Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................4
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG GIAO THÔNG VẬN TẢI..........................................................................................6
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG VẬN TẢI......6
1. Giới thiệu về công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải.........................................6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.......................................................6
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.........................................................................6
1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban....................................8
1.4. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.............................11
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty......................................12
2.1. Kết quả hoạt động đầu tư của công ty................................................................12
2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty..............................17
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY......................................18
1. Quy trình lập dự án ...................................................................................................18
2. Phương pháp lập dự án..............................................................................................20
2.1. Phương pháp dự báo...........................................................................................20
2.2. Phương pháp phân tích, đánh giá.......................................................................22
3. Các nội dung phân tích trong quá trình lập dự án.....................................................24
3.1.Nghiên cứu thị trường..........................................................................................24
3.2. Sự cần thiết đầu tư..............................................................................................25
3.3. Phân tích kỹ thuật...............................................................................................26
3.4. Phân tích tài chính...............................................................................................31
3.5. Phân tích kinh tế xã hội của một dự án..............................................................33
4. Công tác tổ chức lập dự án tại công ty......................................................................34
4.1. Lập nhóm soạn thảo_ Ban quản lý dự án...........................................................34
4.2. Lập quy trình và lịch trình soạn thảo dự án ......................................................35
5. Ví dụ về một dự án cụ thể_ Dự án “Nhà lưu trú cán bộ công nhân viên công ty
thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội”............................................................................37
5.1. Nghiên cứu thị trường.........................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................79
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TRANG
2
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
A. SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ……………………………………….5
2. Sơ đồ quy trình công nghệ tại công ty ……………………………...........9
3. Sơ đồ quy trình lập dự án tại công ty …………………………...………15
4. Sơ đồ sự hình thành ban quản lý …………………………………..........32
B. BẢNG BIỂU
1. Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của
công ty ……………………………………………………………………..12
2. Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh bước tăng trưởng của công ty ….........13
3. Bảng 3: Danh sách một số máy móc xây dựng chủ yếu
của công ty ……….…26
4. Bảng 4: Một số chỉ tiêu lập dự án giai đoạn 04 – 06 …………………...55
5. Bảng 5: Tỷ trọng các dự án được lập giai đoạn 04 – 06 ……………..…55
6. Bảng 6: Tên một số dự án thực hiện hiệu quả giai đoạn 04 -06 ………..56
3
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc gia nhập là thành viên thứ 150 của WTO vừa qua, đất
nước Việt Nam ta hiện nay đã và đang chứng tỏ vai trò là một thành viên
mới tích cực, có triển vọng phát triển cao trong khu vực và trên thế giới. Để
có được điều đó cần có sự nỗ lực cố gắng hết sức mình của toàn thể tất cả
các ngành, các địa phương trên cả nước. Trong đó, Hà Nội với vai trò là vị
trí trung tâm, càng phải chứng tỏ mình là chiếc đầu tàu, là nhạc trưởng định
hướng cho mọi tỉnh thành phố khác phát triển đi lên. Để làm nền cho sự đi
lên đó, Hà Nội nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung cần phải có một
5
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG VẬN
TẢI
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
VẬN TẢI
1. Giới thiệu về công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu tư và xây dựng nhà ở Giao thông vận tải là doanh nghiệp
Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, được thành lập
theo Quyết định số 2546/ đầu là Công ty Xây dựng và phát triển nhà Đường
sắt. Sau đó được đổi 1998/QĐ-GTVT ngày 2/10/1998 của Bộ Giao thông
vận tải, với tên gọi ban tên theo Quyết định số 4294/2002/QĐ-BGTVT ngày
19/12/2002 của Bộ Giao thông vận tải là Công ty đầu tư và xây dựng nhà ở
Giao thông vận tải.
Tên Công ty: Công ty đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải
Trụ sở chính của Công ty: 17 - Nguyễn Đình Chiểu - Quận Hai Bà
Trưng - HN
Điện thoại: 04. 8226881
Fax: 04.9433851
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
*Chức năng nhiệm vụ của Công ty được quy định như sau:
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, khu đô thị và khu
công nghiệp.
6
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
- Đầu tư và xây dựng quỹ nhà phục vụ cho giải phóng mặt bằng xây
dựng công trình giao thông.
về kết quả kinh doanh, do đó công tác quản lý là hết sức quan trọng. Chất
lượng của công tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và sự phát
triển của Công ty. Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như
sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
8
Ban quản
lý
các
dự án
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KT. XDCB
PHÓ GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Tài chính kế toán
Phòng
Tổng hợp HC
Đội
xây
dựng
số 1
Đội
điều hành theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công việc được phân công và uỷ quyền.
