Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong thế giới hiện đại, khi chuyển sang nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức và
xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta ngày càng nhận thức rõ
hơn về vai trò quyết định của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế và xã hội.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của con ngời trong tổ chức, hầu hết các doanh
nghiệp đều xây dựng chiến lợc để thu hút, gìn giữ, phát triển nguồn nhân lực có
chất lợng nhằm đạt đợc các mục tiêu đã đề ra
Làm thế nào để gìn giữ đợc nhân tài, nâng cao đợc hiệu suất làm việc, đó là vấn
đề buộc mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn đợc cho mình một phơng pháp thích hợp.
Trong chiến lợc này, chơng trình phúc lợi và các loại hình dịch vụ có ý nghĩa quan
trọng rất quan trọng bởi ngời lao động ngày càng quan tâm tới lợi ích nhận đợc từ
doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc lựa chọn loại hình dịch vụ nào để
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời lao động. Vì vậy, em chọn đề tài Hoàn
thiện các loại hình phúc lợi và dịch vụ cho đội ngũ giảng viên trờng Đại Học
Dân lập Phơng Đông.
2.Mục đích nghiên cứu.
Đề tài đa ra các hình thức, mục tiêu, nguyên tắc xây dựng các chơng trình phúc
lợi và dịch vụ đối với ngời lao động, kết hợp liên hệ thực tế tại trờng Đại Học Dân
lập Phơng Đông. Đề án sẽ xem xét các loại hình dịchvụ của nhà trờng đã thực hiện
có đáp ứng đợc nhu cầu của các giảng viên thuộc các nhóm tuổi khác nhau, từ đó
sẽ giúp cán bộ quản lý lựa chọn và xây dung đợc loại hình phúc lợi và dịch vụ phù
hợp vừa đáp ứng nhu cầu của các giảng viên vừa phù hợp với điều kiện của trờng
trong giai đoạn phát triển hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu.
-Đối tợng nghiên cứu là các loại hình phúc lợi và dịch vụ dành cho các giảng
với doanh nghiệp.
1.2-Các loại phúc lợi cho ngời lao động.
1.2.1-Phúc lợi bắt buộc
Là các khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đa ra theo yêu cầu của
pháp luật.
Chính phủ và pháp luật đa ra những quy định về phúc lợi nhằm đảm bảo quyền
lợi của ngời lao động, giúp họ yên tâm công tác.Phúc lợi bắt buộc gồm 5 chế độ
bảo hiểm xã hội cho ngời lao động: trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động hoặc bệnh
nghề nghiệp, thai sản, hu trí, tử tuất.
1.2.2-Phúc lợi tự nguyện.
Là các phúc lợi mà các tổ chức đa ra, tuỳ thuộc vào khả năng kinh tế của họ và
sự quan tâm của ngời lãnh đạo ở đó.
1.2.2.1- Các phúc lợi bảo hiểm.
Bảo hiểm sức khoẻ: trả cho việc ngăn chặn bệnh tật.
Bảo hiểm nhân thọ: trả tiền cho gia đình ngời lao động khi ngời lao
động qua đời.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảo hiểm mất khả năng lao động: dành cho ngời lao động bị mất khả
năng lao động không liên quan đến công việc họ đảm nhận.
1.2.2.2-Các phúc lợi bảo đảm.
Bảo đảm thu nhập: khoản tiền trả cho ngời lao động bị mất việc làm
do lý do từ phía tổ chức.
Bảo đảm hu trí: khoản tiền trả cho ngời lao động khi họ làm cho công
ty đến một mức tuổi nào đó phải nghỉ hu với số năm làm tại công ty theo
công ty quy định.
1.2.2.3.Tiền trả cho thời gian không làm việc.
Khoản tiền trả cho những thời gian ngời lao động không làm việc do thoả
thuận ngoài mức quy định của pháp luật.Ngày nay những ngời chủ doanh nghiệp
công cụ tài chính nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.Các lợi ích mà
chơng trình cổ phần đem lại là một động lực lớn giúp nhân viên thi đua hoàn thành
công việc để đợc hởng các lợi tức. Điều này làm cho công ty trở nên năng động và
không ngừng phát triển.
