BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
MAI VĂN HẠNH
MSV: B00062
CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG BẰNG ĐẶT SONDE
VÀ RỬA DẠ DÀY TRƯỚC MỔ TẠI KHOA NGOẠI
TAM HIỆP BỆNH VIỆN K NĂM 2011
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP HỆ CỬ NHÂN VHVL
HÀ NỘI – Tháng 02 năm 2012
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
MAI VĂN HẠNH
MSV: B00062
CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG BẰNG ĐẶT SONDE
VÀ RỬA DẠ DÀY TRƯỚC MỔ TẠI KHOA NGOẠI
TAM HIỆP BỆNH VIỆN K NĂM 2011
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP HỆ CỬ NHÂN VHVL
Người HDKH: PGS.TS.Nguyễn Đại Bình
HÀ NỘI – Tháng 02 năm 2012
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới:
- Ban giám hiệu, bộ môn điều dưỡng, các phòng ban trường Đại học Thăng
Long, Đảng ủy, Ban giám đốc, các khoa phòng bệnh viện K trung ương đã
tạo điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận văn này.
- GS.TS Phạm Thị Minh Đức, trưởng bộ môn điều dưỡng trường Đại học
Thăng Long, người thầy đã bỏ nhiều công sức đào tạo, hướng dẫn, tận tình
khi biểu hiện lâm sàng rõ rệt thì bệnh thường ở giai đoạn muộn. Phương pháp điều
trị chính là phẫu thuật cắt bán phần dạ dày hoặc toàn bộ dạ dày kèm theo vét hạch
tùy vào vị trí của khối u. Ngày nay nhờ tiến bộ của điều trị bổ trợ bằng hóa chất làm
tăng thời gian sống, nâng cao chất lượng điều trị.
Tại khoa ngoại Tam Hiệp bệnh viện K hàng năm có khoảng trên 100 BN ung
thư dạ dày được phẫu thuật. Chăm sóc điều dưỡng trước mổ ung thư dạ dày là khâu
rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, chăm sóc sau mổ, đặc biệt là
những bệnh nhân ung thư dạ dày có hẹp môn vị. Bệnh nhân ung thư dạ dày có hẹp
môn vị thường có thiếu năng lượng trường diễn kèm theo có rối loạn nước, điện
giải, vì vậy bệnh nhân cần được hồi sức truyền dịch, điện giải để nâng cao thể trạng
cho bệnh nhân. Đồng thời bệnh nhân hẹp môn vị có kèm theo ứ đọng thức ăn lâu
ngày làm dạ dày giãn căng to gây viêm phù nề thành dạ dày, bệnh nhân cần được
rửa sạch dạ dày trước mổ để đưa hết chất ứ đọng trong dạ dày ra ngoài làm dạ dày
hết viêm, nâng cao hiệu quả phẫu thuật.
Thực hành lâm sàng cho thấy còn tồn tại những trường hợp bệnh nhân chưa
được chăm sóc trước mổ tốt dẫn tới ảnh hưởng tới cuộc mổ và không đảm bảo an
toàn khi gây mê như trào ngược, đặc biệt là những trường hợp có hẹp môn vị mà
không được chuẩn bị tốt sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến công việc săn sóc sau mổ cũng
như trong cuộc mổ. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên đề tài nhằm mục đích đưa ra
4
được quy trình chăm sóc bệnh nhân trước mổ K dạ dày và đánh giá hiệu quả chăm
sóc trước mổ, để điều dưỡng chuẩn bị bệnh nhân trước mổ được tốt hơn, tránh
được những biến chứng trong khi gây mê cũng như trong quá trình phẫu thuật và
chăm sóc sau mổ. Do vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Chăm sóc điều dưỡng trước
mổ bệnh nhân ung thư dạ dày tại khoa ngoại Tam Hiệp bệnh viện K 2011” với 2
mục tiêu.
Mục tiêu:
1. Đánh giá hiệu quả của rửa dạ dày qua một số dấu hiệu lâm sàng.
2. Đánh giá hiệu quả của rửa dạ dày trước mổ ung thư dạ dày hẹp môn vị.
5
tỳ; đoạn còn lại là nơi bám của dây chằng vị - đại tràng. Ba dây chằng bám vào bờ
6
cong lớn là ba phần chính của mạc nối lớn. Vòng mạch quanh bờ cong vị lớn đi
trong dây chằng vị - đại tràng ở cách bờ cong lớn 1,5 cm.
II. Sinh lý dạ dày
2.1. Điều chỉnh tiết acid ở dạ dày
Tuyến dạ dày chủ yếu nằm ở thân vị, gồm hai loại tế bào trong đó tế bào chính
tiết ra pepsinogen và tế bào thành tiết ra acid. Hai chất này chỉ trộn lẫn khi đã vào
lòng dạ dày, cho nên dù cho có hoạt tính cũng không thể gây tổn thương niêm mạc.
