Cơ sở lý luận về năng lực của cán bộ công chức làm công tác kế hoạch - Pdf 23

Lời nói đầu
Đại hội Đảng V nhận thức đợc vấn đề chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung
quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng là đờng lối đúng đắn để phát triển kinh tế
xã hội thì vấn đề quản lý nền kinh tế thị trờng đặt ra nhiều vấn đề phức tạp. Để
thích ứng với tình hình mới bộ máy hành chính nhà nớc cần phải có những cải
cách nhất định. Một trong những nội dung của cải cách hành chính là tạo ra phải
nâng cao năng lc cán bộ công chức cuả bộ kế hoạch CHDCND Lào đủ khả năng
quản lý kinh tế và quản lý xã hội.
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nớc nền kinh tế thì nảy sinh nhiều vấn
đề phức tạp mà trình độ quản lý kinh tế xã hội của đội ngũ cán bộ công chức ở nớc
Lào hiện nay còn rất yếu kém do cán bộ công chức chỉ đợc thuyên chuyển, đề bạt
từ cơ quan này sang cơ quan khác, không đợc đào tạo một cách chính quy. Công
chức trong bộ máy hành chính nhà nớc là một mắt xích quan trọng nối liền nhà n-
ớc với công dân, là ngời tổ chức thực hiện chủ trơng chính sách của nhà nớc góp
phần phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và họ cũng là ngời đề ra các khiến
nghị, các chính sách cần thiết để phát triển kinh tế xã hội. Nâng cao năng lực của
cán bộ công chức bộ kế hoạch thực chất là thực hiện chiến lợc phát triển nguồn
nhân lực của quốc gia một cách cụ thể nhằm tạo ra đội ngũ công chức có đủ năng
lực làm việc trên mọi lĩnh vực, theo các nguyên tắc của thị trờng vừa phải quyết
định các vấn đề trên cơ sở hệ thống mà nhân dân giao cho. Từ nhận thức về tầm
quan trọng của cán bộ công chức bộ kế hoạch và quán triệt nghị quyết của đại hội
đảng IX em đã mạnh dạn chọn đề tài này nhằm đa ra một số giải pháp để nâng cao
năng lực của cán bộ công chức nhà nớc ở nớc CHDCND Lào hiện nay . Đề tài
của em đa ra chỉ mang tính chất tham khảo về một số giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cho cán bộ công chức bộ kế hoạch ở nớc CHDCND Lào hiện
nay. Em xin chân thành cảm ơn PTS. Nguyễn thị ngọc Huyền đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
1
Chơng I
Cơ sở lý luận về năng lực của cán bộ công chức
làm công tác kế hoạch.

phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ đợc tuyển dụng bổ
nhiệm hoặc giao làm nhiệm vụ thờng xuyên trong biên chế hởng lơng từ ngân sách
nhà nớc.
- Thành viên của hội đồng quản trị, tổng giám đốc phó tổng giám đốc, giám đốc,
phó giám đốc, kế toán trởng trong các doanh nghiệp nhà nớc.
Các chỉ tiêu để xác định cán bộ công chức ở lào hiện nay bao gồm:
a) Là công dân Lào .
b) Đợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử vào làm việc trong biên chế
chính thức của bộ máy nhà nớc, tổ chức chính trị xã hội.
c) Đợc xếp vào một ngạch trong hệ thống ngạch bậc của công chức do nhà
nớc quy định.
d) Đợc hởng lơng từ ngân sách.
Nh vậy, khái niệm cán bộ công chức của Lào bao hàm một phạm vi rộng
hơn so với khái niệm công chức hành chính của các quốc gia khác. Phạm trù công
chức của Lào không giới hạn trong phạm vi nền hành chính nhà nớc, mà bao hàm
cả hệ thống chính trị. Đó là đặc thù xuất phát từ chế độ chính trị của nớc cộng hoà
dân chủ nhân dân Lào.
3
1.2. khái niệm về cán bộ công chức làm kế hoạch.
Cán bộ công chức làm kế hoạch là một khái niệm trên thực tế rất khó xác
định hoặc phân biệt với các loại cán bộ, công chức khác.
Chính vì vậy khái niệm cán bộ, công chức làm kế hoạch ít đợc dùng và nó
chỉ mang tính cục bộ đồng thời nó cũng cha là đối tợng điều chỉnh cụ thể của một
văn bản pháp luật nào của Nhà nớc, mà hiện nay vẫn đợc điều chỉnh bởi các văn
bản chung về cán bộ, công chức của Nhà nớc cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Điều này cũng là đơng nhiên khi mà pháp luật của Lào đang trong quá trình hoàn
thiện, một lúc không thể có đợc mọi quy phạm cho từng nhóm đối tợng cụ thể.
Với mục đích nghiên cứu sâu về đội ngũ các bộ, công chức làm kế hoạch
( gọi tắt là cán bộ kế hoạch), chúng ta có thể đa ra khái niệm nh sau:
Cán bộ, công chức làm kế hoạch là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong

đội ngũ công chức. Nh vậy là một loại lao động đặc thù mang tính quyền lực và
pháp lý đợc thực thực thi bởi đội ngũ công chức nhằm thực hiện các chức năng của
nhà nớc trong quá trình quản lý toàn diện các mặt của đời sống xã hội.
Cán bộ công chức làm kế hoạch là ngời đại diện nhà nớc, là cầu nối giữa
nhà nớc với nhân dân và các tổ chức kinh tế. Hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán
bộ, công chức làm kế hoạch quyết định hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nớc.
Cán bộ công chức làm kế họch là một trong những nhân tố đảm bảo sự
thành công của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Trong thời đại ngày nay chức năng của cán bộ, công chức ngày càng tăng do:
Môi trờng trong nớc và quốc tế có nhiều biến động, kinh tế xã hội
ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và có sự cạnh tranh quyết liệt
trên thị trờng, sự cạnh tranh giữa các quốc gia. Điều đó làm tăng số lợng các ph-
5
ơng án chính sách và việc quyết định lựa chọn phơng án tối u trở nên phức tạp
hơn.
Tác động của các quyết định quản lý kinh tế đối với đời sống kinh tế
xã hội là sâu rộng và mang lại hiệu quả lớn hơn hoặc hậu quả nghiêm trọng đòi
hỏi trách nhiệm cao của các cán bộ về chất lợng và tính khoa học của các quyết
định quản lý.
Sự tăng nhanh khối lợng tri thức và độ phức tạp của cơ cấu tri thức,
sự xuất hiện và phát triển của hệ thống thông tin đã và đang đòi hỏi cán bộ quản lý
phải có khả năng xử lý, chọn lọc để có quyết định quản lý đúng đắn và hiệu quả.
3. Yêu cầu về năng lực của cán bộ, công chức.
3.1. yêu cầu chung.
a. Những yêu cầu về kỹ năng quản lý.
Kỹ năng quản lý là khả năng của con ngời có thể đa kiến thức vào thực tế
nhằm đạt đợc những kết quả mong muốn với hiệu quả cao. Bao gồm những kỹ
năng sau:
- kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng kỹ thuật là khả năng của nhà quản lý thể hiện đợc kiến thức và tài

cho quá trình tuyển chọn, sử dụng, đánh giá và đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý tổ
chức.
3.2. Những yêu cầu đối với cán bộ, công chức làm kế hoạch.
a. Các loại kế hoạch cần đợc lập.
Theo hình thức thể hiện bao gồm.
7
- chiến lợc: là việc xác định những định hớng và mục tiêu dài hạn cơ bản của
tổ chức và đa ra phơng án hành động và sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt
đợc những định hớng mục tiêu đó.
- chính sách: là quan điểm phơng hớng và cách thức chung để ra quyết định
trong tổ chức.
- thủ tục: là các kế hoạch thiết lập một phơng pháp cần thiết cho việc điều
hành các hoạt động trong tơng lai.
- quy tắc: giải thích rõ ràng những hành động nào có thể làm, những hành
động nào không đợc làm.
- các chơng trình: đó là các bản kế hoạch chi tiết nhằm cụ thể hóa quá trình
thực hiện kế hoạch.
b. Quy trình lập kế hoạch.
Quá trình lập kế hoạch bao gồm các bớc cơ bản sau:
Bớc 1 : Nghiên cứu và dự báo
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của việc lập kế hoạch . Để nhân thức
đợc cơ hội cần phải có những hiểu biết về môi trờng, thị trờng, vế sự cạnh tranh,
về điệm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh . Chúng ta phải
dự đoán đợc các yếu tố không chắc chắn và đa ra phơng án đối phó .Việc lập kế
hoạch đòi hỏi phải có những dự đoán thực tế về cơ hội .
Bớc 2 : Thiết lập các mục tiêu
Các mục tiêu đa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và đợc lợng hoá
đến mức cao nhất có thể . Mặc dù tổ chực thờng có cả hai loại, mục tiêu định tính
và mục tiêu định lợng, nhng những loại mục tiêu định lợng có vẻ rõ ràng và dễ
thực hiện hơn.Ngoải ra, mục tiêu cũng cần đợc phân nhóm theo các thứ tự u tiên