* Phó Giám đốc hành chính:
Có trách nhiệm quản lý về hành chính, đời sống của cán bộ công nhân
viên, tiền lương, tiền thưởng và các hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp
việc cho Giám đốc Công ty điều hành theo sự phân công và uỷ quyền của
Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công việc
được phân công và uỷ quyền.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
* Phòng Tổng hợp:
Có chức năng tổ chức tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế
hoạch lao động tiền lương, kế hoạch bảo hộ an toàn lao động, tuyển dụng bổ
sung lao động, đảm bảo chăm lo sức khoẻ, đời sống cho cán bộ công nhân
viên của Công ty.
* Phòng Tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc về các chính sách, chế độ
tài chính theo các quy định tài chính hiện hành, quản lý vốn, thu hồi vốn.
Tập hợp các chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm hoàn thành qua các giai
đoạn, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và
thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối
với Nhà nước và các khoản phải nộp. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực
hiện mọi chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, cũng như của Công ty
đề ra. Lập và gửi báo cáo quyết toán hàng quý cho các đơn vị quản lý, chịu
trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu báo cáo.
* Phòng Kinh doanh:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc Lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh; soạn thảo và quản lý hợp đồng đã được ký thầu xây dựng, các hợp
đồng kinh tế; khai thác kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh của
Công ty; điều độ kế hoạch SXKD trong Công ty; giải quyết tháo gỡ vướng
1.4. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất KD: Các công trình của Công
ty đang thực hiện đều theo quy chế đấu thầu và liên doanh lên kết với các
11
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
đơn vị để lập phương án chuẩn bị đầu tư dự án trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt, sau đó tiến hành ký kết hợp đồng và lập kế hoạch cụ thể về thiết kế kỹ
thuật, dự toán công trình, tiến độ thi công, phương án đảm bảo các yếu tố
đầu vào, đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình. Căn cứ vào giá trị dự
toán, Giám đốc Công ty sẽ tiến hành khoán gọn cho các đội thi công có thể
là cả công trình hoặc hạng mục công trình. Khi công trình hoàn thành sẽ tiến
hành bàn giao cho chủ đầu tư hoặc khách hàng. Ta có thể biểu diễn quy trình
công nghệ của công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ tại Công ty Đầu tư và xây dựng GTVT
như sau:
Nguồn: Phòng kế toán của công ty
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty
2.1. Kết quả hoạt động đầu tư của công ty
Do đặc thù là một công ty đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực xây
dựng, nên các hoạt động chính của công ty Đầu tư xây dựng nhà ở giao
thông vận tải chủ yếu thuộc lĩnh vực đầu tư, xây dựng các công trình nhà ở,
các hạ tầng cơ sở kỹ thuật, các công trình giao thông vận tải, đồng thời thực
hiện vai trò là người tư vấn lập dự án, thiết kế kỹ thuật cho các dự án thuộc
lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.
12
Dự thầu
Tiếp nhận
hợp đồng
Lập kế
hoạch
kinh tế cao. Trong thời điểm hiện nay, lĩnh vực cấp thoát nước là một trong
nhiều lĩnh vực được đánh giá là đang và sẽ phát triển mạnh; vì vậy công ty
đã không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết và thông tin về lĩnh vực này cho
đội ngũ cán bộ chuyên môn và kĩ sư trong toàn công ty.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
Xây dựng các công trình giao thông vận tải:
Là một đơn vị xây dựng nhiều thành tích của thủ đô Hà Nội, trong
những năm qua công ty đã góp một phần sức lực nhỏ bé của mình trong việc
nâng cấp, cải tạo, xây dựng nhiều tuyến đường giao thông liên lạc đáp ứng
ngày một tốt hơn nhu cầu đi lại và mỹ quan của thành phố Hà Nội.
Xây dựng các công trình công nghiệp:
Mặc dù mới thành lập trong một thời gian chưa đầy 10 năm, công ty
đầu tư xây dựng nhà ở GTVT đã tiến hành xây dựng nhiều công trình công
nghiệp quan trọng. Ta có thể lấy ví dụ minh họa qua việc xây dựng các trụ
sở làm việc cho các công ty, xây dựng các nhà máy chế biến sản xuất cho
các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đây là một hoạt động có ý nghĩa to lớn, nó
không chỉ đem lại lợi nhuận cho công ty mà còn gián tiếp nâng cao hạ tầng
kỹ thuật, tạo nền cho sự phát triển kinh tế nước ta.