Đối với nhân viên công ty, chính sách này giúp họ phát huy khả năng của
chính mình và thu lợi ích trực tiếp từ sự phát triển của công ty.Ngoài ra họ còn đợc
cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của công ty và đợc tham gia quyết định
các vấn đề quan trọng và các vấn đề khác liên quan đến công việc họ đang làm.
Kế hoạch chia lời cho nhân viên: tùy thuộc tình hình họat động hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty, ngời lao động sẽ đợc chia lợi nhuận theo tỷ lệ % nhất
định căn cứ vào các chỉ tiêu: thâm niên, mức độ đóng góp vào thành quả của công
ty v.v.Điều này sẽ kích thích nhân viên làm việc tốt hơn và quan tâm đến kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty vì gắn liền với lợi ích của họ, ngời lao động sẽ
phấn đấu để doanh nghiệp phát triển mạnh hơn. Ngoài ra, nhân viên sẽ không đòi
tăng lơng khi có lạm phát, giữ trạng thái ổn định đặc biệt khi doanh nghiệp đang
trong tình trạng khó khăn về tài chính.
1
b.Dịch vụ nghề nghiệp: một số tổ chức lấy nhân viên của mình để phục vụ
cho ngời lao động trong tổ chức không mất tiền:
Cố vấn kế toán công khai.
1
TS.Trần Thị Nhung & PGS.TS Nguyễn Duy Dũng, 2004, Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản
hiện nay. Tr .45
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
T vấn cho ngời lao động: một số tổ chức thuê nhân viên t vấn nghề
nghiệp, thầy thuốc tâm thần và các nhà tâm lý
Phúc lợi chăm sóc y tế tại chỗ: cung cấp thuốc men cùng các nhân viên y
tế, bác sĩ và y tá phục vụ tại tổ chức.
e.Dịch vụ nhà ở và giao thông đi lại:
Nhà ở: một số tổ chức có chi nhánh đóng ở các tỉnh, tổ chức có thể cung cấp
những nơi ở tiện nghi cho nhân viên khi họ đi công tác xa. Có nơi còn làm nhà phân
phối hoặc bán cho ngời lao động với giá rẻ hoặc trả góp. Nhng hiện nay một số công
ty đình chỉ xây dựng nhà ở mới cho nhân viên mà tiến đến tiền tệ hóa mạnh hơn các
khoản trợ cấp nhà ở nhằm đảm bảo sự công bằng trong vấn đề đãi ngộ và linh hoạt
hơn trong vấn đề quản lý. Chơng trình giúp đỡ nhân viên mua hoặc tự xây dựng nhà
riêng cho mình, chơng trình này không chỉ có lợi cho công ty mà còn có lợi cho
nhân viên vì khuyến khích nhân viên tìm cách mua nhà riêng phù hợp với sở thích
và nhu cầu của mình.
Trợ cấp đi lại: cho ngời lao động đợc hởng tiền trợ cấp đi lại hoặc một số
doanh nghiệp có tổ chức xe đa đón cán bộ công nhân viên của cơ quan đi làm.
2. Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chơng trình phúc lợi và dịch vụ cho
ngời lao động.
2.1.Mục tiêu của chơng trình phúc lợi.
Chơng trình phúc lợi là điều kiện để thu hút và gìn giữ ngời lao động giỏi.Các
mục tiêu của chơng trình này phải gắn kết, hoà hợp với các chính sách quản trị
nguồn nhân lực. Các mục tiêu của chơng trình này phải đảm bảo:
Duy trì, và nâng cao năng suất lao động.
Thực hiện chức năng xã hội của các chơng trình đối với ngời lao động:
mang tính nhân bản và thể hiện văn hoá của doanh nghiệp ,chia sẻ lợi nhuận của
công ty cho những ngời đã có công tạo nên nó, tạo ra sự công bằng hơn cho xã hội
khi mà xã hội có nhiều ngời chủ hơn ..
Đáp ứng đòi hỏi của đại diện ngời lao động và nâng cao vai trò điều tiết
của chính phủ.
Duy trì mức sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
2.2.Nguyên tắc xây dựng chơng trình phúc lợi.
