Định giá cổ phiếu – thực trạng định giá cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay - Pdf 23

Mục lục
Tên đề mục
Trang
Lời nói đầu
3
Phần I: Những vấn đề cơ bản về định giá cổ phiếu
1. Lý luận chung về định gía tài sẩn
1.1. Các khái niệm
1.2. Quy trình định giá tài sản
1.3. Các phơng pháp định giá
2. Lý luận chung về định giá cổ phiếu
2.1. Khái niệm
2.2. Vai trò của định giá cổ phiếu
2.3. Các yếu tố ảnh hởng tới giá trị cổ phiếu
2.4. Các phơng pháp định giá cổ phiếu
4
4
4
4
5
6
6
8
10
11
Phần II: Thực trạng về cổ phiếu ở Việt Nam
1. Tình hình định giá cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay
2. Những khó khăn trong công tác định giá cổ phiếu ở Việt
Nam hiện nay
19
19

các phơng pháp đầu t, có sáng kiến, nhân định chuẩn xác và quyết đoán trong đó vấn
đề biết định giá chứng khoán đầu t mang lại một ý nghĩa quan trọng cho sự thành công
cho hoạt động đầu t của họ.
Đề tài đa ra nhằm giới thiệu về các phơng pháp định giá cổ phiếu cũng nh vai trò
của việc định giá cổ phiếu trên góc độ lý thuyết và đồng thời cũng đa ra các giải pháp
nhằm phát triển hoạt động định giá cổ phiếu nhằm hoàn thiện hơn công tác định giá cổ
phiếu ở Việt Nam hiện nay.
Định giá cổ phiếu thực trạng định giá
cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay
2
PHN I : NHNG VN C BN V NH GI C PHIU
1. Lý lun chung v nh giỏ ti sn
1.1 Cỏc khỏi nim
cú c li nhun v s an ton cho vn u t. Nh u t phi thc hin quỏ
trỡnh phõn tớch chng khoỏn. Mi nh u t cú nhng phng phỏp phõn tớch nht
nh theo quan im ca h. Trong thc t, phng phỏp phõn tớch theo quy trỡnh t
trờn xung c ỏp dng rng rói nht. Tc l bt u quy trỡnh phõn tớch nn kinh t
xó hi v tng quan v th trng chng khoỏn trong phm vi ton cu v quc gia
(phõn tớch v mụ), sau ú phõn tớch theo cỏc ngnh c th (phõn tớch ngnh) v cui
cựng l phõn tớch tng cụng ty riờng l (phõn tớch cụng ty).
Trong phõn tớch cụng ty thỡ nh u t c bit chỳ ý n vic ỏnh giỏ giỏ tr ti
sn ca doanh nghip.Thut ng giỏ tr thng c s dng trong nhng hon cnh
khỏc nhau:
- Giá trị sổ sách: là giá trị của một tài sản đợc ghi trong bảng cân đối kế toán ca
doanh nghiệp. Nó biểu hiện các chi phí trớc đó của tài sản hơn là giá trị hiện hành của
tài sản đó và bằng giá trị thuần của doanh nghiệp chia cho tổng số cổ phần phát hành
ra.
- Giá trị thị trờng: Là giá trị của cổ phiếu đợc mua bán trên thị trờng.
- Giá trị thực hay giá trị kinh tế: là giá trị hiện tại của những luồng tiền kì vọng
trong tơng lai của tài sản. Giá trị này đợc nhà đầu t đánh giá là giá trị có thể chấp nhận

n
1 t
t
t
n
n
2
21
k1
C

k1
C
...
k1
C

k1
C
V
Trong đó:
C
t
: Luồng tiền thu được tại thời điểm t
V : Giá trị thực hay giá trị hiện tại của tài sản
k : Tỉ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư
n : Số năm của các luồng tiền được thu về
Tóm lại quy trình định giá gồm 3 bước sau:
Bước 1: Xác định Ct - khối lượng của những luồng tiền kì vọng trong tương lai
Bước 2: Xác định k, tỉ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư

+ Phơng pháp định giá chứng khoán
+ Phơng pháp hiện tại hoá lợi nhuận
+ Phơng pháp chiết khấu luồng tiền
- Phơng pháp định lợng Goodwill (GW lợi thế th ơng mại). Phơng pháp này
xác định giá trị của Doanh nghiệp trên cơ sở xác định giá trị tài sản vô hình.
2. Lý lun chung v nh giỏ c phiu

2.1 Cỏc khỏi nim
C phiu: L giy chng nhn quyn s hu v li ớch hp phỏp i vi thu nhp
rũng v ti sn ca cụng ty c phn. C phiu c chia lm 2 loi:
5
+ Cổ phiếu thông thường (cổ phiếu phổ thông): Là loại cổ phiếu có thu nhập
không cố định, cổ tức biến động tuỳ theo sự biến động của công ty. Tuy nhiên, giá trị
cổ phiếu lại rất nhạy cảm trên thị trường, không chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận công ty
mà còn rất nhiều nhân tố khác như môi trường kinh tế, thay đổi lãi suất, hay nói cách
khác tuân theo quy luật cung cầu. Cụ thể hơn nữa, giá trị cổ phiếu thông thường phụ
thuộc vào tăng trưởng kinh tế nói chung và biến động theo chiều ngược lại với biến
động lãi suất trái phiếu chính phủ, các công cụ vay nợ dài hạn lãi suất cố định và lãi
suất huy động của tiền gửi ngân hàng.
+ Cổ phiếu ưu đãi: Là loại cổ phiếu có quyền nhận được thu nhập cố định theo
một tỉ lệ lãi suất nhất định không phụ thuộc vào lợi nhuận công ty. Tuy nhiên, giá trị
của cổ phiếu này phụ thuộc vào sự thay đổI lãi suất trái phiếu kho bạc và tình hình tài
chính của công ty.
Như vậy, việc đầu tư vào cổ phiếu không đơn giản là việc nhận được cổ tức, mà
quan trọng hơn là chênh lệch giá cổ phiếu trên thị trường (lãi vốn). Khi cổ phiếu của
công ty được nhiều người mua, chứng tỏ thị trường tin tưởng vào hiện tại và khả
năng phát triển của công ty trong tương lai và ngược lại. Một nhà đầu tư chứng
khoán không chỉ xác định thời điểm và mức giá mua bán một loạI chứng khoán mà
còn phảI biết trung hoà rủi ro bằng cách đa dạng thông qua việc xây dựng được danh
mục đầu tư chứng khoán có các mức độ rủi ro khác nhau hoặc chu kỳ dao động lệch

cổ phiếu, người ta dùng nhiều nhân tố khác nhau và các phương pháp đánh giá khác
nhau để xem xét và áp dụng. Do đó việc xác định giá trị cổ phiếu thường bị ảnh
hưởng bởi nhận định chủ quan của những người đánh giá. Tính hợp lý và chính xác
của giá trị cổ phiếu chỉ có thể được phản ánh sau khi giá đóng cửa của ngày giao dịch
đầu tiên của loại chứng khoán đó trên thị trường chứng khoán được công bố.
2.2 Vai trò của định giá cổ phiếu
- Định giá cổ phiếu ảnh hưởng lớn đến sự thành công của chương trình cổ phần
hoá các doanh nghiệp nhà nước. Thật vậy, khi định giá chính xác giá trị doanh
nghiệp sẽ dẫn tới việc định giá cổ phiếu rất chính xác từ đó tạo nên thành công lớn
trong chương trình cổ phần hoá của các doanh nghiệp nhà nước. Xác định giá cổ
phiếu chính xác sẽ làm cho việc phát hành lần đầu ra công chúng thành công. Sự
thành công ban đầu này sẽ dẫn đến sự thành công trong công cuộc cổ phần hoá đối
với doanh nghiệp nhà nước.
7
Trong nền kinh tế thị trường giá cả là tín hiệu quan trọng nhất để điều chỉnh hành vi
của các bên liên quan. Vì vậy, việc xác định giá cổ phiếu ảnh hưởng rất lớn đến sự
thành công của chương trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và sự phát triển
của thị trường chứng khoán.
- Việc định giá cổ phiếu cũng có vai trò vô cùng to lớn trong việc tạo ra một thị
trường công bằng và hoạt động trôi chảy. Thật vậy khi định giá một cách chính xác
và giá cổ phiếu được công bố thông tin một cách công khai ra thị trường điều này tạo
ra một thị trường công bằng cho những nhà đầu tư với nhau cùng có cơ hội như nhau
do cùng nhận được lượng thông tin như nhau, sự công bằng giữa nhà đầu tư và doanh
nghiệp người bán và người mua đều mua và bán được cổ phiếu của mình với mức
giá cả hai bên chấp nhận và không ai chịu thiệt cả. Và từ sự công bằng của thị trường
đó sẽ taọ nên sự trôi chảy trong hoạt động của thị trường. Hàng hoá được mua bán
công khai, đồng nghĩa với việc sự vận động của vốn nhanh hơn, Nhà đầu tư sớm đầu
tư được tiền của mình vào lĩnh vực quan tâm, doanh nghiệp sớm nhận được vốn để
đầu tư vào hoạt động sản xuất. Tóm lại, việc định giá cổ phiếu cũng đã góp phần vào
việc tạo nên một thị trường công bằng và có hiệu quả hơn.

