Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt khi Việt Nam là thành viên
của tổ chức thương mại kinh tế thế giới (WTO), hoạt động Ngân hàng ngày càng đóng
vai trò quan trọng, không thể thiếu và được xem là huyết mạch của nền kinh tế. Hệ thống
Ngân hàng Việt Nam đang trưởng thành và ngày càng vững mạnh về số lượng và chất
lượng các sản phẩm dịch vụ ngày càng được hoàn thiện hơn. Trong nền kinh tế phát triển,
nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài
sản có của Ngân hàng. Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động trong khách hàng. Hơn
nữa nghiệp vụ tín dụng mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân Hàng giúp Ngân Hàng có
thể mở rộng quy mô hoạt động. Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng
vốn nói chung, của nghiệp vụ tín dụng nói riêng trong điều kiện hiện nay là việc làm cần
thiết nhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của mỗi Ngân hàng.
Hiện nay nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng tăng cùng với sự gia tăng nguồn
vốn huy động được của các Ngân hàng thì nguồn cho vay đối với nhóm khách hàng cá
nhân sẽ phân bổ cho nghành nghề nào, đối tượng khách hàng chủ yếu nào mà Ngân hàng
Nhà nước thực hiện cho vay. Vì thế để hiểu rõ hơn về vấn đề này tại Ngân hàng Đầu Tư
Và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi em đã tìm hiểu và viết báo cáo thực tập
tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh Ngân
Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Quảng Ngãi (BIDV)” với hi vọng sẽ mang lại cái nhìn cụ thể
hơn về hoạt động tín dụng ngắn hạn và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả tín dụng tại chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích đúng thực trạng tín dụng cá nhân của chi nhánh.
- Đánh giá đúng ưu, nhược điểm của hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh.
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng cá nhân tại chi nhánh.
kinh tế xã hội được xuất phát từ các mặt hoạt động của Ngân hàng. Một trong những hoạt
động đó là hoạt động tín dụng.
Tín dụng được định nghĩa như là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên cho
vay chu cấp tiền, hàng hóa hoặc chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại cả gốc và lãi
trong tương lai của bên đi vay. Thông thường trong giao dịch này bên đi vay phải thanh
toán lợi tức cho bên cho vay.
Đối với một Ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa là sự cho vay
hay ứng trước tiền do ngân hàng thực hiện. Bản thân ngân hàng là người cho vay, còn
người đi vay là các khách hàng của Ngân hàng. Giá mà Ngân hàng áp dụng cho khách
hàng đi vay chính là lợi tức và lãi suất hoặc tiền hoa hồng mà họ phải trả trong suốt thời
gian tồn tại của khoản ứng trước.
Tín dụng hoàn toàn khác so với các nghiệp vụ tài trợ dạng cấp vốn của Nhà nước
cho doanh nghiệp. Hoạt động tín dụng rất đa đạng vì đây là một loại kinh doanh tiền tê
phức tạp. Tính phức tạp của nó chính là đối tượng kinh doanh, chính là tiền tệ, trong hoàn
cảnh này tiền tệ đã bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng khi cho vay.
Trong khái niệm tín dụng (TD) hoặc tín dụng Ngân hàng (TDNH) đều thấy sự tồn
tại của yếu tố thời gian xen lẫn vào và cũng vì sự tồn tại này mà có thể xảy ra sự bất trắc,
rủi ro xảy ra. Vì vậy cần có sự tín nhiệm hay những nguyên tắc nhất định khi cho vay. Tín
dụng ngân hàng được thực hiện theo 3 nguyên tắc:
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi. Đây là nguyên tắc quan trọng
hàng đầu vì nếu các khoản vay không được hoàn trả đúng hạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng
hoàn trả của ngân hàng đối với các khách hàng đã gửi tiền.
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích. Tín dụng đáp ứng mục đích cụ thể
trong quá trình sản xuất kinh doanh hay mục đích tiêu dùng của khách hàng từ đó nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nên khả năng trả nợ cho ngân hàng sẽ cao hơn.
