nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí. - Pdf 22

Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
I. Sự cần thiết phải có dự án 3
II. Các thông số về kỹ thuật 3
1. Địa điểm xây dựng nhà máy 3
2. Nguyên liệu sản xuất 5
3. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi 6
III. Các thông số về kinh tế 6
1. Thông số tài chính 6
2. Định biên về nhân sự và chế độ lương 7
IV. Xây dựng phương án kinh doanh 11
CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 13
I. Tính toán các khoản chi phí 13
5. Chi phí khấu hao 15
II. Phương án trả vốn vay 17
III. Doanh thu và lợi nhuận 21
1. Doanh thu 21
Đèn trang trí vải lụa 21
CHƯƠNG III. TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN 23
I. Giá trị hiện tại thuần - NPV 23
1. Khái niệm, cách ^nh và nguyên tắc sử dụng NPV 23
2. Tính giá trị hiện tại thuần của dự án: 25
II. Tỷ suất nội hoàn- IRR 28
1. Khái niệm, cách ^nh và nguyên tắc sử dụng IRR 28
2. Tính tỉ suất nội hoàn của dự án 29
III. Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C) 31
1. Khái niệm cách ^nh và nguyên tắc sử dụng tỷ lệ B/C 31
2. Tính toán B/C 32
1. Khái niệm 34
2. Cách ^nh 34

cho không gian của chúng ta trở lên lộng lẫy sang trong với đa màu sắc và hình
dạng khác nhau. Đèn điện trang trí xuất hiện ở rất nhiều nơi xung quanh chúng
ta, trong nhà, tủ kệ, ngoài đường, các khu vui chơi giải trí, các trung tâm mua
sắm… nó tô điểm cho những vật xung quanh và gây sự chú ý lớn của mọi
người.
Mặc dù vậy trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm có xuất sứ không
rõ ràng và chủ yếu đến từ Trung Quốc với chất lượng không đảm bảo và có thể
gây hại đến chính người sử dụng nó. Vì vậy thị trường đèn trang trí ở nước ta
hiện nay là rất tiềm năng và trên thị trường đang thiếu và đang cần có những cơ
sở sản xuất và cung cấp nội địa có chất lượng cao và uy tín. Đứng trước những
cơ hội và thách thức đó, dự án nếu được thực hiện sẽ là rất cần thiết cho việc
nâng cao chất lượng sản phẩm đèn trang trí trong nước, thay thế hàng nhập
khẩu, khẳng định chất lượng, mẫu mó cũng như uy tín, thương hiệu của hàng
Việt Nam với người tiêu dùng nói chung. Ngoài ra dự án cũng sẽ góp phần tạo
ra công ăn việc làm cho nhiều người lao động trong xó hội, gúp phần làm tăng
doanh thu cho ngân sách nhà nước.
II. Các thông số về kỹ thuật
1. Địa điểm xây dựng nhà máy
a) Những yêu cầu cơ bản đối với địa điểm đặt Nhà máy
Việc lựa chọn và xác định địa điểm xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi
có tầm quan trọng đặc biệt đối với chi phí đầu tư và hiệu quả sản xuất kinh
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 3
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
doanh của nhà máy về lâu dài. Vì vậy địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
- Là trung tâm của vùng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất
- Giao thông thuận tiện
- Khả năng cung cấp điện, nước, thoát nước thuận lợi
- Có đủ diện tích quy hoạch xây dựng nhà máy có diện tích dự phòng cho
việc mở rộng nhà máy khi cần nâng công suất.

Khu phía Nam trục đường chính là khu sản xuất bao gồm các hạng mục
nhà sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, cụm kho silô chứa nguyên liệu,
khu cấp nước, nhà vệ sinh công nghiệp, nhà sửa chữa cơ khí, ga ra ô tô. Các
công trình được bố trí tạo thành đường giao thông nội bộ vòng tròn khép kín
thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu vào và sản phẩm ra cũng như phòng
cháy chữa cháy.
Các công trình sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm được hợp khối
vừa tiết kiệm được đất xây dựng vừa đảm bảo việc vận chuyển nội bộ trong dây
chuyền sản xuất hợp lý.
Cổng chính được chia thành 2 làn đường, làn đường vào và làn đường ra,
phía làn đường vào nhà máy được lắp đặt cân ô tô.
Khu phía Bắc trục đường chính là khu hành chính. Khu này gồm có nhà
làm việc, nhà ăn ca. Cả 2 hạng mục này đều được cải tạo để sử dụng, giảm được
chi phí đầu tư.
Xen kẽ giữa các hạng mục công trình là sân đường nội bộ, thảm cỏ và cây
xanh, tạo thành một môi trường, cảnh quan xanh, sạch đẹp.
2. Nguyên liệu sản xuất
* Các nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy để sản xuất thức ăn gia súc bao gồm:
- Trực tiếp sử dụng các nguyên liệu truyền thống: Lụa, mây, tre, trúc, gỗ,
giấy…
- Những nguyên liệu cần thiết mà thị trường trong nước không có sẽ được
nhập khẩu.
Bảng 1: Nhu cầu nguyên liệu hàng năm cho nhà máy
TT Loại nguyên liệu % Đơn vị Khối lượng
1 Lụa 30 m 40.000
2 Tre, Trúc, Mây 20 Cây 28.000
3 Gỗ 20 Tấn 18.000
4 Giấy 20 Tấn 12.000
5 Các phụ kiện khác 10 4.400
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 5