Tế bào thành chịu sự kích thích và kìm hãm của nhiều yếu tố phối hợp nhau để có
thể tiết ra một lượng acid phù hợp sinh lý.
2.2. Thành phần và tính chất của dịch dạ dày
- Dịch dạ dày khoảng 2000 – 3000 ml/ngày, gồm acid chlohydric, pepsinogen,
chất nhầy, enzym và một số ion vô cơ. Acid gồm hai dạng: tự do và kết hợp khoảng
50 – 60 mEq, trong đó acid tự do 45 – 50 mEq, tạo ra pH trung bình 2,0 – 3,5.
7
- Chất nhầy: là một loại glyaoprotein, có độ nhớt cao, hình thành một lớp
mỏng bám chặt lấy niêm mạc dạ dày. Do tế bào biểu bì bề mặt dạ dày tiết ra, tồn tại
dưới hai hình thức:
+ Tan trong dịch dạ dày;
+ Phủ lên niêm mạc dạ dày.
Tác dụng: Bảo vệ niêm mạc, chống lại sức tiêu huỷ của pepsin và acid chlohdric;
bảo vệ vitamin B12.
Dịch nhầy có pH cao cho nên trong môi trường acid nó tác dụng như một chất
đệm, một phần acid tiết ra bị dịch nhầy trung hoà và hình thành các muối: đó là
phần kết hợp, phần acid còn lại không liên kết gọi là acid tự do, gộp lại là acid toàn
phần.
- Sự tiết dịch sinh lý gồm ba giai đoạn: giai đoạn đầu do cơ chế thần kinh, giai
đoạn thần kinh + nội tiết và giai đoạn sau chủ yếu do cơ chế nội tiết.
2.3. Điều hoà tiết dịch dạ dày
b. Các giai đoạn:
Giai đoạn A: Ung thư xâm lấn đến lớp cơ trong của thành dạ dày.
Giai đoạn B: Ung thư xâm lấn cả thành dạ dày.
Giai đoạn C: Hạch lân cận bị di căn.
Giai đoạn D: Xâm lấn và di căn tới các hạch tạng.
c. Di căn.
Di căn gần theo hạch.
Di căn xa theo bạch huyết, mạch máu: lưu ý hạch thượng đòn trái, xuống
buồng trứng U Krukenberg.
3.1.2. Triệu chứng.
* Lâm sàng:
a. Giai đoạn sớm:
Giai đoạn này triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, khó phát hiện.
Đau thượng vị không có tính chu kỳ (khác với loét).
Chán ăn.
Mệt mỏi, gầy sút.
b. Giai đoạn muộn:
9
Các triệu chứng thường rõ: đau bụng, hẹp môn vị, khối u vùng bụng, cổ
trướng, hạch di căn. Chẩn đoán giai đoạn này thường dễ song điều trị ít có kết quả.
* Cận lân sàng:
a. X Quang có cản quang:
Ung thư thể loét: hình ổ loét, bờ cứng, có thể kết hợp chụp đối quang kép với
ung thư mặt dạ dày.
Ung thư thể sùi: hình khuyết cố định, bờ xung quanh không đều, nham nhở,
thành cứng.
Ung thư thể thâm nhiễm: hình cứng hay một đoạn cứng thường xuyên giữa các
phim.
b. Nội soi + sinh thiết:
Là phương pháp có giá trị giúp chẩn đoán sớm UTDD, có thể thấy hình ổ loét,
thức ăn và dịch dạ dày xuống tá tràng gặp khó khăn hoặc trì trệ một phần do nguyên
nhân cơ học.
- Hẹp môn vị nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng rối loạn
nước và điện giải, mất nhiều natri, kali và clo trong máu gây nên tăng dự trữ kiềm
gọi là tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa.
- Điều trị hẹp môn vị chủ yếu là điều trị ngoại khoa, đây là cấp cứu trì hoãn, trước khi
mổ phải nâng cao thể trạng bồi phụ nước và điện giải cho bệnh nhân.
- Loét hoặc khối u sùi, cùng với thành dạ dày bị thâm nhiễm cộm lên làm hẹp
lòng hang vị. Tình trạng hẹp diễn ra từ từ tăng dần theo sự phát triển của khối ung
thư [1].
3.2.1. Triệu chứng .
11
* Giai đoạn đầu.
Lưu thông chưa bị tắc hoàn toàn mà chỉ bị cản trở.
-Lâm sàng biểu hiện:
Đau vùng trên rốn, đau dội lên sau bữa ăn, nếu nôn ra được thì dịu đau hơn.
Nôn: Nôn sớm ngay sau bữa ăn, nôn ra thức ăm mới ( thức ăn vừa ăn xong ).