Tư vấn, giám sát thiết kế :
Trong quá trình 9 năm công ty đầu tư xây dựng nhà ở GTVT thành
lập, cùng với trình độ và nhiệt huyết của đội ngũ cán bộ, kỹ sư lành nghề,
dày dặn kinh nghiệm, thì tư vấn lập dự án và giám sát thiết kế thi công xây
dựng công trình là một trong những thế mạnh điển hình của công ty. Nới đây
là một địa chỉ tin cậy cho các bạn hàng tìm đến trong việc tư vấn lập dự án
và giám sát thiết kế thi công với phương châm chất lượng, hiện đại và hợp lý
về chi phí. Nhiều doanh nghiệp cũng tìm đến công ty nhờ tư vấn về một vài
khía cạnh như mức độ an toàn, phương án thi công của dự án mà doanh
nghiệp đó thực hiện.
Kinh doanh bất động sản:
1.200.000 1.400.000 1.500.000 1.600.000
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy mức tăng tuyệt đối của các chỉ tiêu
tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của công ty. Ta thấy tổng tài
sản của công ty liên tục tăng qua các năm, và doanh thu cõng như lợi nhuận
trước thuế và thu nhập bình quân của người lao động trong công ty cũng có
bước tăng trưởng liên tục. Điều này cho thấy sự vươn lên, lớn mạnh không
ngừng của công ty trong thời buổi kinh tế thị trường đầy cạnh tranh hiện
15
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
nay. Từ bảng số liệu trên ta cũng có thể xây dựng nên mức tăng tương đối
của các chỉ tiêu phản ánh bước tăng trưởng của công ty như sau:
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh bước tăng trưởng của công ty
Nội dung Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu Tỷ đồng 11,223 17,893 28,354 40,036
Tốc độ tăng % 100 159,43 158,46 141,2
TNBQ của lao động Tr đồng 1,2 1,4 1,5 1,6
Tốc độ tăng % 100 116,67 107,14 106,67
Nộp ngân sách Tỷ đồng 1,2 1,4 1,7 2,1
Tốc độ tăng % 100 116,67 121,42 123,53
Lợi nhuận ròng Tr đồng 156,576 214,380. 309,937. 401,671.
Tốc độ tăng % 100 136,91 144,57 129,6
Nguồn: phòng kế toán công ty
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu năm 2003 tăng so với 2002 là 159%.
Nhưng tới năm 2004 và 2005 tuy vẫn tăng về lượng nhưng về tốc độ tăng thì
có suy giảm nhưng không đáng kể. Thu nhập bình quân của người lao động
năm nào cũng tăng lên khoảng 100 nghìn đồng. Về nộp ngân sách, công ty
cũng đã đóng góp vào ngân sách hàng năm một khoản đáng kể, và không
ngừng tăng lên. Về chỉ tiêu lợi nhuận ròng của công ty ta thấy: lợi nhuận
ròng của công ty không ngừng tăng lên rõ rệt qua các năm. Năm 2003 tăng
Để khỏi rơi vào tình trạng tụt hậu, công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa công
tác soạn thảo các dự án đầu tư do mình lập nên
17
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
1. Quy trình lập dự án
Tại công ty đầu tư xây dựng giao thông vận tải, các dự án được lập theo một
quy trình sau:
Sơ đồ 1.3. Quy trình lập dự án tại công ty
Nguồn: Phòng dự án đầu tư
Bước 1, nhận nhiệm vụ, kế hoạch lập dự án:
Thu thập và xử lý thông tin liên quan
tới dự án
Phân chia công việc cho các thành
viên
Lập lịch trình soạn thảo và tổ chức
các bước lập
Kiểm tra, quản lý quá trình lập, chất
lượng sản phẩm lập
In, đóng dấu, bàn giao hồ sơ
Lưu hồ sơ dự án
Nhận nhiệm vụ, kế hoạch lập dự án
18
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
Khi tổng công ty, Sở, hoặc một cơ quan nào đó đặt hàng với công ty
về lập dự án, hoặc khi ban giám đốc quyết định đầu tư vào một dự án nào
đó, thì ban giám đốc sẽ giao nhiệm vụ lập dự án cho Ban quản lý dự án. Chủ
nhiệm dự án sẽ làm đại diện cho Ban quản lý nhận trách nhiệm này, và là
người trực tiếp chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật và ban giám đốc về
dừng lại chỉnh sửa cho hồan thiện.
Bước 6, In, đóng dấu, bàn giao hồ sơ
Sau khi đã hoàn thiện sản phẩm, ban kiểm tra sẽ tiến hành đóng dấu
kiểm tra. Sau đó bân quản lý in, bàn giao hồ sơ cho giám đốc hoặc chủ đầu
tư để xem xét và phê duyệt.
Bước 7, Lưu hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án sữ được lưu tại phòng dự án đầu tư của công ty.
2. Phương pháp lập dự án
2.1. Phương pháp dự báo
Lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai. Chính vì thhế phương pháp
dự báo là một trong những phương pháp quan trọng, không thể thiếu trong
quá trình lập dự án tại công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải. Nó giúp
cho việc đưa ra các quyết định đầu tư được chính xác và hiệu quả hơn.
