BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHU THANH HƯỜNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG
TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyªn ngµnh: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Phương Thuỵ
Hµ Néi, 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
i
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược
sự giúp ñỡ nhiệt tình và những lời ñộng viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tập
thể, các cơ quan trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc TS. Vũ Thị Phương Thụy
ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc
sỹ khoa học quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban chủ nhiệm Viện ðào tạo Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô giáo trong khoa và trực tiếp
là các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến
thức ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thiện ñề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám ðốc, phòng Tài chính – Kế
toán, phòng Sản xuất kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính và các phòng,
ban có liên quan của Nhà máy Quy chế Từ Sơn ñã giúp tôi trong việc thu thập
tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết ñể thực hiện tốt ñề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao
học Quản trị kinh doanh K18C ñã bên tôi giúp ñỡ, chia sẻ những khó khăn
cùng tôi trong những năm qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến thân nhân trong gia ñình ñã luôn tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi về mặt vật chất và ñộng viên tôi về mặt tinh thần trong thời
gian học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Chu Thanh Hường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iii
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ðỘNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp 4
2.1.2. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 5
2.1.3. Lý luận về kết quả hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp 8
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 21
2.2.1. Khuôn khổ pháp lý cho các hoạt ñộng tài chính của doanh
nghiệp ở Việt Nam hiện nay 21
2.2.2. Thực trạng hoạt ñộng ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iv
PHẦN III: ðẶC ðIỂM NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ
SƠN 26
4.2. KẾT QUẢ SỬ DỤNG, PHÂN BỔ VỐN TẠI NHÀ MÁY QUY
CHẾ TỪ SƠN 54
4.2.1. Kết quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn 54
4.2.2. Kết quả sử dụng vốn cố ñịnh tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn 59
4.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
v
4.3. ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY
QUY CHẾ TỪ SƠN 68
4.3.1. Khả năng thanh toán trong ngắn hạn 68
4.3.2. Khả năng thanh toán trong dài hạn 72
4.3.3. Hiệu quả kinh doanh của Nhà máy 75
4.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ
HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ
SƠN 76
4.4.1. Nhân tố thị trường 76
4.4.2. Nhân tố công nghệ 78
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
BCðKT : Bảng cân ñối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
HTK : Hàng tồn kho DTT : Doanh thu thuần
LNST : Lợi nhuận sau thuế
KNTT : Khả năng thanh toán
BQ : Bình quân
LN : Lợi nhuận
ROA : Return on assets (Tỷ suất sinh lời của tài sản)
ROE : Return on equity (Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
Bảng 4.6: Hiệu suất sử dụng vốn lưu ñộng 56
Bảng 4.7: Vòng quay khoản phải thu 58
Bảng 4.8: Hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh 60
Bảng 4.9: Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn 61
Bảng 4.10: Tỷ suất sinh lời VLð, VCð 62
Bảng 4.11: Hệ số lãi gộp và hệ số lãi ròng 63
Bảng 4.12: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 65
Bảng 4.13: Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) 67
Bảng 4.14: Biến ñộng khả năng thanh toán qua các năm của Nhà máy 68
Bảng 4.15: Hệ số khả năng chi trả lãi vay 72
Bảng 4.16: Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu 74
Bảng 4.17: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của nhà máy 75
Bảng 4.18: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ thép các chi tiết bắt siết 77
Bảng 4.19: Kế hoạch sản xuất hàng năm của nhà máy 84
Bảng 4.20: Kế hoạch về lợi nhuận ñến năm 2015 84
Biểu ñồ 4.11: Tỷ suất sinh lời của VCð 63
Biểu ñồ 4.12: Hệ số lãi gộp 64
Biểu ñồ 4.13: Hệ số lãi ròng 65
Biểu ñồ 4.14: Tỷ suất sinh lời của tài sản 66
Biểu ñồ 4.15: Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) 67
Biểu ñồ 4.16: Hệ số thanh toán tổng quát 69
Biểu ñồ 4.17: Hệ số thanh toán hiện hành 69
Biểu ñồ 4.18: Hệ số thanh toán nhanh 70
Biểu ñồ 4.19: Hệ số thanh toán tức thời 71
Biểu ñồ 4.20: Hệ số chi trả lãi vay 73
Biểu ñồ 4.21: Hệ số NPT/VCSH 74