buýt và các phơng tiện đi lại công cộng khác sẽ định hình ra sao sau 5 năm .
Các tiền đề đợc giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lợc hoặc cấp
thiết để dẫn đến một kế hoạch . Các tiền đề nay có ảnh hởng nhiều nhất đến sự
9
hoạt động của kế hoạch đó. Sự nhất trí về các tiền đề là điều kiện quan trọng để
lập kế hoạch phối hợp . Vì vậy không nên hỏi những kế hoạch và ngân quỹ từ cấp
dới khi cha có, trớc hết, những chỉ dẫn cho những ngời đứng đầu các bộ phận của
mình .
Bớc 4 : Xây dựng các phơng án.
Tìm ra và nghiên cứu các phơng án hành động để lựa chọn . Cần giảm bớt
các phơng án lựa chọn, chỉ co những phơng án có triển vọng nhắt đợc đa ra phân
tích.
Bớc 5 : Đánh giá các phơng án .
Đánh giá các phơng án là theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu và trung
thành cao nhất với các tiền đề đã các định .
Bứơc 6 : Lựa chọn phơng án và ra quyết định
Sau quá trình đánh giá các phơng án, một vài phơng án sẽ đợc lựa chọn . Lúc
này, cần ra quyết định để phân bổ con ngời và các nguồn lực khác của tổ chức cho
việc thực hiện kế hoạch . Bớc tiếp theo đây sẽ là việc xây dựng các kế hoạch phụ
trợ và lợng hoá các kế hoạch bằng ngân quỹ
ii. Những yêu tố ảnh hởng đến năng lực của cán bộ
công chức làm công tác kế hoach.
1 .trình độ đợc đào tạo.
Đào tạo, bồi dỡng cán bộ công chức là các hoạt động nhằm nâng cao
năng lực cho cán bộ công chức trong việc đóng góp vào các hoạt động của
bộ máy nhà nớc. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ công chức
làm kế hoạch chủ yếu nhằm cung cấp cho họ kiến thức và kỹ năng cụ thể
hoặc giúp họ bù đắp những thiếu hụt trong quá trình thực hiện công vụ.
Trong các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức nhóm
nhân tố về đào tạo, bồi dỡng là nhân tố cơ bản trực tiếp.

2. Phẩm chất đạo đức cán bộ công chức
Phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ công chức đợc đánh giá qua các tiêu
chí nh: Trung thực, cần mẫn, liêm khiết, nhân hậu, tinh thần trách nhiệm đối
với công việc, và cách ứng xử đối với mọi ngời .
Một cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt là ngời có t chất trung thực, liêm khiết,
có tinh thần trách nhiêm cao đối với công việc, đối xử tốt với mọi ngời và có
cống hiến, đóng góp vì lợi ích xã hội .
Vì vậy, điều đầu tiên để xây dựng một đất nớc mạnh là xây dựng một đội
ngũ cán bộ có năng lực, trong sạch liêm khiết .
Đạo đức công chức, quy định mang tính bắt buộc của công chức khi thi
hành công vụ đợc xây dựng dựa trên các giá trị của nền công vụ mang tính văn
hóa của hoạt động quản lý hành chính nhà nớc nói riêng và các bộ máy nhà nớc
nói chung. Các giá trị cốt lõi thể hiện văn hóa của nền công vụ không giống nhau
giữa các nớc. Việc xác định giá trị cốt lõi của văn hóa công vụ là bớc quan trọng
nhằm tạo ra một sự hiểu biết chung về hành vi ứng xử (đạo đức công chức) không
chỉ cho các công chức thừa hành mà cho cả công chức cao cấp của nền công vụ.
Giá trị văn hóa hay cách ứng xử công vụ là điều mà tất cả công chức phải vơn đến
là phải thờng xuyên sử dụng nó để rèn luyện mình mà đó cũng là điều mà công chúng
mong từ nền công vụ.
Trên nguyên tắc chung tất cả các cơ quan công quyền đều phải xây dựng và
pháp luật hóa hệ thống chuẩn mực hành vi ứng sử của công chức trong khi thi
hành công vụ. Điều đó không chỉ cần thiết làm định hớng để công chức có thể
kiểm soát mình mà cũng là công cụ cần thiết để công dân có quyền đòi hỏi cán bộ,
công chức phải tuân thủ. Hệ thống chuẩn mực hành vi ứng sử để hoàn thiện nền
công vụ và tạo sự gắn bó giữa nền công vụ với công dân.
12
3. Công cụ và phơng tiện làm việc
Công cụ làm việc luôn luôn là một yếu tố quan trọng giúp cho việc nâng cao
năng suất lao động, kể cả lao động quản lý. Chất lợng hoạt động không chỉ phụ
thuộc vào trình độ, năng lực mà còn cả phơng tiện kỹ thuật. Vì vậy trang bị đủ và