Vốn vay phải đảm bảo. Trong nền kinh tế thị trường phức tạp bảo đảm tín dụng giúp các
nhà quản trị tín dụng phòng ngừa rủi ro. Bảo đảm tín dụng là phương tiện cho ngân hàng
có nguồn thu hồi nếu khách hàng không có khả năng trả nợ. Tuy nhiên, đảm bảo tín dụng
b. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế
Khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của TDNH rộng lớn hơn so với các hình
thức TD khác. Bên cạnh quan hệ tín dụng đối với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân
hàng còn có quan hệ về tiền tệ, thanh toán với họ. Các mối quan hệ này bổ sung cho
nhau, tạo điều kiện cho ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dàng hơn. Không
những thế, tín dụng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén đối với mọi biến đổi của
nền kinh tế. Mặt khác, thông qua hoạt động cấp vốn có thể đánh giá được khả năng phát
triển của các ngành, các lĩnh vực, sự hợp lý của cơ cấu nền kinh tế qua đó có sự điều
chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp. Do đó tín dụng được coi là công cụ quan trọng để nhà
nước kiểm soát và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế.
1.1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng:
a. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân
ngân hàng
Hoạt động tín dụng là một trong ba hoạt động tiền đề cho sự ra đời của NHTM, đây
là hoạt động quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Bởi vì, khoản mục tín
dụng chiếm khoảng 70% tổng tài sản và các khoản mục tín dụng này mang lại thu nhập
lớn nhất cho ngân hàng. Vì vậy, việc duy trì và mở rộng tín dụng mang một ý nghĩa sống
còn với các NHTM. Khi các Ngân hàng không thực hiện được duy trì và mở rộng thì vốn
Ngân hàng huy động được sẽ bị ứa đọng, trong khi không có thu nhập từ lãi cho vay
khiến ngân hàng bị thua lỗ và có khả năng rơi vào tình trạng phá sản. Hơn nữa, việc nâng
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
cao chất lượng và mở rộng hoạt động tín dụng sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng phát triển
thêm các hoạt động khác như mở tài khoản tại Ngân hàng, dịch vụ tư vấn, dịch vụ thanh
toán, chuyển tiền…kết quả là Ngân hàng vừa tăng được nguồn vốn, vừa phát triển được
các hoạt động dịch vụ tăng thu nhập và phân tán rủi ro.
b. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế
Tín dụng Ngân hàng có vai trò đặc biệt trong việc tổ chức điều hòa lưu thông tiền
tệ, phục vụ quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước, là một công cụ quan trọng để điều
tiết vĩ mô nền kinh tế.
định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.2.2 Đặc điểm về tín dụng cá nhân:
Cho vay cá nhân phục vụ mục đích Chủ yếu:
- Phục vụ đời sống
- Bổ sung vốn Cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể.
1.2.3 Phân loại tín dụng cá nhân:
1.2.3.1 Tín dụng trực tiếp:
- Tín dụng trả theo định kỳ: là phương thức trong đó khách hàng vay và trả trước
cho Ngân hàng với mức trả trước và thời hạn trả mỗi lần được quy định khi cho vay. Nếu
được cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản cho vay và ghi co tài khoản
tiền gửi cá nhân hoặc giao tiền mặt cho khách hàng.
- Thấu chi: là một nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai
của họ vượt số dư có, tới một hạn mức đã thỏa thuận.
- Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng, trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho những
người có tài khoản ở Ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng
tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng.
Tín dụng trả theo định kỳ và thấu chi không cần ký hợp đồng vay mượn mà chỉ
cần thông qua một thỏa thuận nghiệp vụ với các nội dung chính: hạn mức, lãi suất; yêu
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
cầu đảm bảo phí các loại, bảo hiểm (nếu cần); thời điểm tái xét thời hạn có hiệu lực của
hạn mức; kỳ hạn trả nợ (nếu có).
1.2.3.2 Tín dụng gián tiếp:
Là các hoạt động tín dụng tiêu dùng qua việc Ngân Hàng mua bán các phiếu bán
hàng từ những người bán lẻ hàng hóa và do vậy nó chính là hình thức tài trợ bán hàng trả
góp của các Ngân Hàng.
