Luận văn tốt nghiệp “ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI TNN” l - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, thương mại quốc tế đã ra đời và ngày càng
phát triển. Cùng với sự ra đời của thương mại quốc tế, hoạt động giao nhận quốc tế
cũng đã ra đời. Hoạt động giao nhận được xem là một ngành nghề không cần quá
nhiều vốn đầu tư nhưng mà nguồn lợi nhuận mà nó mang về là đáng kể. Chính vì thế
mà hiện nay tại Việt Nam đã có hơn 400 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao
nhận vận tải. Nó chính là nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực giao nhận không ngừng tự làm mới mình. Công ty CP-DV Giao Nhận Hàng
Hóa TNN cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận,
tuy cũng đạt được một vài thành công, nhưng nhìn chung hoạt động giao nhận tại
công ty còn nhiều thiếu sót. Với mong muốn góp một phần nhỏ vào công tác cải thiện
hoạt động giao nhận của công ty, em quyết định chọn đề tài “ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
TẠI TNN” làm đề tài tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian thực tập em đã nghiên cứu đề tài :“ Tìm hiểu quy trình giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu tai công ty CP-DV GNHH TNN“. Nhưng do thời gian
viết báo cáo thực tập có hạn, em chỉ tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóa
nhập khẩu của công ty, thấy rằng quy trình giao nhận tại công ty còn nhiều sai sót
và bất cập, nhưng hoạt động giao nhận hiện nay lại mang tính cạnh tranh rất cao.
Vì thế, em quyết định tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài thành“ Thực trạng và
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại
công ty CP-DV GNHH TNN“.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty CP –
DV GNHH TNN. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên phạm vi nghiên cứu chủ yếu
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 1
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc của giao nhận hàng hóa
1.1.1 Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng hóa
Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp
luật quốc tế, Việt Nam….
Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng
hoá….
Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế
Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; Các
loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK
Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư
+ Bộ luật hàng hải 1990
+ Luật thương mại 2005
+ Nghị định 25CP, 200CP, 330CP
+ Quyết dịnh của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết định số 2106 (23/8/1997)
liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam.
1.1.2 Nguyên tắc của giao nhận hàng hóa
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại
các cảng biển Việt Nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở
hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng.
- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do
các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải
(quy định mới từ 1991). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ
thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp
dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường
hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả
các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.

đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi
hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
1.2.2 Vai trò và chức năng của nghiệp vụ giao nhận
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 4
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng được thể hiện rõ trong xu thế toàn cầu
hóa như hiện nay. Thông qua:
- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm
mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp.
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương
tiện vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như các
phương tiện hỗ trợ khác
- Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các nhà xuất
nhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơ
hội,
1.3 Người giao nhận
1.3.1 Khái niệm
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về người giao nhận, nhưng chưa có một
định nghĩa nào về người giao nhận được quốc tế chấp nhận.
Theo Quy tắc mẫu của FIATA: người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được
chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân
anh ta không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi
công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như: bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm
thủ tục hải quan, kiểm hóa….
Theo điều 234 Luật thương mại Việt Nam 2005: người giao nhận là thương nhân có
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa.
 Như vậy, người giao nhận có thể là:
 Chủ hàng: khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của
mình.


 !"
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
- Giao hàng không đúng chỉ dẫn của khách hàng. Mắc phải những lỗi như là xếp dỡ
không đúng theo chỉ dẫn tránh mưa, tránh nắng, đổ vỡ….
- Quên không mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có chỉ dẫn của khách hàng có
thể vì quên hay cố tình không mua vì cho không quan trọng. Nếu lô hàng bị tổn thất trên
đường vận chuyển và không nhận được tiền đền bù, người giao nhận phải chịu trách
nhiệm về khoản đền bù đó.
- Sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan.
- Chở hàng đến sai nơi quy định. Có thể là do người giao nhận khi ký kết hợp đồng
vận chuyển với người vận tải đã không quy định cụ thể địa điểm đưa hàng đến làm mất
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 6
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
thêm khoản chi phí vận chuyển hàng trở về đúng địa điểm, khoản chi phí này người làm
dịch vụ giao nhận phải chịu.
- Giao hàng cho người không phải là người nhận hàng.
- Giao hàng mà không thu tiền người nhận hàng.
- Tái xuất không tuân theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuế lại.
- Chịu trách nhiệm về người và tài sản của người thứ ba mà người giao nhận gây ra.
- Tuy nhiên, một số trường hợp người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi
lỗi lầm của người thứ ba (người chuyên chở hoặc người giao nhận khác) gây ra…nếu
người giao nhận chứng minh được rằng đó là sự lựa chọn cần thiết.
- Khi làm đại lý giao nhận phải tuân theo nguyên tắc “ điều kiện kinh doanh tiêu
chuẩn” (Standard Trading Condition) của mình.

