Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867 tại hải dương - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN PHAN ANH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG KHOAI TÂY CHẾ BIẾN CHIP TRÊN DÒNG
TRIỂN VỌNG FL1867 TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN QUANG THẠCH

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii



ðể hoàn thành bản luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc ñến GS.TS. Nguyễn Quang Thạch - Viện Sinh học Nông nghiệp -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, là người thầy ñã tận tình hướng dẫn,
giúp ñỡ, tạo những ñiều kiện thuận lợi nhất cho quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trương Công Tuyện Phó Giám ñốc
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ và tập thể cán bộ công nhân
viên trong Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ, Viện Cây lương
thực và Cây thực phẩm, Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương ñã giúp ñỡ, tạo mọi
ñiều kiện về mặt vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Sinh lý thực
vật, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã quan tâm,
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo Phòng Nông nghiệp và PTNT
huyện Tứ Kỳ, Ban quản lý HTX Dịch vụ Nông nghiệp Nguyên Giáp - xã
Nguyên Giáp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, chia sẻ mọi khó khăn và tận tình
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia
ñình và bạn bè. Những người ñã luôn ñộng viên, quan tâm và tạo mọi ñiều
kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2013
Học viên
Nguyễn Phan Anh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

2.5.2 Các nghiên cứu về phân bón tới khoai tây chế biến chip 20
2.5.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ ẩm ñất và chế ñộ tưới tới
năng suất, chất lượng khoai tây chế biến 21
2.5.4 Các nghiên cứu về mật ñộ 23
2.5.5 Các nghiên cứu về các tổn thương sinh học và phi sinh học trên
củ khoai tây chế biến 24
2.5.6 Một số giống khoai tây chế biến trên thế giới và Việt Nam 25
2.6 Tiêu chuẩn khoai tây chế biến chip 28
2.7 Tình hình sản xuất khoai tây tại Huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương. 29
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.2 Nội dung nghiên cứu 31
3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 31
3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 32
3.2.3 Thí nghi\ệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân kali
(Kaliclorua) ñến năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 32
3.2.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới
nước ñến năng suất và chất lượng khoai tây cho chế biến chip
trên dòng khoai tây triển vọng FL1867 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.3.1 Bố trí thí nghiệm: 35
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi nghiên cứu 35
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát

triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 56
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

4.3.1 Ảnh hưởng của phân kali tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
khoai tây chế biến chip Kết quả ñược thể hiện qua bảng 4.13: 56
4.3.2 Ảnh hưởng lượng bón kali ñến tỷ lệ sâu bệnh hại khoai tây chế
biến chip 57
4.3.4 Ảnh hưởng của lượng kali ñến phân loại theo cỡ củ khoai tây chế
biến chip 59
4.3.5 Ảnh hưởng của phân kali ñến chất lượng hóa sinh khoai tây chế
biến chip 60
4.4 Nghiên cứu của thời gian kết thúc tưới nước ñến năng suất và
chất lượng khoai tây chế biến chip 62
4.4.1 Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất khoai tây chế biến chip ñược trình bày ở bảng 4.19. 63
4.4.2 Ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới nước ñến phân loại theo
cỡ củ khoai tây chế biến chip 64
4.4.3 Ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới nước ñến chất lượng hóa
sinh khoai tây chế biến chip 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH 74 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng và khoai tây trên thế giới từ năm
2004 ñến năm 2011 8
2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất khoai tây của các châu lục
trong năm 2010 và năm 2011. 9
2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 2000-2010 12
2.4 Nhu cầu sử dụng khoai tây trong nước 15
4.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các thời vụ trồng khác
nhau khoai tây chế biến chip 41
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
khoai tây chế biến chip 42
4.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính khoai tây chế biến chip
ở các thời vụ khác nhau 43
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ tới các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất khoai tây chế biến chip 44
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ tới tiêu chuẩn hình thái củ khoai tây chế
biến chip 46
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ tới chất lượng hóa sinh khoai tây chế
biến chip 48
4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ở các mật ñộ trồng khác
nhau của khoai tây chế biến chip 49
4.8 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính ở các mật ñộ trồng
khác nhau khoai tây chế biến chip 50
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x