2
John.W.Boudrean, Quản trị nguồn nhân sự ( Ts. Văn Trọng Hùng dịch), 2000, Tr.510-511
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hàng năm nhà trờng thực hiện chế độ phân bổ thu chi ngân sách, quy định tỷ lệ
giữa chi thờng xuyên và chi đầu t phát triển.Trong đó,chi thờng xuyên chiếm
80%tổng doanh thu( chi phúc lợi chiếm 10% trong 100% của chi thờng xuyên) và
chi đầu t phát triển 20 % tổng doanh thu.
3.2.1.Chơng trình ốm đau, tai nạn, rủi ro
Nhà trờng đã xây dựng nhiều chính sách phúc lợi cho các giảng viên trong tr-
ờng, đặc biệt chế độ ốm đau, tai nạn, rủi ro..đối với các giảng viên.Giảng viên cơ
hữu đang làm việc tại trờng thì khi ốm đau, tai nạn sẽ đợc hởng chế độ 100.000
đồng /1 ngời,các giảng viên sau thời gian làm việc tại trờng đã nghỉ hu cũng đợc
hởng mức 50.000 đồng 1 ngời.
Trong trờng hợp phúng viếng
Chế độ ngày nghỉ lễ, tết, trung thu,.v.v..nhà trờng luôn thực hiện đều đặn và th-
ờng xuyên.Vào ngày nghỉ tết, mỗi giảng viên đợc hởng 1.000.000đồng và lĩnh
thêm phúc lợi 1 tháng lơng( kể cả phụ cấp, không trừ bảo hiểm)
Để tăng cờng tình đoàn kết và hữu nghị, sự hiểu biết giữa các cán bộ, giáo viên
các khoa, trung tâm trong toàn trờng thì nhà trờng đã tổ chức các phong trào thi
đua giỏi việc trờng, đảm việc nhà, kỷ cơng, tình thơng, trách nhiệm v.v. và
các chơng trình liên hoan tiếng hát cán bộ, giảng viên.
Trong năm nay, nhà trờng đã thực hiện chơng trình thanh lý bán giảm giá 25
chiếc điều hoà cho các giảng viên trong trờng.Trong đó u tiên các giảng viên có
thâm niên, thu nhập thấp, có con nhỏ, cha có điều hoà,chơng trình đã thu hút đợc
rất nhiều ngời tham gia và hởng ứng.
Nhà trờng cũng đa ra quy định về việc hỗ trợ cho vay đối với cán bộ giảng viên
cơ hữu học tập nâng cao trình độ, mỗi cán bộ đi học đợc nghỉ 2 buổi làm việc
trong một tuần để có thời gian học tập.Đây là sự đầu t để thực hiện kế hoạch đến
năm 2010 nhà trờng sẽ xây dựng đợc đội ngũ giảng viên hữu cơ đều học cao học
trở lên.
Xin kính chào ông (bà), được sự đồng ý của khoa kinh tế và quản lý nguồn
nhân sự trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, chúng tôi đang thực hiện đề tài
nghiên cứu về các loại hình phúc lợi và dịch vụ đối với các giảng viên trường
Đại Học. Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm hoàn thiện chương trình phúc lợi
để phục vụ và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các giảng viên. Chúng
tôi muốn biết mức độ hài lòng và không hài lòng của các ông( bà) về chương
trình phúc lợi v à dịch vụ của trường. Nếu ông( bà) không hài lòng, vui lòng cho
chúng tôi biết nguyên nhân, vì thông tin này có thể giúp cho người ra quyết định
cải thiện các loại hình phúc lợi và dịch vụ.
Chúng tôi xin đảm bảo rằng câu trả lời của ông( bà) hoàn toàn không bị tiết lộ.
Tuy nhiên, nếu ông (bà) vẫn không muốn trả lời một câu hỏi cụ thể nào đó, xin
vui lòng bỏ qua nó.
Xin trân trọng cảm ơn ông(bà) rất nhiều!
Hướng dẫn trả lời:
1.Ông( bà) đánh dấu vào ý ông (bà) cho là phù hợp nhất.
2.Với câu hỏi mở, kính mong ông( bà) có thể trả lời theo đúng suy nghĩ và
hành động của mình.
Câu 1: ông(bà ) có quan tâm về chế độ ốm đau, tai nạn, rủi ro của nhà trường
dành cho mình không?
có không
Câu 2: Ông (bà) đánh giá như thế nào về giá trị các chế độ trên?
Có giá trị vật chất
Có giá trị tinh thần
Cả hai
11