Sơ ñồ 3.1. Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy quy chế Từ Sơn 28
Sơ ñồ 3.2. Quy trình công nghệ chủ yếu của Nhà máy Quy chế Từ Sơn 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
1
2
Nhà máy Quy chế Từ Sơn trực thuộc Công ty TNHH Nhà nước 1
thành viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí - Tổng Nhà máy Máy và Thiết bị
Công nghiệp ñược hình thành và phát triển từ năm 1963, hoạt ñộng trong lĩnh
vực sản xuất các sản phẩm cơ khí 47 năm, là một trong những ñơn vị có bề
dày kinh nghiệm. Nhà máy Quy chế Từ Sơn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
các loại sản phẩm cơ khí, nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm chủ yếu:
Bulông tinh, bulông bán tinh, bulông ñặc biệt, gudông, vòng ñệm từ M4 –
M48, ñai ốc tinh, ốc vít các loại, phụ tùng ôtô, may ơ xe ñạp… phục vụ cho
ngành công nghiệp Việt Nam theo tiêu chuẩn: TCVN (Việt Nam), DIN (ðức),
Jis (Nhật bản), ASTM (Mỹ). Nhà máy Quy chế Từ Sơn với quy mô vốn hơn
46 tỷ ñồng, tổng diện tích 56.386m
2
, kết quả hoạt ñộng kinh doanh qua các
năm ñều tăng thì công tác tài chính càng ñược doanh nghiệp chú trọng. Thông
qua tình hình tài chính sẽ thấy ñược bức tranh toàn cảnh về hoạt ñộng của nhà
máy, sẽ ñánh giá, dự báo ñầy ñủ những tác ñộng, từ ñó tìm ra các giải pháp về
vốn, tài sản, về công nghệ, về quản lý, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao
hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả mọi mặt hoạt ñộng của nhà máy.
Xuất phát từ nhận thức trên tôi ñã chọn ñề tài: “Giải pháp nâng cao
kết quả hoạt ñộng tài chính của Nhà máy Quy chế Từ Sơn”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt ñộng và kết quả hoạt ñộng tài
chính của Nhà máy Quy chế Từ Sơn ñưa ra giải pháp nâng cao kết quả hoạt
ñộng tài chính thời gian tới tại nhà máy Quy chế Từ Sơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt ñộng tài chính và kết quả hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
2.1.1.1. Doanh nghiệp
* Khái niệm
Theo Khoản 1, ðiều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11
năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược
ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện ổn
ñịnh các hoạt ñộng kinh doanh."
2.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại
hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là
doanh nghiệp mà các thành viên trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn
ñiều lệ của doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn ñiều lệ của Nhà máy ñược
tệ của doanh nghiệp ñể phục vụ cho mục ñích sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội.
Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp
với việc tổ chức, huy ñộng, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình
kinh doanh.
2.1.2.2. Vai trò tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp ñược ví như những tế bào có khả
năng tái tạo, hay còn ñược coi như “cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển
hay suy thoái của sản xuất - kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
6
nguồn lực tài chính. Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích
cực hay thụ ñộng, thậm chí có thể là tiêu cực ñối với kinh doanh trước hết phụ
thuộc vào khả năng, trình ñộ của người quản lý; sau ñó nó còn phụ thuộc vào
môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà
nước. Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước ñã
hoạch ñịnh hàng loạt chính sách ñổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng
ñộng như các chính sách khuyến khích ñầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến
khích giao lưu vốn Trong ñiều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai
trò sau:
(1) Tài chính doanh nghiệp huy ñộng vốn ñảm bảo cho các hoạt ñộng của
doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Vốn tiền tệ là tiền ñề cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp. Trong quá
trình hoạt ñộng của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn
và dài hạn cho hoạt ñộng kinh doanh thường xuyên cũng như cho ñầu tư phát
triển của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt ñộng của doanh
nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai ñược. Do vậy, việc ñảm bảo cho
các hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược tiến hành bình thường, liên tục phụ
nghiệp, từ ñó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chưa
ñược khai thác ñể ñưa ra các quyết ñịnh thích hợp ñiều chỉnh các hoạt ñộng
nhằm ñạt tới mục tiêu ñể ra của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày
càng trở nên quan trọng hơn ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp. Bởi những
lẽ sau:
- Hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất
cả các hoạt ñộng của doanh nghiệp.
- Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt ñộng của doanh nghiệp
ngày càng lớn. Mặt khác, thị trường tài chính ngày càng phát triển nhanh
chóng, các công cụ tài chính ñể huy ñộng vốn ngày càng phong phú và ña
dạng. Chính vì vậy quyết ñịnh huy ñộng vốn, quyết ñịnh ñầu tư, ảnh hưởng
ngày càng lớn ñến tình hình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
8
- Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng ñối với các nhà
quản lý doanh nghiệp ñể kiểm soát và chỉ ñạo các hoạt ñộng của doanh nghiệp.
2.1.3. Lý luận về kết quả hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp
2.1.3.1. Các quan hệ liên quan ñến hoạt ñộng tài chính doanh nghiệp
Các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần hiểu rõ các ñặc ñiểm của
hoạt ñộng tài chính trong quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng tài chính
trong doanh nghiệp. Hoạt ñộng tài chính gồm các quan hệ chủ yếu sau:
(1) Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
ðây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế
ñối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
(2) Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này ñược thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các
nguồn tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn ñể
khoản chi tiêu vốn cho ñầu tư và thu nhập do ñầu tư ñưa lại hay nói cách khác
là xem xét dòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan ñến khoản ñầu tư ñể ñánh
giá cơ hội ñầu tư về mặt tài chính. ðó là quá trình hoạch ñịnh dự toán vốn ñầu
tư và ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tài chính của việc ñầu tư.
(2) Xác ñịnh nhu cầu vốn và tổ chức huy ñộng vốn ñáp ứng kịp thời,
ñầy ñủ nhu cầu vốn cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp
Tất cả các hoạt ñộng của doanh nghiệp ñều ñòi hỏi phải có vốn. Tài
chính doanh nghiệp phải xác ñịnh nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt ñộng
của doanh nghiệp trong kỳ (bao hàm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn). Tiếp theo
phải tổ chức huy ñộng các nguồn vốn ñáp ứng kịp thời, ñầy ñủ và có lợi cho
các hoạt ñộng của doanh nghiệp. ðể ñi ñến quyết ñịnh lựa chọn hình thức và
phương pháp huy ñộng vốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
10
như: Kết cấu nguồn vốn, những ñiểm lợi của từng hình thức huy ñộng vốn,
chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn…
(3). Phân bổ và sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ
các khoản thu, chi và ñảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy ñộng tối ña số vốn
hiện có của doanh nghiệp vào hoạt ñộng kinh doanh, giải phóng kịp thời số
vốn ứ ñọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền
bán hàng và các khoản thu khác, ñồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản khoản
chi phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp. Thường xuyên tìm
biện pháp thiết lập sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền, ñảm bảo cho doanh
nghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ ñến hạn.