4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất

Cây khoai tây (Solanum tuberosum L.), là một trong những cây
lương thực chính của thế giới, xếp thứ tư sau lúa mỳ, gạo và ngô. Theo số
liệu thống kê của Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc FAO (Food and
Agriculture Organization), năm 2011. Hiện nay, cây khoai tây ñược xếp vào
hàng thứ 4 trong số những cây lương thực quan trọng nhất của thế giới và hiện
tại ñược trồng ở 148 nước kéo dài từ 71
0
vĩ tuyến Bắc ñến 40
0
vĩ tuyến Nam,
diện tích khoai tây trên thế giới là 18.651.838 ha với tổng sản lượng
329.581.307

triệu tấn. Theo PWC 2012, cho thấy năng suất khoai tây ở các
vùng, châu lục trên thế giới cũng có chênh lệch khá lớn. Tại Úc ñạt 36-40
tấn/ha; tại Bắc Mỹ ñạt 41,5-42,5 tấn/ha; Tại Trung Mỹ ñạt 15-25 tấn/ha;
Tại châu Á từ 15-30 tấn/ha; Tại châu Phi 11-12 tấn/ha. Bên cạnh giá trị
lương thực, thực phẩm và làm thức ăn cho gia súc, khoai tây ñã và ñang là
nguyên liệu có giá trị cho nhiều ngành công nghiệp chế biến như: tinh bột,
chip, sản phẩm ñông lạnh, dược phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp giấy,
các dung môi hữu cơ, Chính ñiều ñó ñã làm cho ngành sản xuất khoai tây
phục vụ chế biến có xu hướng phát triển mạnh mẽ hơn.
Hướng sản xuất khoai tây chế biến ñã ñược ñẩy mạnh trên toàn thế giới
nhưng chỉ mới bắt ñầu ở Việt Nam. Nhu cầu khoai tây của các nước ðông
Nam Á tăng 4.5%/năm, trong ñó khoai tây nguyên liệu ñông lạnh nhập khẩu
từ Mỹ tăng 12%/năm. Riêng Indonexia, tiêu dùng khoai tây tươi tăng
6.5%/năm, khoai tây chế biến tăng 23%/năm. Tuy nhiên ở Việt Nam, sản xuất
khoai tây không theo xu hướng chung của thế giới. Những năm gần ñây, diện
tích và sản lượng khoai tây không tăng mạnh và chủ yếu là khoai tây tươi, sản
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển sản xuất khoai tây chế biến
ñòi hỏi phải có giống khoai tây cho năng suất cao, có phẩm chất phù hợp
với yêu cầu chế biến. ðồng thời phải xây dựng ñược biện pháp kỹ thuật
nâng cao năng suất, phẩm chất khoai tây phục vụ nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến chip và công nghiệp thực phẩm, chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến
chip trên dòng triển vọng FL1867 tại tỉnh Hải Dương”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích của ñề tài
ðánh giá ñược khả năng khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và
chất lượng khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867. ðồng thời
xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt thích hợp khoai tây chế
biến chip trên dòng triển vọng FL1867
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip
trên dòng triển vọng FL1867 tại tỉnh Hải Dương.
- ðề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật, thời vụ, mật ñộ, phân bón
và chế ñộ tưới thích hợp nhất cho khoai tây chế biến chip trên dòng triển
vọng FL1867 làm cơ sở ñể xây dựng quy trình kỹ thuật trồng khoai tây chế biến
tại ñịa bàn tỉnh Hải Dương.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài cung cấp những dữ liệu khoa học về ảnh hưởng của giống và
các giải pháp kỹ thuật trồng trọt ñến năng suất và sự thay ñổi chất lượng của
khoai tây chế biến chip, làm cơ sở cho việc xây dựng các quy trình kỹ thuật
trồng khoai tây chế biến chip tại Hải Dương và các vùng có ñiều kiện sinh
thái tương tự ở ðồng bằng Bắc Bộ Việt Nam.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố
Khoai tây Solanum tuberosum, thuộc họ cà Solanaceae, có nguồn gốc
từ dãy núi Andes. Nơi khởi thủy của cây khoai tây trồng ở quanh hồ Titicca
giáp ranh thuộc Peru và Bolivia. Những di tích khảo cổ tìm thấy ở vùng
này tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho người ñã có từ
thời ñại 500 năm trước công nguyên. Những hóa thạch củ khoai tây khô và
những ñồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau công
nguyên. Hiện nay, ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây hoang
dạ, bán hoang dại, loài khoai tây trồng (Trương Văn Hộ, 2010)

