huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt việt nam - Pdf 23

Trờng đại học kinh tế quốc dân


đào lan phơng
HUY ĐộNG NGUồN LựC TàI CHíNH CHO PHáT TRIểN
KếT CấU Hạ TầNG ngnh ĐƯờNG SắT VIệT NAM

Chuyên ngành: kinh tế chính trị

Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.ts. vũ văn hân
Hà nội, năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn được thực hiện độc lập của bản
thân với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, số liệu,
dữ liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn
gốc. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu của cá nhân đảm bảo khách quan
và trung thực.
Tác giả
Đào Lan Phương
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ 8
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
1.1 Tài chính và nguồn lực tài chính ii
1.2. Một số vấn đề cơ bản về huy động nguồn lực tài chính
cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt iii
2.2 Thực trạng huy động nguồn lực tài chính cho phát triển
kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam v

đường sắt xi
(6) Nâng cao trình độ nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy quản lý tài chính của
ngành đường sắt trong lĩnh vực KCHT ngành đường sắt xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY
ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
NGÀNH ĐƯỜNG SẮT 5
1.1 Tài chính và nguồn lực tài chính 5
1.1.1. Quan niệm về tài chính 5
Tài chính là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ tiền tệ nhất định, thể
hiện trong việc hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ bằng tiền tập trung và
không tập trung. Tài chính thể hiện những mối quan hệ giữa các chủ thể hình
thành thu nhập của từng chủ thể và phân phối thu nhập đó để thực hiện chức
năng nhiệm vụ của từng chủ thể, qua đó thực hiện tái sản xuất xã hội 5
1.1.2.2. Phân loại nguồn lực tài chính 7
1.1.2.3. Vai trò của nguồn lực tài chính đối với phát triển kinh tế- xã hội 11
1.2. Một số vấn đề cơ bản về huy động nguồn lực tài chính
cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt 13
1.2.1 Đặc điểm của nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành
đường sắt 13
1.2.2 Các nguồn lực tài chính huy động cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành
đường sắt 15
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính cho phát triển
kết cấu hạ tầng ngành đường sắt 21
1.2.4. Sự cần thiết huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng
ngành đường sắt 24
1.3. Kinh nghiệm của một số nước về huy động nguồn lực
tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt 25
1.3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 25
1.3.2 Kinh nghiệm của một số nước khác 30

3.2. Phương hướng tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết
cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam 69
Với nhu cầu về vốn như vậy, phương hướng tăng cường huy động nguồn lực tài
chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030 như sau: 71
3.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động
nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành
đường sắt Việt Nam 72
3.3.1.Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với huy động nguồn lực
tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt 72
3.3.3 Tăng cường huy động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 76
3.3.4. Đa dạng hóa các phương thức huy động nguồn nguồn lực tài chính trong
nước 77
3.3.5 .Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển KCHT
ngành đường sắt 79
3.3.6. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy quản lý tài chính
của ngành đường sắt trong lĩnh vực KCHT ngành đường sắt: 81
3.4. Một số kiến nghị 81
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 KCHT Kết cấu hạ tầng
2 ĐS Đường sắt
3 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
4 FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
5 PPP Mô hình đầu tư Công – tư
6 B.O.T
Mô hình xây dựng - kinh doanh -

Sơ đồ 1.1: Quy trình đánh giá hiệu quả KT-XH khi đầu tư vào KCHT đường sắt 35
Trờng đại học kinh tế quốc dân


đào lan phơng
HUY ĐộNG NGUồN LựC TàI CHíNH CHO PHáT TRIểN
KếT CấU Hạ TầNG ĐƯờNG SắT VIệT NAM