hành cổ phiếu mới thường có mức chiết khấu thấp (như chỉ cần phát hành chứng chỉ
đi kèm)
+ Thứ ba: Yếu tố cung cầu cũng có vai trò quan trọng đối với việc phát hành cổ
phiếu mới. Ví dụ sự thiếu vắng các công ty niêm yết cùng ngành sẽ làm cho mức cầu
của thị trường đối với cổ phiếu đó tăng lên và do đó mức chiết khấu sẽ giảm xuống.
Sau khi phát hành và mức chiết khấu cho các cổ phiếu mớI được xác định, công ty
phát hành, nhà bảo lãnh và nhà môi giới có thể đưa ra quyết định giá cổ phiếu lần
cuốI cùng. Việc xác định giá cổ phiếu lần cuối cùng này phảI được thực hiện rất thận
trọng, nếu giá phát hành quá cao thị trường sẽ không chấp nhận. Tuy nhiên nếu giá
phát hành quá thấp thì nhà đầu tư sẽ đánh giá thấp chất lượng cổ phiếu của công ty
niêm yết.
Vậy từ những phân tích trên cho thấy việc xác định giá cổ phiếu là vô cùng cần
thiết, nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo một thị trường cân bằng
và hoạt động trôi chảy, cân đối lợi ích của các bên tham gia thị trường như nhà đầu
tư, nà quản lý nhà phát hành từ đó góp phần nên sự thành công của chương trình cổ
phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và làm sôi động thêm trong hoạt động trên thị
trường chứng khoán
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng giá cổ phiếu
Có hai yếu tố chính ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
9
- Dũng tin thu nhp m nh u t s nhn c sau mt thi gian nht nh.
Nu c phiu khụng to ra c thu nhp mt thi im no ú thỡ c phiu ú l
khụng cú giỏ tr.
- Giỏ tr hin ti rũng NPV l phn chờnh lch gia giỏ tr hin ti PV ca mc
thu nhp trong tng lai so vi mc thu nhp hin ti.
2.4 Cỏc phng phỏp nh giỏ c phiu

2.4.1 Phng phỏp nh giỏ c phiu theo lung c tc
Cổ tức là luồng tiền mà nhà đầu t sẽ nhận đợc trong tơng lai từ phần lợi nhuận để lại
của doanh nghiệp khi nhà đầu t thực hiện đầu t nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp

1
= D
2
= = D

Tỉ lệ tăng trởng cổ tức g = 0 nghĩa là D
t
= D
t 1
- Giá trị hiện tại ròng của cổ phiếu trong trờng hợp này là
Vì D
0
không đổi nên
p dụng phơng pháp toán học cho chuỗi các giá trị vô hạn ta có :

Vì D
1
= D
0
nên

- Tỉ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu t :
Thay P cho giá trị hiện tại V và k
*
thay cho k ta có
hay
Hạn chế của mô hình này là không một cổ phiếu nào lại trả một lợng cổ định mãi
mãi. Tuy nhiên nó vẫn đợc sử dụng để định giá cho các cổ phiếu u đãi có thứ hạng cao,
các cổ phiếu này có mức lợi tức cố định và đợc chi trả đúng nh đã hứa trong tơng lai
theo dự đoán của nhà đầu t.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status