(4). Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp
Thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng
tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển
(1) ðánh giá khái quát tình hình tài chính
ðánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác ñịnh thực trạng và
sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biết ñược mức ñộ ñộc lập về mặt tài
chính cũng như những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp ñang phải
ñương ñầu, nhất là lĩnh vực thanh toán. Qua ñó, các nhà quản lý có thể ñề
ra các quyết ñịnh cần thiết về ñầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua
bán, cho vay
ðánh giá khái quát tình hình tài chính ñược thực hiện dựa trên những
dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp ñể tính toán và
xác ñịnh các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh
nghiệp. Từ ñó, giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận ñúng ñắn về vị trí hiện tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
12
và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm ñưa ra các quyết ñịnh tài chính
hữu hiệu. Bởi vậy, yêu cầu ñặt ra khi ñánh giá khái quát tình hình tài chính là
phải chính xác và toàn diện. Có ñánh giá chính xác thực trạng tài chính và an
ninh tài chính của doanh nghiệp trên tất cả các mặt mới giúp các nhà quản lý
ñưa ra các quyết ñịnh hiệu quả, phù hợp với tình trạng hiện tại của doanh
nghiệp và ñịnh hướng phát triển trong tương lai. Việc ñánh giá chính xác và
toàn diện còn giúp các nhà quản lý có các kế sách thích hợp ñể nâng cao năng
lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
ðánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục
ñích ñưa ra những nhận ñịnh sơ bộ, ban ñầu về thực trạng tài chính và sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp. Qua ñó, các nhà quản lý nắm ñược mức ñộ
ñộc lập về mặt tài chính; về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh
nghiệp ñang phải ñương ñầu.
(2) Tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại tài sản, từng loại
nguồn vốn trong tổng số. Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng
nhau, khả năng thanh toán dồi dào. Ngược lại, khi một doanh nghiệp phát sinh
tình trạng nợ nần dây dưa, kéo dài thì chắc chắn, chất lượng hoạt ñộng tài
chính của doanh nghiệp không cao (trong ñó có quản lý nợ), thực trạng tài
chính không mấy sáng sủa, khả năng thanh toán thấp. Vì thế, có thể nói, qua
phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản lý
có thể ñánh giá ñược chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng tài chính. ðó cũng
chính là mục ñích của phân tích tình hình và khả năng thanh toán.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
14
(4) Hiệu quả sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn
Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là
yêu cầu, vừa là mục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp. ðây cũng là
vấn ñề ñược hầu hết các ñối tượng có lợi ích liên quan ñến doanh nghiệp
quan tâm và chú ý. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ
ảnh hưởng ñến sự sống còn của doanh nghiệp, ñến lợi ích kinh tế của các
ñối tượng có liên quan.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra
giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn. Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn là ñánh giá trình ñộ, năng lực quản lý và sử dụng vốn trong doanh
nghiệp, thấy ñược những nguyên nhân và nhân tố tác ñộng ñến hiệu quả sử
dụng vốn. Trên cơ sở ñó ñề ra các quyết ñịnh phù hợp.
Các ñối tượng tuỳ thuộc mục tiêu quan tâm có thể chú ý ñến hiệu quả
sử dụng vốn ở những khía cạnh khác nhau nhưng không xa rời cách ñánh giá
hiệu quả chung.
ðể tiến hành hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải có một lượng vốn nhất ñịnh, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và các
khoản vốn chiếm dụng trong thanh toán khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ
chức, huy ñộng các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh; ñồng thời tiến
hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu
lường ñược, có thể ñưa ñến những tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất ñi
những cơ hội sinh lời. Những rủi ro này gắn liền với hoạt ñộng tài chính và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
16
mức ñộ sử dụng nợ của doanh nghiệp, nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn
của doanh nghiệp. Phân tích rủi ro tài chính giúp ñánh giá, dự báo ñược rủi ro,
trên cơ sở ñó có biện pháp quản lý rủi ro, hạn chế thấp nhất những thiệt hại,
tổn thất nếu rủi ro xảy ra.
Dự báo nhu cầu tài chính là ước tính về cầu tài chính trong tương lai gần,
giúp ñánh giá tiềm lực tài chính, có kế hoạch tổ chức huy ñộng vốn phù hợp
nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn phục vụ quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp.
2.1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp
* Các nhân tố nội tại
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của
một doanh nghiệp. Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực
của một doanh nghiệp cụ thể. Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là
bất biến có thể phát triển mạnh lên hay yếu ñi, có thể thay ñổi toàn bộ hay bộ
phận. Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải
chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh
nghiệp hơn nữa.
(1) Nhân tố vốn
ðây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp
thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy ñộng vào
kinh doanh, khả năng phân phối, ñầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng
quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết ñịnh ñến qui mô của doanh
nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của
doanh nghiệp và là sự ñánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp