đánh giá tác dụng điều trị của xoa bóp bấm huyệt kết hợp kéo giãn trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ - Pdf 23

1

BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG

ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ CñA
XOA BãP BÊM HUYÖT KÕT HîP KÐO GI·N TR£N
BÖNH NH¢N THO¸T VÞ §ÜA §ÖM CéT SèNG Cæ
CƠ QUAN CHỦ QUẢN:
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Chu Tiến Nam
ĐỒNG CHỦ NHIỆM: Đào Hữu Minh
HÀ NỘI – 2013
BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
2

TI CP C S
ĐáNH GIá TáC DụNG ĐIềU TRị CủA
XOA BóP BấM HUYệT KếT HợP KéO GIãN TRÊN
BệNH NHÂN THOáT Vị ĐĩA ĐệM CộT SốNG Cổ
NHểM NGHIấN CU:
BSCKII: Chu Tin Nam
ThS: o Hu Minh
BSCKI: Nguyn ng Tun
BSCKI: Nguyn Cỳc Phng
C nhõn iu dng: Hong Tuyt Mai

H NI 2013
3

14%), sau các bệnh lý về cột sống thắt lưng ( chiếm 31%) . Tỷ lệ bệnh tủy cổ
do TVĐĐ phải điều trị phẫu thuật ở Nhật Bản hàng năm là 1,54/100.000 dân.
Ngày nay, do sự phát triển của xã hội, hoạt động của con người ngày càng
phong phú, đa dạng, TVĐĐ-CSC lại thường khởi phát ở độ tuổi lao động, liên
quan đến tư thế lao động nghề nghiệp nên tỷ lệ TVĐĐ ngày càng tăng. Trong
đó 64,86% TVĐĐ-CSC có biểu hiện lâm sàng ở độ tuổi lao động từ 36 – 49
tuổi, nhiều nhất là từ 40-49 tuổi (51,35%).
Vấn đề điều trị TVĐĐ-CSC bao gồm điều trị nội khoa, ngoại khoa
và vật lý trị liệu. Điều trị nội khoa theo YHHĐ chủ yếu sử dụng các nhóm
thuốc chống viêm, giảm đau không steroid, steroid, thuốc giãn cơ; kết hợp
với chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện từ, kéo giãn CSC Điều trị
theo YHCT gồm xoa bóp bấm huyệt, châm cứu có tác dụng mềm cơ, giãn cơ,
giãn mạch làm tăng cường tuần hoàn, tăng cường dinh dưỡng và chuyển hóa
tại chỗ; làm thư giãn cơ, giảm áp lực của nội đĩa đệm, từ đó có tác dụng giảm
đau đối với các chứng đau mạn tính. Việc điều trị phẫu thuật được cân nhắc
khi điều trị nội khoa không có kết quả hoặc chèn ép thần kinh nhiều biểu hiện
trên lâm sàng và qua chẩn đoán hình ảnh [8].
Theo YHCT, TVĐĐ không có bệnh danh riêng mà được xếp vào
phạm vi Chứng Tý. Bệnh nhân đau vùng vai gáy YHCT gọi là kiên tý.
5
Hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư không
chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, mà gây ra
xương khớp đau nhức, tê mỏi, cơ bắp co cứng, vận động khó khăn…[4],
[10], [27]. Hiện nay, phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp với kéo
giãn CSC đang được sử dụng phổ biến tại khoa khám bệnh Bệnh viện
YHCT Trung Ương, với ưu điểm dễ thực hiện, giá thành phù hợp với
nhiều bệnh nhân, không yêu cầu các thiết bị hiện đại…Tuy nhiên chưa có
một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị của 2 phương
pháp này khi sử dụng phối hợp trong điều trị TVĐĐ-CSC trên lâm sàng.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm các mục tiêu sau:

Hình 1.1. Đường cong cột sống cổ [37]
8
1.1.2.2. Đĩa đệm
Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên
kết chặt chẽ giữa các đốt sống và đóng vai trò làm giảm chấn động.
Hình 1.2. Đĩa đệm [37]
1. Nhân nhầy ; 2. Vòng sợi đĩa đệm
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh TVĐĐ-CSC:
1.1.3.1. Nguyên nhân
 Do THCSC:
- Thoái hóa sinh học:
- Thoái hóa bệnh lý:
 Yếu tố chấn thương:
 Các yếu tố khác:
- Di truyền: cơ địa lão hóa sớm
- Rối loạn nội tiết: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết.
- Rối loạn chuyển hóa
- Bệnh lý tự miễn (hiện đang được nghiên cứu nhiều) [3], [11], [20], [39].
9
1.1.3.2. Cơ chế bệnh sinh
 Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ-CSC được phần lớn các tác giả cho là
do sự thoái hóa tổng hợp của hai quá trình:
- Sự thoái hóa sinh học theo tuổi
- Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: do vi chấn thương, nhiễm khuẩn,
dị ứng, rối loạn chuyển hóa, tự miễn…
1.1.4. Triệu chứng và tiến triển của TVĐĐ-CSC:
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
 Hội chứng CSC:
- Có điểm đau tại CSC hoặc hai bên cột sống.
- Co cứng cơ cạnh CSC.

