Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam - Pdf 23



i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển hoạt động mua bán và sáp
nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam” là công trình nghiên cứu
độc lập của cá nhân tôi. Ngoài những thông tin thứ cấp có liên quan đến
nghiên cứu đã được trích nguồn, toàn bộ kết quả trình bày trong luận án được
rút ra từ việc phân tích nguồn dữ liệu tác giả thu được từ quá trình điều tra,
phỏng vấn cá nhân. Tất cả dữ liệu được sử dụng trong luận án đều trung thực
và nội dung luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên
cứu khác nào khác.

Tác giả của luận án
Nguyễn Thị Diệu Chi iiLỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành, trước hết, bằng sự nỗ lực và nghiêm túc
trong nghiên cứu của Tác giả, nhưng không thể thiếu sự giúp đỡ, tư vấn nhiệt

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU xii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 9
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước 9
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài 15
1.3. Phương pháp nghiên cứu 22
1.3.1. Tiếp cận vấn đề nghiên cứu 22
1.3.2. Hệ thống dữ liệu 22
1.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu 23
1.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 23
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP
TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 26
2.1. Tổng quan về lĩnh vực tài chính ngân hàng 26
2.1.1. Lĩnh vực tài chính ngân hàng 26
2.1.2. Một số tổ chức tài chính trung gian 26
2.2. Hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng 31
2.2.1. Khái niệm hoạt động mua bán và sáp nhập 31
2.2.2. Hình thức mua bán và sáp nhập 35
2.2.3. Phương thức thực hiện mua bán và sáp nhập 39
2.2.4. Quy trình thực hiện mua bán và sáp nhập 41
2.3. Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng 51
2.3.1. Khái niệm phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập 51
2.3.2. Sự cần thiết phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng 51
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động mua bán và sáp nhập trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng 54
và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam 122
4.2.1. Đề xuất đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 122
4.2.1.1. Hoàn thiện thể chế và xây dựng khung pháp lý chuyên biệt cho hoạt động
mua bán và sáp nhập 122 v

4.2.1.2. Nghiên cứu biên độ và thời gian tăng tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các
nhà đầu tư nước ngoài tại các tổ chức tài chính Việt Nam 126
4.2.1.3. Phổ biến kiến thức về mua bán và sáp nhập và khuyến khích các tổ chức
chủ động thực hiện M&A bằng nhiều hình thức 127
4.2.1.4. Ban hành quy trình chuẩn cho các thương vụ mua bán và sáp nhập
tại thị trường Việt Nam 130
4.2.1.5. Ban hành hướng dẫn cụ thể về công tác định giá hoạt động mua bán
và sáp nhập 140
4.2.1.6. Ban hành các quy định bắt buộc về minh bạch trong công bố thông tin
tài chính doanh nghiệp 144
4.2.1.7. Khuyến khích hình thành các tổ chức tư vấn hoạt động mua bán và sáp nhập
chuyên nghiệp 144
4.2.2. Đề xuất đối với các tổ chức tài chính ngân hàng 145
4.2.2.1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch, mục tiêu mua bán và sáp nhập cụ thể 145
4.2.2.2. Tuân thủ chặt chẽ quy định về minh bạch và công bố thông thông tin 146
4.2.2.3. Kết hợp chặt chẽ với các tổ chức tư vấn trong quá trình thực hiện mua bán và
sáp nhập 146
4.2.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp 148
4.2.3. Khuyến nghị đối với các cơ quan, ban ngành chức năng 149
4.2.3.1. Khuyến nghị chung 149
4.2.3.2. Khuyến nghị cụ thể 150
4.2.3.2.1. Đối với Nhà nước 150


Ký hiệu Giải thích thuật ngữ
ABBANK An Binh Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
ACB Asia Commercial Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ADB Asian Development Bank
Ngân hàng Phát Triển Châu Á
AMC Asset Management Company
Công ty quản lý tài sản
ANZ Australia and New Zealand Banking Group Ltd
Tập đoàn tài chính Úc NewZealand
BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIS Bank for International Settlements
Ngân hàng thanh toán quốc tế
BOC Bank of China
Ngân hàng Trung Hoa
BTC Bộ Tài chính
CAR Capital Adequacy Ratio
Hệ số an toàn vốn
CBA Commonwealth Bank of Australia
Ngân hàng Thịnh Vương Úc
CCB China Construction Bank
Ngân hàng Xây Dựng Trung Hoa
CP Chính phủ
CTCK Công ty chứng khoán
CTCP Công ty cổ phần
ĐHQGHN Đại học quốc gia Hà Nội
DN Doanh nghiệp

IFRS International Financial Reporting Standards
Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế
KPMG Công ty kiểm toán KPMG
LIENVIETBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
LIENVIETPOSTBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt ix

M&A Mergers and Acquisitions
Mua bán và sáp nhập
MB Military Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
MHB Mekong Housing Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng
Sông Cửu Long
MUFG Mitsubishi UFJ Financial Group
Tập đoàn tài chính Mitsubishi UFJ
MXB My Xuyen Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên
NĐ Nghị định
NDT Nhân dân tệ
NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW Ngân hàng trung ương
NI Net Income
Lợi nhuận sau thuế - Thu nhập ròng
NXB Nhà xuất bản
NYSE New York Stock Exchange

TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ Thương Việt Nam
TINNGHIABANK Ngân hàng thương mại cổ phần Tín Nghĩa
TT Thông tư
TTCK Thị trường chứng khoán
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương Mại và Phát Triển
USD United State Dollar
Đô la Mỹ
VCB Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VCSC Viet Capital Securities JSC
Công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt
VIB Vietnam International Bank xi