Các nội dung dự báo bao gồm: Dự báo nguồn lực đầu vào của dự án;
Dự báo kết quả đầu ra của dự án. Cụ thể: Dự báo giá cả, cung cầu đầu vào
20
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
và đầu ra của dự án; Dự báo doanh thu và chi phí trong suốt quá trình thực
hiện và vận hành dự án sau này. Qua đó, xác định nguồn vốn mà dự án cần
có để có thể thực hiện, thi công.
Phương pháp dự báo có thể được áp dụng trong nhiều khâu, nhiều nội
dung của quá trình soạn thảo. Nhưng quan trọng nhất là dự báo trong khâu
phân tích thị trường( dự báo thị phần sản phẩm). Đây là yếu tố quyết định tới
lựa chọn mục tiêu và quy mô tối ưu của dự án. Phụ thuộc vào khối lượng
thông tin thu thập được mà ta có thể sử dụng nhiều phương pháp dự báo
khác nhau:
- Phương pháp dự báo bình quân số học
- Phương pháp djư báo bằng hàm hồi quy tương quan.
- Phương pháp dự báo bằng hệ số co giãn cầu
a. Phương pháp dự báo bình quân số học
b. Phương pháp hồi quy tương quan
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng lớn đến cầu thị trường về sản phẩm
của dự án. Đối với công ty Đầu tư xây dnựg giao thông vận tải, các nhân tố
ở đây thường là: thu nhập của người dân, giá cả của hàng hóa, thị hiếu người
tiêu dùng.
- Lựa chọn mô hình: tính hệ số tương quan, dánh giá sai số của dự án.
- Tiến hành dự báo. Nếu kết quả không được chấp nhận phải lựa chon
lại mô hình và tiến hành phân tích lại từ đầu.
c. Phương pháp dự báo thị trường bằng hệ số co giãn cầu
Cầu thị trường về sản phẩm hay dịch vụ của dự án ( trong trường hợp
này là sản phẩm xây dựng) phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố. Sự ảnh hưởng
của các nhân tố được lượng hóa qua hệ số co giãn cầu E
D
( cho biết cầu thay
đổi bao nhiêu % nếu có 1 % thay đổi của 1 nhân tố X trong điều kiện các
nhân tố khác không đổi):
E
D
=
X
Q
∆
∆
.
Q
X
2.2. Phương pháp phân tích, đánh giá
Đây cũng là một trong những phương pháp được cán bộ công ty sử
dụng thường xuyên trong quá trình lập dự án. Nó giúp ta phân tích được các
chỉ tiêu khác nhau khi đứng trên nhiều quan điểm, phương diện khác nhau.
khi vận hành kết quả. Các dự án xây dựng do có thời gian thực hiện kéo dài
và có vốn lớn nên rủi ro xay ra lại càng nhiều hơn nữa. Chính vì thế đây là
một phương pháp rất được chú trọng trong khi tiến hành soạn thảo dự án tại
công ty.
23
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
- Bước 1: Xác định các nhân tố tác động mạnh nhât tới kết quả và hiệu
quả dự án. Phân tích các nhân tố đó về: xác suất(P
i
), giá trị tương ứng(X
i
)
theo một số mô hình phân bố đều, phân bố ∆, phân bố chuẩn
- Bước 2: Lựa chọn ngẫu nhiên từng nhân tố và đánh giá hiệu quả dự
án theo việc phân tích nhân tố đó.
- Bước 3: Xác định bảng tổng kết về phân tích xác suất: giá trị kỳ
vọng, độ lệch tiêu chuẩn, xác suất thành công và giá trị kỳ vọng tương ứng,
xác suất thất bại và giá trị kỳ vọng tương ứng.
Đây là một phương pháp sử dụng mô hình hiện đại, đòi hỏi phải có phần
mềm chuyên dụng và phải có đội ngũ chuyên gia có năng lực.
d. Phương pháp suất đầu tư / sản phẩm
Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, hoạt động đầu tư và
lập dự án của công ty phần nhiều thiên về xây dựng nhà ở, các văn phòng
làm việc cho các cơ quan, các công trình cấp thoát nước, các công trình giao
thông vận tải, …Vì thế, phương pháp suất đầu tư/ snr phẩm được cán bộ
công ty sủ dụng nhiều trong khi tính toán các đơn giá xây dnựg, được áp
dụng trong khâu phân tích tài chính của các dự án.
Cán bộ lập dự án căn cứ vào loại công trình và suất đầu tư do pháp
luật quy định xác định vốn đầu tư cần thiết cho công trình. Ví dụ trong xây
dựng các khu nhà tập thể bán cho người dân:
cứ đó là:
- Luật đầu tư và xây dựng
25