- X Quang có uống Barit:
Dịch đọng trong dạ dày qua đêm nhiều hơn bình thường.
Dạ dày co bóp nhiều và mạnh, đặc biệt ở vùng hang vị.
Ở giai đoạn này toàn thân chưa có biến đổi rõ rệt , chưa có tình trạng mất nước, mất
điện giải. Các xét nghiệm sinh hóa máu vẫn trung giới hạn bình thường.
* Giai đoạn sau.
Lưu thông qua môn vị bị ngưng trệ hoàn toàn, các triệu chứng lâm sàng và cận
lâm sàng rất rõ.
a. Lâm sàng:
Cơ năng:
- Đau: đau liên tục luôn có cảm giác chướng bụng.
- Nôn: nôn ra thức ăn của ngày hôm trước, nôn được thì dễ chịu, nôn ra nước
ứ đọng của dạ dày màu xanh đen, có bệnh nhân phải móc họng để nôn.
nhân đến muộn, tuổi cao thể trạng quá yếu thì có thể nối vị tràng để lập lại lưu
thông tiêu hóa cho bệnh nhân.
IV. Rửa dạ dày
4.1. Định nghĩa: Rửa dạ dày là dùng nước hay thuốc để rửa sạch dạ dày qua ống
faucher hay ống Levine. Ống được đặt qua đường mũi hay đường miệng vào dạ
dày[9].
4.2. Mục đích: Loại trừ các chất ứ đọng hoặc chất độc gây kích thích dạ dày trong
các trường hợp[9]:
+ Giãn dạ dày, tắc ruột.
+ Nôn mửa không cầm được (viêm tụy cấp).
+ Làm giảm nồng độ acid quá đậm đặc trong dạ dày.
+ Làm sạch dạ dày.
4.3. Chỉ định: Ngộ độc, trước khi giải phẫu dạ dày hoặc nôn mửa không cầm sau
giải phẫu.
13
4.4. Chống chỉ định :
+Tổn thương thực quản do bị bỏng.
+ Giãn tĩnh mạch thực quản do bệnh lý (xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa).
+ Ngộ độc acid hoặc base mạnh.
+ Ngộ độc quá 6 giờ.
+ Tổn thương niêm mạc dạ dày: xuất huyết tiêu hóa[9].
4.5. Can thiệp và chăm sóc rửa dạ dày.
Rửa dạ dày là thủ thuật có thể gây những tai biến và rất khó chịu cho người
bệnh, do đó người điều dưỡng cần giải thích và trấn an tinh thần người bệnh để họ
hợp tác và không cắn ống, vì phương pháp này rất khó chịu.
+ Khi người bệnh ngộ độc bởi thuốc trừ sâu và chloroquin, người điều
dưỡng phải rửa cẩn thận và chuẩn bị dụng cụ cấp cứu bên cạnh cùng sự hiện diện
của bác sĩ.
+ Trong lúc rửa luôn luôn quan sát tình trạng người bệnh.
+ Phải ngừng rửa ngay khi người bệnh kêu đau bụng hay có máu trong nước
- 100 bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư dạ dày chia làm 2 nhóm bệnh
nhân.
+ Bệnh nhân ung thư dạ dày không gây hẹp môn vị.
+ Bệnh nhân ung thư dạ dày có hẹp môn vị.
- Bệnh nhân chấp nhận phẫu thuật.
- Tuân thủ nguyên tắc chăm sóc điều dưỡng về chuẩn bị phẫu thuật ung thư
dạ dày.
- Bệnh nhân được ghi chép hồ sơ đầy đủ.
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ
- BN mổ cấp cứu thủng dạ dày.
- BN không tuân thủ đầy đủ quy trình chăm sóc điều dưỡng về chuẩn bị phẫu
thuật ung thư dạ dày.
- BN mổ cấp cứu chảy máu dạ dày.
2.2. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh nhân UTDD trước mổ
Khi bệnh nhân nhập viện điều dưỡng viên làm thủ tục tiếp đón bệnh nhân,
đánh giá thể trạng bệnh nhân, đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, chiều cao cân nặng, và
đánh giá một số đặc điểm bệnh nhân để đưa ra một sô thông số nghiên cứu:
- Về giới: bệnh gặp ở cả hai giới, đánh giá tỷ lệ nam/nữ.
- Tuổi: ung thư dạ dày gặp ở mọi lứa tuổi, phân ra các nhóm tuổi và tính tỷ lệ
gặp ở các nhóm tuổi.
- Triệu chứng lâm sàng khi vào viện: ung thư dạ dày giai đoạn sớm triệu chứng
nghèo nàn khó phát hiện, thường mơ hồ. Khi bệnh giai đoạn muộn hơn các triệu
chứng rõ rệt hơn:
+ Đau thượng vị, cảm giác đau rát bỏng, có thể liên quan đến bữa ăn.