#$
Khi là một nhà chuyên chở người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập nhân

- Do khuyết tật của hàng hóa.
- Do có đình công hoặc các trường hợp bất khả kháng.
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng không phải chịu trách nhiệm về việc
mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ
mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.3.4 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận
- Trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ
khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.
- Trong hoạt động giao nhận, người giao nhận không thể có hết trách nhiệm đối với
việc làm hàng hóa, mà nó được giới hạn lại xem khi nào người giao nhận sẽ chịu trách
nhiệm trong những công đoạn nào, thời gian nào?
- Người làm dịch vụ giao nhận sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hư hỏng, mất
mát nếu không chứng minh được việc mất mát và hư hỏng hàng hóa không phải do lỗi
của mình gây ra.
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm, khi họ không
nhận được thông báo về khiếu nại trong thời gian 14 ngày, kể từ ngày giao hàng, không
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 8
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
tính ngày chủ nhật, ngày lễ, không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại
Tòa Án hoặc Trọng tài trong thời gian 9 tháng, kể từ ngày giao hàng.
1.3.5 Khi người giao nhận thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu)
Theo chỉ dẫn của người gửi hàng người giao nhận sẽ làm những công việc như sau:
- Chọn tuyến đường, phương tiện vận tải, người chuyên chở thích hợp.
- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
- Nhận hàng và cấp những chứng từ thích hợp như: giấy chứng nhận nhận hàng của
người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận,….
- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ của chính
phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như bất kỳ
những nước quá cảnh nào, và chuẩn bị tất cả những chứng từ cần thiết.

- Giao hàng đã làm thủ tục Hải quan cho người nhận hàng.
- Nếu cần, giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở
và tổn thất hàng hóa nếu cần.
- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần.
1.4.Các tổ chức giao nhận trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận
Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, các đơn vị làm dịch vụ
giao nhận phát triển nhanh chóng và hình thành nên các tổ chức, công ty giao nhận
chuyên nghiệp có mặt ở rất nhiều thành phố có sân bay, cảng biển quốc tế.Sự cạnh tranh
gay gắt giữa các công ty dẫn đến việc hình thành các hiệp hội trong phạm vi một cảng,
một khu vực hay một nước nhằm bảo vệ quyền lợi của nhau. Trên phạm vi quốc tế hình
thành các liên đoàn giao nhận như Liên đoàn những người giao nhận Bỉ, Hiệp hội giao
nhận Singapore, Hiệp hội giao nhận Malaysia,… Đặc biệt là “Liên đoàn quốc tế các Hiệp
hội giao nhận, gọi tắt là FIATA.
Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA là tổ chức giao nhận vận tải lớn
nhất thế giới:
FIATA được thành lập vào năm 1926 tại Vienna và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ).
Đây là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện và là đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở
hơn 130 quốc giá khác nhau, trong đó có “Hiệp hội giao nhận Việt Nam” (VIFFAS) được
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 10
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
thành lập từ 18/5/1994. FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chức
kinh tế quốc tế kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNCTAD, IATA, IMO, )
xem như một tư vấn giao nhận, vận tải quốc tế. FIATA đã soạn thảo nhiều văn kiện giá
trị như: Điều lệ giao nhận, vận đơn, được thừa nhận và sử dụng rộng rãi. FIATA được
sự thừa nhận của các cơ quan thuộc Liên Hiệp Quốc như Hội Đồng Kinh tế - Xã hội hội
Liên Hiệp Quốc (ECOSOC), Ủy ban Châu Âu của Liên Hiệp Quốc (ECE), Ủy ban Kinh
tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP) FIATA cũng được các tổ chức liên
quan đến buôn bán và vận tải như Phòng thương mại quốc tế, Hiệp hội vận chuyển Hàng