Bớc 2 : Thiết lập các mục tiêu
Các mục tiêu đa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và đợc lợng hoá
đến mức cao nhất có thể . Mặc dù tổ chực thờng có cả hai loại, mục tiêu định tính
và mục tiêu định lợng, nhng những loại mục tiêu định lợng có vẻ rõ ràng và dễ
thực hiện hơn.Ngoải ra, mục tiêu cũng cần đợc phân nhóm theo các thứ tự u tiên
khác nhau . Một tổ chức có thể có hai loại mục tiêu là mục tiêu hàng đầu và mục
tiêu hàng thứ hai . Những mục tiêu hàng đầu liên quan đến sự sông còn và thành
đạt của tổ chức . Đối với một công ty, đó là những mục tiêu về lợi nhuận, danh số
hay thị phần . Không đạt đợc một mức lợi nhuận, mức doanh số hay mức thị phần
nhất định trong một thời kỳ nào đó, công ty có thể bị phá sản . Mục tiêu hàng thứ
hai lại liên quan đến tính hiêu quả của tổ chức . Chúng cũng rất quan trọng đối với
sự thành công của tổ chức, nhng khônng phải lúc nào cũng ảnh hởng đến sự sống
còn . Các mục tiêu này có thể thể hiện mức đọ quan tâm cảu khách hàng đối với
sản phẩm của tổ chức, sự phát triển sản phẩm mới hay tính hiệu qủa của công tác
ngời làm kế hoạch v.v Trong những năm gần đây, các tổ chức ở cả khu vực nhà
nớc và t nhân dờng nh đều chú trọng tới các mục tiêu hàng thứ hai để thu hút
khách hàng đợc coi là ảnh hởng về mặt lâu dài đến sự sống còn của tổ chức và các
mục tiêu hàng thứ nhất với sự ảnh hởng trực tiếp và trớc mắt hơn cho dù có chú
trọng tới mục tiêu nào hơnn chăng nữa, điều quan trọng là phải xác định các mục
tiêu thật rõ ràng, có thể đo lờng đợc và từ đó mang tính khả thi. Ngoài ra, cũng xản
xác định rõ trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu và thời hạn phải hoàn
thành .
Bớc 3 : Phát triển các tiền đề .
14
ở nớc thứ ba này lào cần lu ý tới việc phát triển các tiền đề . Tiền đề lập kế
hoạch là các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng . Chúng là giả thiết cho
việc thực hiện kế hoạch . Đó có thể là địa bàn hoạt động, quy mô hoạt động, mức
giá, sản phẩm gì, triển khai công nghệ gì, mức chi phí mức lơng, mức cổ tức và
các khía cạnh tài chính, xã hội, chính trị khác.
Một số tiền đề là những dự báo,các chính sách còn cha tuyển dụng cán bộ

Tiết kiệm, tích luỹ, xuất, nhập khẩu v . v
Harrod Domar cho rằng :
- Nền kinh tế luôn cân đối ở dới mức sản lợng, tiềm năng việc làm thế nào để
huy động đợc các yếu tố d thừa nguồn lực sẽ quyết định mức độ gia tăng sản lợng
của nền kinh tế .
- Để có thể huy động các yếu tố nguồn lực d thừa, các lý thuyết Harrod
Domar đặc biệt quan tâm đến vai trò quyết định cảu đầu t dới dạng tích tụ t bản là
nh là một thành phần trong tổng cầu, mà tiết kiệm mà nguồn gốc của đầu t
- Trong gắn hạn, sự kết hợp giữa vốn và lao động trong quá trình tạo ra sản l-
ợng đầu ra là cố định ( K/L ) . Do đó mức tăng trởng kinh tế mà mức đầu t vốn có
mối quan hệ với nhau theo tỷ lệ đầu t t bản không đổi là gọi là hệ số ICOR- Hệ số
gia tăng vốn sản lợng đầu ra
Nh vậy, giữa tố độ tăng trởng kinh tế ( g ) và tỉ lệ tiết kiệm không đổi của thu
nhập thực tế (s) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo công thức đơn giản :
g =
k
s

K: Hệ số tăng vốn sản lợng đầu ra ( ICOR)
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status