[27]. Vào
thế kỷ 17, những nhà truyền ñạo người Anh ñã ñưa cây khoai tây ñến nhiều
nước Châu Á. Khoai tây ñược mang từ Indonesia tới Trung Quốc, hiện nay
khoai tây là cây trồng quan trọng ở vùng Hắc Long Giang, Nội Mông và ở
các thung lũng tại các tỉnh phía Nam. Khoai tây ñược trồng ở Việt Nam từ
năm 1890 do người Pháp mang ñến (ðỗ Kim Chung, 2003 [5].
2.1.2. Giá trị dinh dưỡng
Khoai tây thuộc nhóm cây thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao
trong củ khoai tây và rất ña dạng: bao gồm tinh bột, protein, gluxit, lipit, các
loại vitamin B
1
,

B
2

1972, cây khoai tây ñược quan tâm cải tiến giống ñể phù hợp với các nước
nhiệt ñới và bán nhiệt ñới. Cho ñến nay, CIP ñã thu thập và bảo quản khoảng
1500 mẫu khoai tây hoang dại thuộc 93 loài khác nhau ñược thu thập từ 20
nước và 3694 mẫu khoai trồng thuộc 8 loài ở các nước hắp trên thế giới. CIP
cũng ñã cung cấp cho các nhà nghiên cứu của nhiều nước những mẫu giống
khoai tây bản xứ (Vũ ðình Hòa, 1987 [20].
Theo D.E. Van Der Zaag cho biết: Khoai tây là một cây trồng vô cùng
quan trọng trong nền nông nghiệp của Hà Lan. Diện tích trồng khoai tây
chiếm 1/4 diện tích ñất nông nghiệp nhưng giá trị thu lại từ ngành trồng khoai
tây chiếm khoảng 50% với 160.000 ha trồng khoai tây thì Hà Lan dành
130.000 ha phục vụ cho mục ñích thương mại và 30.000 ha trồng chuyên ñể
sản xuất giống. (PWC 2012 [78]. Một năm Hà Lan xuất khẩu trên 500.000 tấn
khoai tây giống ñi các nước. Như vậy, ngoài xu thế chọn giống khoai tây phục
vụ cho ăn tươi thì chọn tạo ra những giống khoai tây phục vụ cho chế biến,
giống có tính thương mại ñã ñang là những ñịnh hướng của các nhà khoa học.
Năm 1989, Bộ Nông nghiệp Bolivia thực hiện dự án nghiên cứu và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

phát triển cải tiến giống khoai tây cho phù hợp với cộng ñồng người da ñỏ, dự
án ñược thực hiện với sự tham gia của 20 viện khoa học. Kết quả ñã chọn
ñược 10 dòng chống chịu mốc sương (Kirkman,M. A. 2007) [57].
Tại Nhật Bản, năm 1902 chương trình chọn giống khoai tây ñược thiết
lập. Năm 1916, bắt ñầu lai tạo giống, qua nhiều năm ñã tạo ra ñược một số
giống khoai tây dùng ñể chế biến tinh bột và chế biến thực phẩm.
Tại Ấn ðộ, từ năm 1960 ñến nay Viện nghiên cứu khoai tây miền trung
Ấn ðộ ñã nghiên cứu ra hàng loạt các giống khoai tây cho năng suất cao,
kháng bệnh như: Kufri, Sindhuri [57].
Cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học các giống mới ñược
chọn tạo và phục tráng giống sạch bệnh bằng kỹ thuật nuôi cấy ñỉnh sinh