Văn phòng Chính phủ, hoạt động nghiệp vụ tư vấn trong lĩnh vực giao hàng, nhận hàng,
kho hàng và tổ chức chuyên chở hàng hóa, tham gia tổ chức quốc tế về các lĩnh vực nói
trên. Nay VIFFAS được đổi tên thành Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt
nam.
1.5. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển
1.5.1. Đối với hàng xuất khẩu
1.5.1.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi của cảng
*) Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký kết hợp đồng lưu kho, bảo quản
hàng hóa với cảng.
- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ: Danh mục hàng
hoá XK ( Cargo List), Giấy phép XK (nếu cần), Lệnh giao hàng của hãng tàu cấp
(Shipping Order) nếu cần, Chỉ dẫn xếp hàng (Shipping Note).
- Giao hàng vào kho, bãi của cảng.
*) Cảng giao cho tàu:
- Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:
+ Làm các thủ tục hải quan liên quan đến XK: Hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm
(nếu có),…
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR.
+ Giao cho cảng Danh mục hàng hoá XK để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ. Trên
cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên Sơ đồ xếp hàng (Cargo plan).
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 12
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:
+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp
hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải nếu cần.
+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng
làm. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện của hải quan. Trong quá
trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally

phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tàu và
ghi vào Tally Sheet.
+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hóa xếp lên tàu (làm cơ
sở để cấp vận đơn).
+ Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký đóng
dấu.
+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định.
+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng
hóa (nếu cần).
+ Tính toán thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm (nếu có).
1.5.1.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
*) Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
- Chủ hàng hoặc người người được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và
đưa cho đại diện hãng tàu để xin kí cùng danh mục hàng XK (cargo list).
- Sau khi đăng kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ
hàng mượn.
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình.
- Mời đại diện Hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định (nếu có) đến kiểm
tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên Hải quan sẽ
niêm phong, kẹp chì vào container.
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 14
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tai CY quy định, trước khi hết
thời gian quy định của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng)
và lấy biên lai nhận container để lập MR.
- Sau khi cont đã xếp hàng lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
*) Nếu gửi hàng lẻ (LCL)
- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho
họ những thông tin cần thiết về hàng XK. Sau khi booking note được chấp nhận, chủ

+ Xuất trình và nộp các giấy tờ: tờ khai hàng NK, giấy phép NK, bản kê chi tiết,
D/O, hợp đồng mua bán ngoại thương, 1 bản chính và 1 bản sao vận đơn, giấy chứng
nhận xuất xứ, giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có, hóa đơn thương mại.
+ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục trên cơ sở thông tin của hệ thống quản lý rủi
ro sẽ phân luồng theo 1 trong các hình thức sau: Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông
tin Hải quan (luồng xanh); kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan trước khi thông
quan hàng hóa (luồng vàng); kiểm tra chi tiết hồ sơ Hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa
trước khi tiến hành thông quan cho hàng hóa (luồng đỏ), sau đó kết thúc thủ tục.
1.5.2.2. Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra giao
nhận trực tiếp với tàu.
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng
phải trao cho cảng một số chứng từ: Bản lược khai hàng hóa (2 bản), Sơ đồ xếp hàng (2
Bản), Chi tiết hầm hàng (2 bản), Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có).
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 16
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận
hàng như:
+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm qui trách nhiệm cho
tàu về những tổn thất xảy ra sau này.
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.
+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất rõ rệt.
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
+ Biên bản giám định.
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do Đại lý Hàng hải lập)
- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời Hải quan
kiểm hóa. Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải mời Hải quan áp tải về kho.
- Làm thủ tục Hải quan.