Chuyên ngành: kinh tế chính trị

Hà nội, năm 2012
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đường sắt Việt Nam – một ngành kinh tế xã hội có sản phẩm đặc thù trong
nền kinh tế quốc dân, trong đó yếu tố “kinh tế” và tính “xã hội” luôn được thể hiện
rõ nét trong mọi lĩnh vực công tác. Đứng trước quá trình phát triển và hội nhập quốc
tế, Đường sắt Việt Nam đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn đó là:
thiếu vốn để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất; thiếu một lực
lượng lao động có trình độ cao; phải đối mặt với sự cạnh tranh của các loại hình vận
tải khác. Đường sắt Việt Nam đã được xây dựng và khai thác hơn một thế kỷ, chịu sự
tàn phá nặng nề của hai cuộc chiến tranh. Đến nay chưa tuyến nào được xác định vào
cấp kỹ thuật, kết cấu kỹ thuật hạ tầng chắp vá tiêu chuẩn thấp nên khả năng vận
chuyển thấp, hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa, vận chuyển
hành khách về số lượng và chất lượng đòi hỏi ngày càng cao. Tình hình huy động
nguồn tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam còn có
những bất cập trong cách thức huy động nguồn tài chính cũng như nguồn vốn đầu tư.
Nguồn tài chính để đầu tư cho kết cấu hạ tầng đường sắt chủ yếu là nguồn
vốn Nhà nước cấp, vốn ODA, vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu, vốn thu
được từ vận tải, còn có nguồn tài chính của các chủ thể ngoài ngành đường sắt dùng
riêng cho các chủ hàng lớn và hàng đặc chủng ( than, xi măng, )
Tuy nhiên khả năng huy động nguồn tài chính từ các nguồn trên không đủ đáp ứng

hiệu, phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, vị trí đất đai…
Thứ ba, Căn cứ vào nhu cầu để nhà nước thực hiện chức năng của mình
và mối quan hệ về phát triển kinh tế quốc dân với tài chính và nguồn lực tài
chính có thể phân chia nguồn lực tài chính thành năm loại
Từ khái quát quan niệm tài chính và nguồn lực tài chính, luận văn đã nêu vai trò
của nguồn lực tài chính đối với phát triển kinh tế- xã hội
ii
Nguồn tài chính để phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt có vai
trò không những chỉ cho sự phát triển kinh tế mà còn cho sự phát triển xã
hội tạo ra những bước tăng trưởng bền vững cho một nền kinh tế
1.2. Một số vấn đề cơ bản về huy động nguồn lực tài chính cho phát
triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt
Do việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngành đường sắt có những tính chất
và đặc điểm riêng biệt so với các lĩnh vực xây dựng khác, vì vậy nguồn tài chính cho
phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt cũng mang những đặc điểm khác biệt (1)
Nguồn tài chính cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng ngành đường sắt là rất lớn, thời
gian đầu tư xây dựng kéo dài; (2) Nguồn tài chính cho việc xây dựng kết cấu hạ
tầng ngành đường sắt vừa mang tính chất xây dựng mới, vừa mang tính chất đầu tư
nâng cấp và bảo trì các công trình hiện có; (3) Tiêu chí đánh giá hiệu quả hiệu quả
sử dụng nguồn tài chính cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng ngành đường sắt mang
tính gián tiếp và được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội; (4) Tính đơn
chiếc và chu kỳ sản xuất không lặp lại; (5) Tính linh hoạt và chủ động trong việc
huy động nguồn tài chính để phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt là thấp
Luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực tài
chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt: (1) Các nhân tố về cơ chế,
chính sách và vai trò của nhà nước; (2) Các nhân tố về trình độ nguồn nhân lực và ý
thức trách nhiệm của cán bộ quản lý công tác huy động nguồn tài chính; (3) Hiệu
quả sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển KCHT ngành đường sắt; (4) Các nhân
tố về sự phát triển của thị trường tài chính
Từ các phân tích trên, luận văn đã nêu lên sự cần thiết phải phối kết hợp