( bản vẽ)
Thiết kế
từng chi
tiết
Phun
sơn,
trang trí
Lắp ráp
thành sản
phẩm
Kiểm tra,
hoàn thiện
sản phẩm
Đóng
gói
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
- Hình thức trả lãi: 2 kỳ/năm
- Thời gian kinh doanh là 10 năm
2. Định biên về nhân sự và chế độ lương
a. Sơ đồ cơ cấu
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng.
Giám đốc.
Là người đại diện về mặt pháp lý của công ty trước Pháp luật và cơ quan Nhà
nước. Giám đốc được Hội Đồng quản trị ủy quyền quản lý và chịu mọi trách
nhiệm về tất cả mọi hoạt động của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật
- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ
- Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch máy móc, kế hoạch vật liệu & nhân lực phục
vụ sản xuất.
- Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của công ty để đảm bảo hiệu quả sản

- Lên kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn trình giám đốc
- Quản lý giám sát các bộ phận trong nhà máy như: sản xuất, chất lượng, vật
tư,
Phó giám đốc kinh doanh
-Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kinh doanh.
- Định hướng và kiểm soát chức năng kinh doanh của tổ chức nhằm đạt được
doanh số đề ra
- Phát triển các chính sách và thủ tục cần thiết giúp thực hiện thành công các
mục tiêu chiến lược kinh doanh dài hạn của tổ chức
- Lập kế hoạch và phương án kinh doanh: sản lượng, kênh bán hàng, giá bán,
chiết khấu, khuyến mại, giảm giá…; hỗ trợ và giám sát các phòng kinh doanh
trong việc thực hiện kế hoạch bán hàng đảm bảo các mục tiêu bán hàng của tổ
chức
-Theo dừi kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và đưa ra những hành động
điều chỉnh kịp thời khi cần thiết, đảm bảo các mục tiêu kinh doanh đều được
thực hiện
-Theo dừi những biến động giá cả, hàng hóa, xuất nhập khẩu và những thông tin
liên quan đến ngành từ chính phủ, giá cả thế giới… để đưa ra các giải pháp bán
hàng phù hợp nhằm tối đa hóa cơ hội bán hàng và lợi nhuận.
Phòng kỹ thuật-công nghệ
- Tham mưu Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng và cụng nghệ
trong việc sản xuất, kinh doanh.
- Quản lý, phác thảo, tạo mẫu các mẫu hàng theo đơn hàng của khách hàng và
nhu cầu của công ty. Đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản
phẩm khi đưa vào nhập kho thành phẩm
Tổ chức quản lý việc thực hiện quy trình công nghệ.
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 8
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Tổ chức quản lý theo dõi việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, lên kế hoạch
dự toán các hạng mục đại tu, trùng tu dây chuyền thiết bị.

Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trỡnh cụng
tỏc của cụng ty.
Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty.
Theo dõi, thống kê, phân tích thường xuyên các lỗi, trục trặc xảy ra, thông báo
để các bộ phận sản xuất xác định nguyên nhân, xử lý dứt điểm các trục trặc để
giảm thiểu thắc mắc, khiếu nại, nâng cao sự hài lòng các yêu cầu của khách
hàng.
Thực hiện các báo cáo định kỳ về tỡnh hỡnh giải quyết thắc mắc, khiếu nại của
khách hàng cho trưởng bộ phận, ban tổng giám đốc và các đơn vị liên quan.
Nghiên cứu thị trường và lên phương án kinh doanh phù hợp đối với tỡnh hỡnh
sản xuất thuốc của cụng ty.
Phòng tài chính kế toán
Trợ giúp cho lãnh đạo công ty về công tác quản lý, sử dụng vốn và nguồn vốn
để đạt được hiệu quả đề ra, phù hợp với chủ trương, chính sách quy định của
Nhà nước.
Tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý thông tin cú liên quan đến nghiệp vụ kinh tế
- tài chính phát sinh của công ty.
Lên kế hoạch tài chính cho từng tuần, tháng, năm, quý.
Báo cáo cá thông tin kế hoạch kế toỏn tài chớnh cho lónh đạo công ty và các cơ
quan quản lý chức năng.
Kế toán kho hàng.
b. Định biên nhân sự
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 10
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
STT BỘ PHẬN CHỨC DANH SỐ LƯỢNG
1 Ban Giám đốc
Giám đốc 1
Phó giám đốc 1
2 Phòng kĩ thuật- công nghệ

Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Khách hàng chủ yếu của công ty là hướng tới các hộ gia đình, nhà hàng, khách
sạn… cần cung cấp đèn trang trí để trang trí không gian của họ
3.Phân phối
Cụng ty sẽ bán sản phẩm tại cửa hàng trực thuộc công ty đặt tại khu vực thành
phố Hải Phòng. Cửa hàng này sẽ có cấu trúc, cách trang trí, bày biện, màu sắc
chủ đạo để tạo ấn tượng cho khách hàng cũng như tạo nên thương hiệu cho
công ty, cho sản phẩm trên thành phố Hải Phòng. Cửa hàng này cũng là sẽ vừa
là nơi bán buôn và vừa là nơi bán lẻ sản phẩm đèn trang trí. Cửa hàng sẽ được
trang bị một hệ thống tính tiền hiện đại để có thể quản lý, kiểm kê hàng hóa
được tốt nhất cũng như tạo thuận thiện, nhanh chóng, chính xác cho nhân viên
bán hàng cũng như khách hàng.
Công ty cũng phân phối sản phẩm cho các cửa hàng , đại lý bán đồ điện, các đại
lý bán trang thiết bị gia đình ở các tỉnh thành trên cả nước( nhưng chủ yếu tập
trung ở khu vực phía Bắc như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội…).
4. Bán hàng
Với thị trường hiện nay, các sản phẩm đèn trang trí được bán tràn lan, không rõ
xuất xứ, chất lượng không đảm bảo, và đặc biệt là giá cả không hợp lý. Do vậy
công ty sẽ niêm yết giá các sản phẩm của mình trên trang web của công ty cũng
như in giá, in tên công ty lên thẻ bài đính kèm mọi sản phẩm. Như vậy, nếu
khách hàng có bất kì thắc mắc hay phản hồi gì về chất lượng sản phẩm có thể
liên hệ với công ty. Điều này sẽ tạo sự tin tưởng của khách hàng cho sản phẩm
của công ty.
Công ty sẽ có các khúa đào tạo nhân viên bán hàng về cách phục vụ, hướng dẫn
nhân viên phải luôn lịch sự, niềm nở, tạo cảm giác thân thiện, thoải mái cho
khách hàng và quán triệt quan điểm : “Khách hàng luôn là số 1”.
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 12
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
I. Tính toán các khoản chi phí

8 Bảo vệ, tạp vụ 14 3.000 42.000 504.000
9 Lái xe giao hàng 3 3.500 126.000 180.000
II
Công nhân trực tiếp
SX
100 3.500 350.000 4.200.000
TỔNG CỘNG 165 723.000 8.676.000
2. Bảo hiểm xã hội
Chi phí bảo hiểm xó hội = LƯƠNG * 23%
= 8.676.000.000 * 23%
= 1.995.480.000 đồng/ năm
3. Nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu để vận hành phương tiện vận tải và máy móc thiết bị
cho một năm là: 100.000.000 (đồng/năm)
4. Điện nước
Ước tính chi phí điện, nước của công ty trong 1 năm là: 230.000.000
(đồng/năm)
5. Chi phí khấu hao
Giải: - A là số tiền khấu hao hàng năm
- r lãi suất vay
- V
n
là số vốn cố định
Ta cã
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 15
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
r
A= V
n
(1 + r)

STT CHI PHÍ SỐ TIỀN
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 16
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
1 Lương công nhân trực tiếp 4.200.000
2 Bảo hiểm xã hội 1.995.480
3 Nguyên vật liệu 10.000.000
4 Nhiên liệu 100.000
5 Điện, nước 230.000
6 Chi phí khấu hao 1.555.533
7 Chi phí sửa chữa 50.000
8 Chi phí quản lý 1.816.000
9 Chi phí bán hàng 680.000
10 Chi phí khác 40.000
TỔNG CỘNG 20.667.013
II. Phương án trả vốn vay
- Số vốn vay: C = 12.500.000.000 đ
- Kỳ trả nợ vay: 2 kỳ/năm
- Lãi suất vay là 18,5%/năm
⇒ Lãi suất mỗi kỳ là p = 18,5/2 =9,25%/kỳ
- Thời hạn hoàn vốn: n = 6 năm = 12 kỳ
- Số tiền phải trả nợ vốn trong kỳ là: A
C 12.500.000.000
A = = = 1.041.666.667 đồng
2*n 12
Số tiền trả từng năm được tính toán theo công thức ở bảng dưới đây:
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 17
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
Năm Lần trả Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+ lãi
1
1 A C p * A C + A * p