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
thế giới và Việt Nam . Tìm hiểu về quy trình xuất nhập khẩu chng trong giao nhận hàng
hóa.
Nói tóm lại, chương 1 sẽ cho chúng ta biết được nghiệp vụ giao nhận hàng hóa tập
hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển
hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Và biết được người hoạt động trong lĩnh
vực giao nhận là người hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, lo việc vận tải
hàng hóa (có thể là người vận tải hoặc không) và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu và
một số nhiệm vụ khác theo như hợp đồng với chủ hàng, biết được những chi phí mà
người làm dịch vụ giao nhận phải bỏ ra khi tiến hành giao hoặc nhận hàng hóa, nó giúp
cho công ty hoạt động giao nhận có thể tính được chi phí và giá cả hợp lý để có thể đưa
ra giá dịch vụ cạnh tranh cao.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA TNN
2.1.Tổng quan về công ty
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Dịch vụ vận tải, giao nhận ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình
trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Từ khi nước ta mở rộng giao
thương với các nước trên thế giới, nhiều công ty nước ngoài thấy được Việt Nam là thị
trường tiềm năng. Từ đó đẩy mạnh hoạt động XNK vào nước ta. Sự phát triển đó tất yếu
dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ. Để đáp ứng được điều này, giao nhận và kho vận
Việt Nam đã có những thay đổi kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhận
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 19
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
cũng như nhu cầu chuyên chở hàng hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng
trưởng và mở rộng thị trường vận tải giao nhận container đường biển. Vì vậy mà công ty
đã được thành lập.

giao. Công ty đã tham gia nhiều tổ chức, hiệp hội khác nhau và chính thức trở thành
thành viên của FIATA (International Federation of Freight Forwarders Associations),
VIFFAS (Vietnam Freight Forwarders Association) và VCCI (Vietnam Chamber of
Commerce and Industry). Đạt được những thành công này, đó là sự cố gắng không ngừng
mệt mỏi của Ban lãnh đạo cũng như tập thể anh chị em trong Công ty. Công ty phấn đấu
trong tương lai sẽ trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
logistics
Từ ngày thành lập cho đến nay, công ty TNN đã tạo dựng cho mình một hình ảnh cũng
như một thế đứng vững chắc về các hoạt động vận tải và giao nhận, đăc biệt là kinh
doanh xuất nhập khẩu và đã thiết lập những mối quan hệ khá bền vững với nhiều khách
hàng trong và ngoài nước. Công ty luôn hoạt động theo phương châm:
• %&'(
• )*
• +,-(,
• ./!0
1232145678
STT Tên ngành
1 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ vận tải bằng xe buýt )
2 Vận tải hàng hóa ven biển và Viễn Dương
3 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 21
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
4 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chi tiết :
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ khai thuê hải quan
- Dịch vụ nâng cẩu hàng hóa
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa
- Mô giới và cho thuê tàu

- Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn,
ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên của Công ty để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ
kinh doanh ngày càng cao.
2.1.4. Cơ sở vật chất kĩ thuật
CẦU TÀU:
Thành phần Đơn vị Cầu tàu 1 Cầu tàu 2
Chiều dài M 160 160
Chiều rộng M 25 25
Trọng tải cầu Tấn/m
2
4 4
Độ sâu nước M -78 -78
Hàng hóa cont/giờ
container và các loại
hàng hóa khác
container và các loại
hàng hóa khác
Công suất cảng Tấn/năm >=500 000 >=500 000
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 23
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
Định mức bốc dỡ hàng hóa:

Container cont/giờ 18-20 18-20
Các loại hàng hóa khác Tấn/ngày 5 000 5 000
Cần cẩu trên ray tại cầu tàu
(KARANBAU)
Đơn vị 1 (nâng trọng 40T)
Cần cẩu trên ray tại cầu tàu
(LIBEBHERR)

Kho số 1 (LxBxH)
M
60x15x6
Kho số 2 (LxBxH)
M
60x15x6
Kho số 3 (LxBxH)
M
102x24x6
Xưởng sữa chữa
M
2
500
Xe nâng container hàng Đơn vị
1
(Nâng trọng từ 41-45T)
Xe nâng vỏ container Đơn vị
2
(Nâng trọng từ 7-9T)
Họ và tên : Phạm Thị Mai Phương Trang 24
Lớp: KTN51-ĐC2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Hải Việt
Xe nâng container hàng
Đơn vị
6
(Nâng trọng từ 2,5-5T)
Phích cắm container lạnh
Đơn vị
30
Cổng ra vào

GA)
Ban kiểm
soát

Trích đoạn Hoàn thiện hệ thống luật phỏp: Cải cỏch thủ tục hành chớnh: Đơn giản hoỏ thủ tục chứng từ cú liờn quan: Giải phỏp1: Nhằm nõng cao thị phần giao nhận Giải phỏp 2: Nõng cao chất lượng dịch vụ giao nhận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status