sống và ngoại vi.
Thân đốt sống, ống sống, các sừng trước và sừng sau. Một số cấu trúc
khác như: khối cơ, da, tổ chức dưới da…[11], [18], [36].
11
Hình 1.4: Hình ảnh MRI TVĐĐ-CSC cắt dọc và cắt ngang trên T1
1.1.5. Chẩn đoán TVĐĐ-CSC
 Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận
lâm sàng (chụp X quang, chụp CT Scanner hay chụp Cộng hưởng từ CSC).
- Khi có 4/5 triệu chứng sau đây thì chẩn đoán là TVĐĐ CSC:
+ Khởi phát sau một chấn thương gấp mạnh cột sống cổ.
+ Đau rễ thần kinh kiểu cơ học
+ Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ (+)
+ Rối loạn vận động, chi trên bệnh nhân tê bì cầm nắm yếu, sự
khéo léo giảm đi.
+ Vẹo CSC.
12
1.2. Quan niệm của YHCT về TVĐĐ-CSC
1.2.1. Bệnh danh
YHCT không có bệnh danh tương ứng riêng cho bệnh TVĐĐ cột sống
cổ, mà được xếp chung vào Chứng Tý. Nhưng dựa trên những triệu chứng
lâm sàng tương đối đặc trưng cho bệnh lý này là đau nhiều ở vùng cổ, gáy lan
xuống vai nên người ta gọi là kiên tý [4], [10], [23], [26], [27], [30].
Tý là sự bế tắc vận hành khí huyết trong kinh mạch. Chứng Tý phát
sinh trên cơ sở khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ
bên ngoài thừa cơ xâm phạm vào, kinh lạc… làm bế tắc bì phu, kinh mạch,
khí huyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các
tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi
dưỡng được cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề,
cân co cứng, teo cơ, vận động khó khăn…[5], [6], [7].
1.2.2. Các thể lâm sàng, chẩn đoán và điều trị

1.3.2.2. Chỉ định và chống chỉ định
 Chỉ định: Thoái hóa đốt sống (spondylarthrosis); lồi đĩa đệm (disc
prolapse), thoát vị đĩa đệm giai đoạn sớm; sai khớp đốt sống nhẹ (subluxation);
hội chứng cột sống cổ (cervical syndrome); hội chứng cổ vai (neck – shoulder
syndrome); vẹo cột sống (scoliosis); đau lưng thông thường (lumbalgie)
 Chống chỉ định: Có tổn thương và chèn ép tủy, bệnh ống tủy; lao cột sống;
u ác tính; viêm tấy, áp xe vùng cổ gáy; loãng xương; tăng huyết áp; chấn
thương cột sống do gãy xương và biến dạng; viêm khớp dạng thấp
(Rheumatoid Arthritis); phụ nữ có thai; thoái khớp đốt sống có các cầu xương
nối các đốt sống.
14
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương tiện nghiên cứu
- Thang điểm VAS của hãng Astra – Zeneca là thang điểm nhìn đánh
giá mức độ đau của BN.
- Đo biên độ hoạt động CSC (cúi, ngửa, nghiêng, quay) bằng thước đo
nhân trắc học. Đây là thước đo đánh giá khả năng vận động CSC của BN.
- Ghế ngồi kéo giãn CSC YXZ –II – TQ. Đây là ghế thuộc loại thiết bị phục
hồi chức năng do hãng Yongxin – Trung Quốc sản xuất. Ghế nặng 60kg, kích thước
110 x 70 x 220 cm, lực kéo từ 0 – 30kg. Ghế có thanh giá đỡ, bộ phận ròng rọc và
thiết bị cơ học để chỉnh lực kéo cho phù hợp. Bên cạnh đó, ghế còn có một lực kế
nhỏ nối giữa bộ phận cơ học và ròng rọc để hiện thị lực kéo đang áp dụng cho BN.
Ghế kéo tư thế nhìn thẳng Ghế kéo tư thế nhìn nghiêng
Hình 2.1. Hình ảnh ghế kéo giãn CSC
2.2. Đối tượng nghiên cứu
15
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn BN theo YHHĐ
- BN không phân biệt giới tính, nghề nghiệp.
- Không quá 70 tuổi.