Tín dụng trả góp của Ngân hàng được thực hiện bằng 1 trong 2 cách sau:
Cách 1:Ngân hàng, người bán hàng, người mua hàng phải thỏa thuận được với
nhau số tiền vay, mức vay và thời hạn trả dần, sau đó Ngân Hàng cho người mua hàng
vay cho phần mua trả đủ cho người mua hàng để giao cho người bán hàng và giữ lại
x 100%
Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân
hàng kể cả năm nay và những năm trước đó. Doanh số dư nợ cao, đạt đúng theo kỳ hạn
vay nợ của khách hàng chứng tỏ NH hoạt động tốt trong lĩnh vực cấp tín dụng và thu hồi
nợ.
Tỷ lệ thu nợ =
Doanh số thu nợ
Tổng doanh số thu nợ
x 100%
Phản ánh tình hình thu nợ, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ
trọng thu hồi được trong tổng số cho vay của Ngân hàng trong thời kỳ. Chỉ tiêu này được
tính bằng công thức:
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
x 100%
Dư nợ quá hạn
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyết đối phản ánh tổng thể số tiền ngân hàng chưa thu
hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay được cho vay đến hạn thanh
toán thời điểm đang xem xét.
Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối Ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng các chỉ tiêu như:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
x 100%
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất và chất lượng
tín dụng đầu tư cho vay đối với hộ sản xuất. Dư nợ quá hạn càng nhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn
phản ánh tần suất sử dụng vốn được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng Chi – Thuế
Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của
Ngân hàng cũng như hiệu quả của đồng vốn đó mang lại.
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
(BIDV – CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI )
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI:
2.1.1 Quá trình hình thành:
Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, Ngân hàng kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình được
thành lập. Từ khi tỉnh Quảng Ngãi được tách ra từ tỉnh Nghĩa Bình, Chi nhánh Ngân
hàng đầu tư và Phát triển Quảng Ngãi được chính thức thành lập vào ngày 01/11/1989 có
trụ sở tại đường Phan Bội Châu nay là Đại lộ Hùng Vương. Đến ngày 01/11/1995 thực
hiện chủ trương của Chính phủ và của ngành, Chi nhánh đã bàn giao công tác cấp phát và
cán bộ sang Cục đầu tư tỉnh Quảng Ngãi.
Là một thành viên của BIDV Việt Nam, sau những năm chuyển đổi nhiệm vụ sang
kinh doanh thương mại, Chi nhánh BIDV Quảng Ngãi không những tự khẳng định sự tồn
tại vững chắc của mình trong hệ thống các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Quảng Ngãi mà còn liên tục phát triển, góp phần tăng trưởng chung cho toàn ngành. Các
chỉ tiêu chính như huy động vốn, dư nợ cho vay qua các năm đều tăng nhanh năm sau
cao hơn năm trước, các hoạt động dịch vụ cũng không ngừng phát triển.
Địa chỉ : 56- Hùng vương, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng ngãi.
Điện thoại : 055-822683 - 055-828096 FAX: 055-820776
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn:
Là một thành viên của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, sau 11 năm
chuyển đổi nhiệm vụ sang kinh doanh của thương mại, Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và
phát triển Quảng Ngãi không những tự khẳng định sự tồn tại vững chắc của mình trong
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
KHỐI TRỰC THUỘC
BGĐ
KHỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI TÁC NGHIỆP
P. QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1
P. QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 2
P.KHTH
-TỔ ĐIỆN TOÁN
P. TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
-P.TCHC
-TỔ BẢO VỆ
P. QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
P. QUẢN LÝ VÀ DỊCH VỤ KHO QUỸ
-PGDKH DN
-TỔ THANH TOÁN QUỐC TẾ
P. GIAO DỊCH DUNG QUẤT
P. GIAO DỊCH SỐ 1
P. GIAO DỊCH SỐ 2
P. QUẢN LÝ RỦI RO
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO CHẤT LƯỢNG
- CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
- CÁC BAN CHUYÊN ĐỀ
* Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ngãi:
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
: Quan hệ chức năng
: Quan hệ trực tuyến
phẩm bán lẻ và Marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng sự hài
lòng của khách hàng.
b. Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả triển khai từng sản phẩm tại Chi nhánh.
3. Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng
dành cho khách hàng cá nhân của BIDV. Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề nghị BIDV
hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng về những sản phẩm dịch vụ của BIDV
dành cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và những lợi ích mà khách hàng được
hưởng.
B. Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
1. Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân:
a. Xác định các chỉ tiêu liên quan đến khách hàng cá nhân (danh mục sản phẩm
triển khai tại chi nhánh, thị phần, doanh thu ); phối hợp với Phòng Tổng hợp nguồn vốn
để xây dựng kế hoạch phát triển khách hàng/sản phẩm từng tháng/quý/năm).
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
b. Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm.
2. Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV. Phổ
biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy trình sử dụng sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng với tính chuyên nghiệp cao.
3. Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng.
4. Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu
hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận
rủi ro của ngân hàng.
C. Công tác tín dụng:
1. Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
2. Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định.
3. Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng, quản lý
rủi ro (giới hạn, hạn mức, mức độ chấp nhận rủi ro ).
4. Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết khấu,
cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo quy định và quy trình nghiệp vụ của BIDV.
a. Đầu mối quản lý hồ sơ, thông tin (thu thập, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh, lưu trữ,
bảo mật ) về khách hàng, sản phẩm, thị phần, thị trường; Cung cấp thông tin cho các bên
liên quan theo quy định về thẩm quyền và phạm vi quản lý.
b. Thực hiện chế độ lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành của Ban giám đốc và
của BIDV theo quy định.
2. Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ (tín dụng,
phát triển sản phẩm, marketing. phát triển thương hiệu ).
3. Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý liên
quan đến nhiệm vụ của Phòng.
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
4. Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng, nhiệm
vụ được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình tín dụng, chính sách khách
hàng, Marketing ).
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
Phòng Kế hoạch tổng hợp:
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc hoạch định kế hoạch, chiến lược
kinh doanh theo từng thời kỳ; theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh. Tạo nguồn vốn và
quản trị việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh. Nghiên cứu và triển khai thực
hiện các chính sách, giải pháp liên quan đến công tác nguồn vốn và quản lý kinh doanh;
nghiên cứu và triển khai thực hiện các sản phẩm, tiện ích ngân hàng.
Tổ điện toán:
Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin về
những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại chi nhánh.
Phòng tài chính kế toán:
Tổ chức thực hiện công tác kế toán – tài chính, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và
các dịch vụ tiện ích ngân hàng, đảm nhiệm công tác điện toán và quản lý mạng máy tính
tại Chi nhánh; quản lý quỹ nghiệp vụ và kho tiền theo quy định.
Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác cán bộ và quản lý cán bộ, cơ cấu
hàng khác theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh BIDV Quảng Ngãi.
Phòng Giao dịch Số 1:
Chức năng: Có chức năng huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và các
thành phần kinh tế dưới các hình thức khác nhau như tiết kiệm, kỳ phiếu Đồng thời
thực hiện chức năng cho vay ngắn hạn đối với tư nhân cá thể, cho vay trung hạn đối với
CBCNVC.
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
Nhiệm vụ: Thực hiện việc mở tài khoản, huy động vốn, cho vay cầm cố chứng từ
có giá, chiết khấu giấy tờ có giá, dịch vụ thanh toán.
Phòng Giao dịch Số 2:
Chức năng: Có chức năng huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và các
thành phần kinh tế dưới các hình thức khác nhau như tiết kiệm, kỳ phiếu
Nhiệm vụ: Thực hiện việc mở tài khoản, huy động vốn.Chưa có chức năng cho
vay, có thể sẽ được bổ sung chức năng này trong thời gian tới.
Phòng Quản lý rủi ro:
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong chế độ quản lý và trực tiếp thực hiện
công tác thẩm định tại Chi nhánh. Trực tiếp thực hiện các công tác quản lý tín dụng, quy
trình tín dụng, chính sách khách hàng , giới hạn tín dụng, giám sát các hoạt động tín
dụng, quản lý và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh.