5 20.667.013.000 2.757.812.500 23.424.825.500
6 20.667.013.000 2.372.395.833 22.039.408.833
7 20.667.013.000 20.667.013.000
8 20.667.013.000 20.667.013.000
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 19
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
9 20.667.013.000 20.667.013.000
10 20.667.013.000 20.667.013.000
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 20
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
III. Doanh thu và lợi nhuận
1. Doanh thu
Với giả thiết là khi đi vào vận hành công suất của dự án không thay đổi và giá bán
sản phẩm cũng không thay đổi như vậy doanh thu của các năm bằng nhau và xác
định theo công thức:
Doanh thu = Q x P (đồng/năm)
Trong đó : P: là giá bán
Q: là khối lượng hàng hoá bán được trong năm. } đây lấy Q bằng khả
năng sản xuất của máy móc. Giả sử những năm đầu nhu cầu thị trường là 35.942
m2. Nhưng những năm sau nhu cầu thị trường tăng lên vượt mức khả năng sản
xuất của cả hai dây chuyền. Để đơn giản ta giả định nhu cầu hàng hóa của các năm
đúng bằng khả năng sản xuất của máy móc.
Bảng 4: Doanh thu
STT
Sản phẩm
Đơn vị tính
(chiếc)
Giá bán
(đồng/chiếc)
Thành tiền

8 20667013000 27000000000 6332987000 1583246750 4749740250
9 20667013000 27000000000 6332987000 1583246750 4749740250
10 20667013000 27000000000 6332987000 1583246750 4749740250
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 22
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
CHƯƠNG III. TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN
I. Giá trị hiện tại thuần - NPV
1. Khái niệm, cách tính và nguyên tắc sử dụng NPV
Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặc
cũng có thể được định nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và gía
trị hiện tại của dòng chi phí khi đã được chiết khấu ở một lãi suất thích hợp.
Cách tính:
NPV =

=
+
n
t
t
t
r
B
1
)1(
-

=
+
n
t

Giá trị hiện tại thuần còn được tính theo công thức:
NPV =

=
+

n
t
t
tt
r
IN
0
)1(
+
n
n
r
D
)1(
+
Trong đó:
N
t
: thu hồi gộp tại năm t hay là giá trị hoàn vốn tại năm t
N
t
= KH
t
+ LN

t
t
r
N
0
)1(
+
n
n
r
D
)1( +
Trong đó: I
0
: vốn đầu tư ban đầu
N
t
: thu hồi thuần = Doanh thu – Chi phí vận hành
Trường hợp lượng hoàn vốn N
t
= const = N (chuỗi tiền đều) và vốn đầu tư
chỉ bỏ một lần vào thời điểm t = 0:
NPV = -I
0
+
n
n
rr
r
N

tt
rxCB
0
)1()(
Trong đó: NPV
k
: giá trị hiện tại thuần được chiết khấu về năm k
Một nhược điểm chính của giá trị hiện tại thuần là nó rất nhạy cảm với lãi
suất được chọn, sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của dòng
lợi ích và giá trị của dòng chi phí. Dự án thường phái chi những khoản lớn trong n
năm đầu khi vốn đầu tư được thực hiện và lãi suất chỉ xuất hiện ở năm sau khi dự
án đã đi vào hoạt động. Bởi vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện taị của dòng lợi ích sẽ
giảm nhanh hơn, do đó giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ giảm xuống. Như vậy giá
trị hiện tại thuần không phải là một tiêu chuẩn tốt nếu không xác định được một lãi
suất thích hợp. Trong khi đó việc xác định lãi suất là một vấn đề khó khăn, trong
phân tích tài chính của dự án lãi suất thường được chọn căn cứ vào chi phí cơ hội
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 24
Đồ án môn học: Quản trị dự án đầu tư
tức là chi phí thực sự cho dự án. Hầu hết các dự án đều lấy chi phí từ các nguồn
khác nhau như: vốn cổ phần, vốn vay ngân hàng, vốn ngân sách cấp nên lãi suất
sẽ là mức chỉnh bình của chi phí từ các nguồn khác nhau.
n =


i
ii
k
rk
Trong đó :
k

thuần lớn nhất. Tuy vậy, là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối NPV không thể hiện
được mức độ hiệu quả của dự án cho nên không được dùng để xếp hạng dự án.
2. Tính giá trị hiện tại thuần của dự án:
Với lãi suất r = 18,5 %/năm.
Giá trị còn lại của tài sản sau 10 năm kinh doanh là 1.001.111.100 (đ). Vốn
đầu tư của dự án là 50.000.000.000 đồng, được đầu tư 1 lần ngay từ đầu.
Sinh viên: Nguyn Đc Tng – QKD 51 DH2 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status