trong lịch sử, Ngành Đường sắt có bộ luật điều chỉnh trong lĩnh vực của Ngành.
2.2 Thực trạng huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ
tầng ngành đường sắt Việt Nam
Ở Việt Nam nguồn lực tài chính huy động cho phát triển kết cấu hạ tầng
ngành đường sắt chỉ có 2 nguồn : Nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế nhà
nước, chủ yếu từ NSNN và ODA
Nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế nhà nước
Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư phát triển:
Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước chính là nguồn chi
của ngân sách nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này
v
thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế- xã hội, quốc phòng, an
ninh
Thứ hai, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế
Vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất đầu tư trong dự toán NSNN của các
cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp
đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có. Không bố trí vốn sự nghiệp
kinh tế cho các dự án đầu tư mới
Thứ ba, vốn KHCB vận tải:
Thực tế vốn KHCB vận tải dùng để mua sắm trang thiết bị phục vụ
cho khối vận tải đường sắt
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nước dành cho các
nước nghèo ,chậm phát triển vay để phát triển kinh tế, xã hội. Vốn ODA là
nguồn vốn rất phù hợp cho phát triển GTVT nói chung cũng như cho ngành
đường sắt nói riêng
Trong thời gian vừa qua, được sự quan tâm của Nhà nước và sự ủng hộ
của các nhà tài trợ chính như ADB, WB, JICA và các nguồn của các
chính phủ khác nhau, nguồn vốn này tạo điều kiện cho ngành đường sắt

vận tải đường sắt, điều này đòi hỏi phải nhanh chóng bắt nhịp đổi mới quản lý về
quản lý, nhưng chưa kịp nên hệ thống quản lý hạ tầng đường sắt chưa theo kịp sự
thay đổi này.
Hai là, hệ thống đường sắt Việt Nam chỉ có duy nhất một hệ thống xuyên
suốt Bắc – Nam, do đó để đảm bảo thực hiện thông đường 24/24 giờ là bắt buộc,
vii
nên khi triển khai dự án phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt nào đó , đòi hỏi
phải cân đối về mặt thời gian cũng như quy mô thực hiện để đảm bảo giờ tầu chạy
thông suốt là rất khó khăn.
Ba là: việc vận dụng mô hình đầu tư: Công – Tư (P.P.P) trong phát triển kết
cấu hạ tầng ngành đường sắt không được khả quan vì các nhà đầu tư tư nhân ở Việt
Nam chưa đủ nguồn lực tài chính cũng như kinh nghiệm thực hiện, ngoài ra nhận
thức của một bộ phận cộng đồng doanh nghiệp về hình thức đầu tư này vào phát
triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt chưa thực sự sâu sắc và tư tưởng của cộng
đồng doanh nghiệp Việt Nam về ngành đường sắt vẫn là lĩnh vực quản lý độc tôn
của Nhà nước.
Bốn là, việc sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế ( vốn do NSNN cấp hàng năm và
phí thuê cơ sở hạ tầng bằng 10% doanh thu vận tải hàng năm do ngành đường sắt
nộp) đòi hỏi tuân thủ theo các trình tự cũng như quy định của Nhà nước về quản lý
và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nên chưa tạo được tính chủ động cho các đơn
vị khi thực hiện hoạt động sử dụng vốn SNKT.
Năm là, nguồn vốn huy động từ tư nhân hay huy động nội bộ của ngành như
tiết kiệm của cán bộ, nhân viên của ngành đường sắt rất ít và gần như không có,
phải chăng do “ tính hấp dẫn đầu tư nội bộ” của ngành đường sắt chưa cao.
Sáu là, hình thức, biện pháp và công cụ huy động vốn đầu tư của ngành
đường sắt còn hạn chế và đơn điệu.
Bảy là, việc sử dụng vốn đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng ngành
đường sắt còn bị động về kế hoạch và thời gian.
Tám là, cơ chế quản lý vĩ mô gây ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả huy
động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt có thể gây lãng