2004
20.028.896 16,40 328.654.784
2005
19.632.768 15,92 312.507.892
2006
19.064.291 16,62 316.860.423
2007
18.972.088 16,64 315.750.538
2008
18.753.576 17,62 330.518.796
2009
18.380.000 17,26 323.974.152
2010
19.551.707 16,08 314.375.535
2011
19.262.421 16,64 320.671.961
(Nguồn: FAOSTAT, 4/2012[71]
Trong khi diện tích khoai tây ở các nước phát triển giảm thì diện tích
trồng khoai tây ở các nước ñang phát triển lại tăng. Ở các nước châu Á tăng
10%, châu Phi tăng 3%. Năng suất khoai tây ở các nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới
thấp nhưng những năm cuối thế kỷ XX hầu hết năng suất khoai tây ở các nước
này ñã ñược cải thiện làm cho năng suất khoai tây trên toàn cầu tăng từ 12 tấn
năm 1961- 1963 lên 15 tấn năm 1991-1993. (Trương Văn Hộ, 2005) [26]
Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây
khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác
trên thế giới, diện tích trồng khoai tây chiếm 30,6% chiếm 28,2% tổng sản
lượng của Thế giới. Ở Australia, năng suất dao ñộng 36-40 tấn/ha. Ở Nhật
Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ 214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản
lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi
(tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005) [26].


1.610.864

120.020

19.333.685

1.765.617

99.827

17.625.680

Châu Á 8.650.225

167.078

144.526.654

9.026.509

161.762

146.014.666

Châu Âu 6.255.556

194.751

121.827.950


1.671.546

Thế Giới 18.380.000

180.724

327.682.537

18.651.838

176.701

329.581.307

(Nguồn: FAOSTAT, 4/2012[71]
Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất so với các châu lục khác là
42 nước với tổng diện tích năm 2011 là 9,0 triệu ha, năng suất bình quân là 16,2
tấn, sản lượng là 146,014 triệu tấn. Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều
thứ hai thế giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2011 là 6,2 triệu ha, năng suất
bình quân là 19,7 tấn/ha, sản lượng là 123,755 triệu tấn. Châu Phi có số nước
trồng khoai tây nhiều thứ ba thế giới là 37 nước với tổng diện tích là 1,765 triệu
ha, năng suất bình quân là 9,9 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 17,625
triệu tấn. Bắc và Nam Mỹ có 18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 1,540
triệu ha, năng suất trung bình là 26,3 tấn/ha , sản lượng 40,513 triệu tấn. Nam
Mỹ có 10 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,914 triệu ha, năng suất
bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn (FAO, 2012) [71].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10



tích khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm
1979, diện tích cao nhất ñã ñạt 104.600 ha. Tuy nhiên, năng suất khoai tây
bình quân còn ở mức ñộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha. Giống Ackersegen
(Thường Tín) vẫn là giống khoai tây ñược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ
này. Sản lượng khoai tây giao ñộng từ 45.100 ñến 721.100 tấn/năm (ðỗ Kim
Chung, 2006) [6].
Giai ñoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng
trong cơ cấu luân canh vụ ðông, mà còn ñược coi là cây thực phẩm có giá trị
kinh tế cao. Tuy nhiên, năm 1985 diện tích khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600
ha và ñến năm 1990 diện tích khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha. Thời kỳ này,
số lượng giống khoai tây tăng và ña dạng, nhiều giống khoai tây mới ñược nhập
từ Hà Lan, Pháp, ðức, Trung Quốc và CIP. ðặc biệt, lần ñầu tiên Việt Nam ñã
trồng ñược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7.
Giai ñoạn từ năm 2000 ñến nay, diện tích khoai tây tăng dần và giữ ở
mức 30.000 - 35.000ha, sau ñó giảm xuống còn 18,80 ha (năm 2010), tuy
nhiên Trong những năm tới, xu thế sản xuất khoai tây sẽ ñược mở rộng và ñạt
khoảng 50.000 ha/năm
[6
]. Thời kỳ ñầu, nguồn giống chủ yếu ñược nhập từ
Trung Quốc, chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp, bình
quân ñạt 10 - 12 tấn/ha. Do giống nhập không chủ ñộng ñược nên diện tích và
thời vụ trồng bấp bênh (ðỗ Kim Chung, 2006) [6].
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích trồng khoai tây ở nước ta bị
giảm nhanh, do năng suất khoai tây thấp, ñó là sử dụng giống không ñảm
bảo chất lượng, củ giống ñã thoái hóa, ñiều kiện bảo quản giống kém, kỹ
thuật canh tác chưa hoàn thiện, trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại
cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp
(Vũ Triệu Mân, 1993) [34].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

trên hàng năm chiếm khoảng 30-35% còn lại, còn lại 60-65% là giống khoai
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

tây VT2 ñược nhập từ Trung Quốc. Tuy nhiên, giống VT2 chủ yếu là khoai
tây thịt, nông dân sử dụng làm giống từ ñó có những khó khăn sau:
- Khó kiểm soát chất lượng giống
- Không xác nhận giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hóa,
tạo khả năng nhiễm bệnh cao (nhất là ghẻ bột)
-Tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán, sản lượng khoai
tây lẫn tạp nhiều giống, giảm giá trị xuất khẩu.
Nếu xét trong chuỗi thời gian 10 năm gần ñây nhất thì thấy rằng cả diện
tích và năng suất khoai tây nước ta tăng giảm không ổn ñịnh và có chiều
hướng suy giảm. Nguyên nhân là giống khoai tây ngày càng bị thoái hóa và
nhiễm sâu bệnh, giống mới chất lượng cao chưa ñủ về số lượng. Chính ñiều
ñó làm cho diện tích và sản lượng khoai tây của cả nước dao ñộng thất
thường. Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất việc mở rộng và phát triển cũng
ñang ñối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Trong ñó, vấn ñề khó khăn
nhất của Việt Nam là giống. Theo Ông Nguyễn Trí Ngọc – nguyên Cục
trưởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết: ðể
sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ñề hết sức quan trọng là có
ñủ giống tốt, vừa năng suất cao, vừa sạch bệnh. Hiện tại, chúng ta mới tự túc
ñược 20 - 25% giống tốt, sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ
bi và bảo quản khoai tây giống trong kho lạnh. ðây là hướng ñi ñúng và bài
bản nhất hiện nay, song cần lượng vốn khá lớn nhằm dần thay thế diện tích
khoai tây trồng bằng giống nhập từ Trung Quốc.
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu khoai tây chế biến ở Việt Nam
Trước nhu cầu ñang gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp thực
phẩm ăn nhanh, snack và thực phẩm tiện dụng, việc sử dụng khoai tây chế
biến ngày càng phổ biến (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [35]. ðể khắc phục tình

TK96-1 và mới gần ñây, tháng 8 năm 2013 chúng ta ñã công 3 giống khoai
tây mới cho năng suất cao và có khả năng chế biến rất tốt ñó là: FL2137;
FL2027 và FL2215.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

2.3.3. Vài nét về tình hình tiêu thụ khoai tây chế biến ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa ñược 10 năm,
nhưng ñã và ñang phát triển rất mạnh mẽ mở ra hướng ñi cho xuất khẩu khoai
tây. Tiêu dùng khoai tây ñang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản
phẩm chế biến có giá trị kinh tế cao hơn như: Khoai tây rán giòn, khoai tây
chiên, tinh bột, khoai tây cấp ñông và hàng loạt các loại sản phẩm khác như:
Poca, Zon Zon, Snack, Bim Bim, Wavy (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [35].
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công ty lớn ñang tham gia vào công
nghiệp chế biến khoai tây, chủ yếu là ñầu tư với nước ngoài. ðiển hình trong
số này phải kể ñến là: Công ty Pepsico Việt Nam, Công ty TNHH Chế biến
thực phẩm Orion; Công ty LeeWayWay, Công ty Vinafood. Bên cạnh ñó có
hàng nghìn cơ sở nhỏ cũng tham gia vào chế biến khoai tây, bán sản phẩm
cho các nhà hàng, khách sạn ở các thành phố.
Bảng 2.4. Nhu cầu sử dụng khoai tây trong nước
Nội dung ðVT
Sản lượng
(tấn)
Trong nước % 81

Nguồn cung
Nhập khẩu % 19

Khoai tây tươi Tấn 445.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status