cứng mạnh.
Thiết Mạch phù khẩn hoặc phù hoạt,
có điểm đau cạnh sống, vận động
cổ thụ động một bên đau tăng
Mạch khẩn, sáp, huyền, cơ cổ
gáy đau cứng, cự án. Điểm
đau chói cạnh sống.
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ BN
- Trên 70 tuổi.
16
- BN TVĐĐ-CSC không phải do THCSC.
- Mức độ chèn đẩy của đĩa đệm quá giới hạn 1/3 ống sống.
- BN có hội chứng tủy và hội chứng rễ - tủy cổ.
- BN TVĐĐ-CSC kèm theo các bệnh mạn tính như lao, ung thư, suy
tim, suy gan, suy thận, các bệnh viêm nhiễm cấp tính, viêm da.
- Bệnh loãng xương.
- Bệnh tăng huyết áp.
- Phụ nữ có thai.
- BN không tham gia đấy đủ thời gian nghiên cứu và không tuân thủ
đúng liệu trình điều trị.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm
sàng mở, so sánh trước sau điều trị.
2.3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Tất cả BN nghiên cứu được lấy tại trung tâm bệnh lý cột sống khoa
Khám bệnh Bệnh viện YHCT Trung Ương.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 07/2012.
- Số lượng là 50 BN
2.3.3. Cách thức tiến hành

19
2.3.4. Liệu trình điều trị
- Điều trị một đợt là 15 ngày, làm liên tục. Mỗi ngày 1 lần x 45 phút
(xoa bóp bấm huyệt 30 phút, kéo giãn cột sống cổ 15 phút), bệnh nhân ngoại
trú hàng ngày đến điều trị.
- Trong quá trình XBBH kết hợp với kéo giãn CSC, không áp dụng các
phương pháp điều trị khác.
2.3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.5.1. Phương pháp xác định các đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ
* Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS:
Bệnh nhân biểu thị mức độ đau của mình trên một đường thẳng chia
vạch từ 0 đến 10: Cho BN nhìn thang điểm (điểm 0 tương ứng với không đau,
điểm 10 là rất đau), rồi tự lượng giá và chỉ vào vạch tương ứng với mức độ
đau của mình.
Cường độ đau được đánh giá theo 4 mức:
Không đau: 0 điểm
Đau ít: 1 – 3 điểm
Đau vừa: 4 – 6 điểm
Đau nhiều: 7 – 10 điểm
Hình 2.4. Thước đo mức đau theo thang điểm nhìn VAS
20
So sánh điểm VAS trước và sau điều trị.
* Đo biên độ hoạt động cột sống cổ (cúi – ngửa, nghiêng, quay).
+ Đo biên độ hoạt động cột sống cổ bằng thước đo nhân trắc học.
+ Biên độ hoạt động cột sống cổ bình thường:
• Động tác cúi đạt tới mức cằm chạm vào ngực (45-55
0
).
• Động tác ngửa có thể đạt tới mức ụ chẩm ở tư thế nằm ngang (70
0

đó có sử dụng các thuật toán thống kê y học
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự cam kết giữa nhóm nghiên
cứu với khoa khám bệnh Bệnh viện YHCT Trung Ương.
- BN tham gia nghiên cứu phải được giải thích tỉ mỉ, BN phải hiểu mục
đích của nghiên cứu, tự nguyện tham gia nghiên cứu. Chỉ BN tự tham gia
nghiên cứu mới được đưa vào danh sách nghiên cứu.
- Những BN từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được tư vấn và chăm sóc
chu đáo.
- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí
mật hoàn toàn.
- Nghiên cứu phải đảm bảo tính mạng và sức khỏe cho người bệnh.
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho BN, không
nhằm mục đích nào khác.
- Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu về bệnh nặng thêm, hoặc BN
yêu cầu dừng nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi
phác đồ điều trị.
22
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của các BN nghiên cứu
Lứa tuổi Số BN Tỉ lệ ( % )
≤ 30 5 10
30 – 39 6 12
40 – 49 15 30
50 – 59 16 32
60 - 70 8 16
X ± SD 48,38 ± 11,10
Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 48,38 ±

≤ 1 tháng
18 36
Nhận xét: Đa số BN có thời gian mắc bệnh trên 1 tháng, gồm 32/50
BN chiếm 64% lớn hơn so với nhóm BN có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Biểu đồ 3.3. Các tác nhân ảnh hưởng
Nhận xét: Tỉ lệ BN do tác nhân ngồi nhiều chiếm đa số với 50%, tỉ lệ
BN do vận động CSC quá mức chiếm 34% và tỉ lệ BN không rõ nguyên nhân
chiếm 16%, sự khác biệt về tỉ lệ BN do các tác nhân trên có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05.
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ
25
Bảng 3.4. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị
VAS Số BN Tỉ lệ (%)
Không đau 0 0
Đau ít 3 6
Đau vừa 27 54
Đau nhiều 20 40
Trung bình 5,89 ± 1,64
Nhận xét: TĐT, tỉ lệ BN có mức độ đau vừa và đau nhiều chiếm đa số
với 54% số BN đau mức độ vừa và 40% số BN đau mức độ nhiều. Còn lại 6%
số BN có đau mức độ ít và không có BN nào không đau. Điểm trung bình
VAS trước điều trị là 5,89 ± 1,64.
Bảng 3.5. Co cứng cơ cạnh sống
Co cứng cơ cạnh sống Số BN Tỉ lệ ( %)
Không 0 0
Có 50 100
Nhận xét: Trong nghiên cứu chúng tôi thấy 100% số BN có biểu hiện
có cứng cơ cạnh sống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status