lược phát triển đúng hướng, đúng lộ trình. Cụ thể:
Một là, nhận thức vị thế Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu, ở đó, nguồn
lực của các quốc gia đang được phân chia lại theo những nguyên tắc mới
Hai là, những định hướng lớn và chiến lược phát triển kinh tế xã hôi Việt Nam
Xu hướng phát triển ngành đường sắt Việt Nam
Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo hướng thu gọn đầu
mối; sắp xếp hợp lý các đơn vị trực thuộc bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn nhà nước, thu hút tối đa mọi nguồn lực đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt.
Phương hướng tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu
hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam
Thời gian đến 2020, tài chính cho toàn ngành ĐS tập trung chủ yếu vào đầu tư cho
phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam, trên cơ sở đầu tư sửa chữa
KCHT hiện có và đầu tư mới KCHT
Giai đoạn từ 2020 đến năm 2030
x
Nhu cầu tài chính cho đầu tư toàn ngành ĐS trong giai đoạn sau năm 2020 đến
trước 2030 là 1.054.979 tỷ đồng. Xây dựng cơ chế hoạt động theo hướng liên danh
các doanh nghiệp cùng có lợi ích về kinh tế chịu sự chi phối về công nghệ và
thương hiệu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động nguồn lực tài
chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam 2010-
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
(1) Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nước đối với huy động nguồn
lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt
(2) Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
(3) Tăng cường huy động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(4) Đa dạng hóa các phương thức huy động nguồn lực tài chính trong nước
(5) Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển KCHT ngành
đường sắt

chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam còn có những
bất cập trong cách thức huy động nguồn tài chính cũng như nguồn vốn đầu tư.
Nguồn tài chính để đầu tư cho kết cấu hạ tầng đường sắt chủ yếu là
nguồn vốn Nhà nước cấp, vốn ODA, vốn huy động thông qua phát hành cổ
phiếu, vốn thu được từ vận tải, còn có nguồn tài chính của các chủ thể ngoài
ngành đường sắt dùng riêng cho các chủ hàng lớn và hàng đặc chủng ( than,
xi măng, )
Tuy nhiên khả năng huy động nguồn tài chính từ các nguồn trên không đủ
đáp ứng cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt. Trong bối cảnh đó em
chọn đề tài: “ Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng đường
sắt Việt Nam “ làm luận văn tốt nghiệp khoá học. Việc lựa chọn đề tài này góp
phần nhất định vào việc giải quyết những vấn đề cơ bản và cấp bách đặt ra trong
1
việc huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt Việt
Nam trong thời gian tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Tìm hiểu thực tế và tra cứu website gần đây có đề tài nghiên cứu có liên
quan đến nguồn lực tài chính cho phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt
Việt Nam
1/ Phương thức huy động vốn để phát triển vận tải hành khách công
cộng ở đô thị Việt Nam ( Lưu Thị Hương, Luận án tiến sỹ kinh tế, năm 2009,
Đại học Kinh tế quốc dân )
2/ Đổi mới huy động vốn cho các dự án xây dựng giao thông ( Hội nghị
khoa học quốc tế cầu đường lần 3 - Hà Nội )
3/ Sử dụng công cụ trái phiếu Chính phủ để huy động vốn cho đầu tư
phát triển ở Việt Nam (Trần Xuân Hà, Luận án tiến sỹ kinh tế, năm 2008,
Học viện tài chính )
4/Huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành đường sắt Việt
Nam (Nhữ Trọng Bách, Luận án tiến sỹ kinh tế, năm 2011, Học viện tài
chính)

phát triển kết cấu hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam giai đoạn từ năm 2008
đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp cơ bản của khoa học kinh tế chính
trị, đó là:
- Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
3

Trích đoạn Thực trạng kết cấu hạ tầng của ngành đường sắt Việt Nam Thực trạng huy động nguồn lực tài chớnh khu vực kinh Những thành tựu đạt được Nguyờn nhõn của hạn chế Phương hướng tăng cường huy động nguồn lực tài chớnh cho phỏt triển kết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status