16
+ Đầy bụng, khó tiêu.
+ Ợ hơi, ợ chua: cũng có thể gặp ở bệnh nhân loét lành.
+ Chán ăn, tự sờ thấy u.
+ BMI từ 16 đến 16,9 Gầy độ II
+ BMI <16 Gầy độ III
- Thể trạng chung của bệnh nhân: khi bệnh nhân vào viện đánh giá thể trạng
chung của bệnh nhân. Có nhiều cách phân loại thể trạng chung bệnh nhân
(Performance status): phân loại theo Karnofsky (chia từ 0-100%), phân loại theo
ECOG/WHO (chia PS 0 đến PS 5), phân loại Lansky (từ 0-100)…[14]
Chúng tôi áp dụng theo phân loại của ECGO/WHO phân ra:
+ PS 0: Như người bình thường.
+ PS 1: Có triệu chứng nhưng vẫn đi lại được.
+ PS 2: Triệu chứng nặng hơn, đi lại chậm chạp, dưới 50% thời gian khi thức
phải nghỉ, nằm giường.
+ PS 3: Như PS 2 nhưng trên 50% thời gian khi thức phải nghỉ, nằm giường.
+ PS 4: Nằm liệt giường.
+ PS 5: Chết.
- Triệu chứng nôn của bệnh nhân HMV: ung thư dạ dày vị trí vùng hang môn
vị khi khối u lớn phát triển gây tắc hẹp lỗ môn vị gây tình trạng HMV, bệnh nhân
ăn vào nhưng thức ăn không xuống được ruột mà ứ lại ở dạ dày sau một thời gian
bệnh nhân sẽ nôn ra. Tùy bệnh nhân khác nhau mà bệnh nhân đến viện sớm hay
muộn. Có bệnh nhân sau một thời gian dài xuất hiện triệu chứng nôn bệnh nhân mới
đến viện nhập viện điều trị.
2.3.2. Chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân UTDD có HMV trước mổ
* Đặt sonde dạ dày: Đặt sode dạ dày là bắt buộc đối với bệnh nhân ung thư
DD có hẹp môn vị trước mổ nhằm mục đích phục vụ cho rửa dạ dày và dẫn chất ứ
đọng trong dạ dày ra ngoài, làm cho dạ dày đỡ giãn căng và đỡ viêm, phù nề.
Bệnh nhân không hẹp môn vị có thể đặt sonde trong những trường hợp có xuất
huyết dạ dày.
* Hồi sức truyền dịch trước mổ: Bệnh nhân ung thư dạ dày có hẹp môn vị khi
vào viện được đặt sonde dạ dày và hồi sức truyền dịch trước mổ. Hàng ngày điều
18
dưỡng viên thực hiện y lệnh truyền dịch của bác sĩ để đảm bảo đủ nhu cầu năng
19
- Dọn dẹp dụng cụ: Xử lý dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn.
Trả những dụng cụ khác về chỗ cũ.
- Ghi vào hồ sơ: + Thời gian rửa.
+ Số lượng dịch rửa, loại dung dịch.
+ Tính chất dịch chảy ra.
+ Phản ứng của người bệnh nếu có.
+ Tên điều dưỡng thực hiện.
• Đánh giá hiệu quả rửa dạ dày: Điều dưỡng viên thực hiện rửa dạ dày trước
mổ, để đánh giá hiệu quả rửa DD trong quá trình mổ khi dạ dày được cắt ra,
đánh giá trong lòng dạ dày về các tiêu chuẩn: lòng dạ dày sạch, dạ dày còn
dịch đục, dạ dày còn bã thức ăn.
20
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét: Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, tỷ lệ nam/nữ là 1.7
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1. phân bố bệnh nhân theo tuổi
Tuổi Số BN Tỷ lệ %
< 30 1 1.0%
30-39 8 8.0%
40-49 16 16.0%
50-59 33 33.0%
60-69 29 29.0%
70-79 13 13.0%
Tổng 100 100.0
21
Tổng 40 60
24
Biểu đồ 3.5. Sút cân của nhóm hẹp môn vị và không hẹp môn vị
Nhận xét: Tỷ lệ sút cân của hẹp môn vị từ 6kg trở lên chiếm tỷ lệ cao 77,5%
3.1.6. Chỉ số BMI của bệnh nhân khi vào viện
Bảng 3.5. Chỉ số BMI
Chỉ số BMI BN hẹp môn vị BN không hẹp môn vị
Gày (BMI < 18,5) 29 (72.5%) 23 (38.3%)
Bình thường (18,5 ≤ BMI < 25) 9 (22.5%) 28 (46.7%)
Béo (BMI ≥ 25) 2 (5.0%) 9 (15.0%)
Tổng 40 (100.0%) 60 (100.0%)
25