2.1.4 Các sản phẩm khách hàng cá nhân của BIDV Quảng Ngãi:
- Cho vay cầm cố cổ phiếu.
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát hành.
- Cho vay trả góp xây dựng, sửa nhà.
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ.
- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp
- Cho vay mua nhà, nền nhà.
- Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng.
- Cho vay mua xe ô tô cầm cố bằng chính xe mua.
- Cho vay du học.
lượng
Số
lượng
Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
1. Tổng số lao động 90 104 109 14 15.55% 5 4.81%
- Nam 39 44 46 5 12.82% 2 4.54%
- Nữ 51 60 63 9 17.64% 3 5%
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
2. Phân theo trình độ 90 104 109 14 15.55% 5 4.81%
- Đại học & trên đại
học
78 92 97 14 17.95% 5 5.43%
- Cao đẳng 9 9 9 0 0% 0 0%
- Trung cấp & Sơ cấp 3 3 3 0 0% 0 0%
3. Phân theo chuyên
môn
90 104 109 14 15.55% 5 4.81%
- Quản lý điều hành 20 22 25 2 10% 3 13.63%
- Kế toán 7 7 7 0 0% 0 0%
- Tín dụng 23 31 30 8 34.78% -1 -3.22%
- Ngân quỹ 7 7 7 0 0% 0 0%
- Thống kê – kế hoạch 3 3 3 0 0% 0 0%
- Giao dịch viên 25 28 30 3 12% 2 7.14%
- Bảo vệ 5 6 7 1 20% 1 16.67%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH BIDV Quảng Ngãi)
Qua bảng số liệu về tình hình nhân sự BIDV Quảng Ngãi thấy được rằng nhân sự
8.22 9.76 12.8 1.54 18.73% 3.04 31.15%
3.Lợi nhuận
trước thuế
18.48 20.14 26.3 1.66 8.98% 6.16 30.58%
4. Thuế
4.62 5.035 6.575 0.415 8.98% 1.54 30.58%
5. Lợi nhuận
sau thuế
13.86 15.105 19.725 1.245 8.98% 4.62 30.58%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH BIDV Quảng Ngãi)
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quảng Ngãi
Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm.
Cụ thể năm 2009 doanh thu đạt 26.7 tỷ đồng. Năm 2010 doanh thu đạt 29.9 tỷ đồng, tăng
3.2 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng tăng 11.98%. Đặc biệt, năm 2011 doanh thu của
chi nhánh tăng đột biến và đạt mức 39.1 tỷ đồng, tăng 9.2 tỷ đồng so với năm 2010,
tương ứng tăng 30.76% so với năm trước.
Tổng chi phí của chi nhánh đều gia tăng qua các năm. Năm 2009 chi phí là 8.22 tỷ
đồng. Năm 2010 là 9.76 tỷ đồng, tăng 1.54 tỷ đồng, tương ứng tăng 18.73%. Năm 2011
tổng chi phí chi nhánh là 12.8 tỷ đồng, tăng 3.04 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng
tăng 31.15% so với năm trước.
SVTH: Nguyễn Hoàng Quang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễ Thị Thúy Việt
Qua tốc độ gia tăng của doanh thu và chi phí ta thấy, tốc độ gia tăng của lợi nhuận
cũng ngày càng cao. Cụ thể, năm 2009 lợi nhuận đạt 13.86 tỷ đồng. Năm 2010 lợi nhuận
đạt 15.105 tỷ đồng, tăng 1.245 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng tăng 8.98%. Năm
2011 lợi nhuận là 19.725 tỷ đồng, tăng 4.62 tỷ đồng, tương ứng tăng 30.58% so với năm
2010.
Qua 3 năm hoạt động ta thấy tình hình hoạt động của Ngân hàng có bước phát triển,
năm 2011 tuy chi phí tăng khá cao (31.15%) tuy nhiên doanh thu cũng tăng khá cao
(30.76%), do đó keo theo lợi nhuận chi nhánh tăng cũng khá cao (30.58%). Để đạt được