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
VIETINBANK Ngân hàng Công Thương Việt Nam
VND Việt Nam Đồng
VNPT Vietnam Posts and Telecommunications Group
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
VNR Vietnam Ranking
Bảng xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam
VPBANK Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
VPSC Công ty Dịch Vụ Tiết Kiệm Bưu Điện
WACC Weighted Average Cost of Capital
Chi phí sử dụng vốn bình quân

lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam 93
Biểu đồ 3.8. Đánh giá một số hạn chế ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động M&A
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam 109
Biểu đồ 3.9. Đánh giá mức độ quan trọng dẫn tới giao dịch M&A trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng Việt Nam gặp thất bại 113
Biểu đồ 3.10. Đánh giá mức độ am hiểu về M&A 113
xiiiDANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Thương vụ mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Việt Nam giai đoạn 1997 đến 2004 73
Bảng 3.2. Một số thương vụ mua bán và sáp nhập trong ngành Ngân hàng Việt Nam
giai đoạn 2007 đến nay 77
Bảng 3.3. Một số thương vụ M&A điển hình trong ngành bảo hiểm giai đoạn
2005 đến 2013 81
Bảng 3.4. Mô tả các biến tài chính đưa vào mô hình phân tích tình hình kinh doanh của
các doanh nghiệp tài chính ngân hàng giai đoạn trước và sau khi thực hiện M&A và
xác suất doanh nghiệp sẽ thực hiện M&A 92
Bảng 3.5. So sánh tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp tài chính ngân hàng 94
Bảng 3.6. Mô hình Probit cho thấy mối quan hệ giữa tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp và xác suất doanh nghiệp tài chính sẽ thực hiện M&A 97
Bảng 3.7. Kết quả thực nghiệm mô hình Probit đánh giá mối quan hệ giữa tình hình

cùng nhau trong bất kỳ phương thức nào để gia tăng quy mô và năng lực cạnh tranh
hoặc sẽ phải chọn lựa việc chuyển giao cho các doanh nghiệp nước ngoài. Trong bối
cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế, hệ thống các tổ chức tài chính ngân hàng (TCNH)
Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc, tăng trưởng nhanh về số lượng cũng như chất lượng,
mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước, tạo tiền đề vững chắc cho Việt Nam
chuyển sang nền kinh tế thị trường, đồng thời đóng góp to lớn cho quá trình tăng
trưởng kinh tế đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công khi hội nhập, các tổ
chức này cũng đã bộc lộ một số bất cập, yếu kém như vốn điều lệ và tính thanh khoản
thấp, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, trình độ quản trị còn yếu, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu
cầu hội nhập. Thực trạng này đặt ra vấn đề cấp bách là phải tái cấu trúc hệ thống tài
chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại (NHTM), công ty chứng khoán (CTCK)
và công ty bảo hiểm (CTBH). Khi yêu cầu tái cấu trúc đặt ra, hoạt động M&A doanh
2

nghiệp thành công sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao sức mạnh toàn diện, lợi thế cạnh
tranh, đồng thời thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Bên cạnh đó, thị trường M&A Việt Nam cũng mới chỉ thực sự sôi động và phát
triển trong 7 năm trở lại đây từ 2007 cùng với sự bùng nổ của thị trường chứng khoán.
Trong đó, các thương vụ đầu tư vốn cổ phần khi nhà đầu tư nước ngoài tiến hành mua
cổ phần của các tổ chức tài chính, đánh dấu cho những thương vụ M&A đầu tiên trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam. Việc các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
các tổ chức tài chính ngân hàng nói riêng tham gia vào hoạt động M&A trong những
năm qua hoàn toàn theo chiều hướng tích cực và không nằm ngoài quy luật phát triển
của các doanh nghiệp trên thế giới, điển hình là các doanh nghiệp tài chính.
Một là, hoạt động mua bán và sáp nhập góp phần cải thiện cơ cấu doanh nghiệp
và độ mở cửa thị trường, sự gắn kết và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường
kinh doanh toàn cầu. Bởi khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về mở

trợ các doanh nghiệp tài chính không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán,
khánh kiệt về nguồn vốn, phải tuyên bố phá sản từ đó khôi phục lại hoạt động kinh
doanh.
Bốn là, hoạt động mua bán và sáp nhập làm thay đổi cơ cấu sở hữu, quyền kiểm
soát, điều hành, năng lực tài chính và quy mô kinh doanh của tổ chức tài chính, từ đó
góp phần mở ra những cơ hội kinh doanh mới, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính và doanh nghiệp trong nền
kinh tế.
Năm là, hoạt động mua bán và sáp nhập là kênh thu hút các nguồn lực nước
ngoài hiệu quả. Bởi cùng với quá trình toàn cầu hóa, các nhà đầu tư sẽ tìm kiếm cơ hội
ở các quốc gia khác và lĩnh vực tài chính luôn là đích đến đầu tiên mà các nhà đầu tư
hướng tới. Thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập, các tổ chức tài chính sẽ có cơ
hội thực hiện các hoạt động đầu tư hoặc bán cổ phần cho các đối tác nước ngoài.
Hoạt động mua bán và sáp nhập đem lại nhiều lợi ích đối với các tổ chức tài
chính nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do vậy, việc chú trọng tập trung phát triển
giải pháp tài chính quan trọng này đóng vai trò cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Tuy
nhiên, hoạt động mua bán và sáp nhập mới chỉ thực sự phát triển tại Việt Nam trong 7
năm trở lại đây, do vậy nó còn khá mới cả về thực tiễn lẫn lý luận. Một số nghiên cứu
gần đây mới dừng lại ở việc giải quyết một số khía cạnh, nội dung nhất định của hoạt
động mua bán và sáp nhập, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đi sâu, có tính chất
hệ thống về hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại thị
trường Việt Nam. Xuất phát từ thực tế trên, nghiên cứu về việc cần phải phát triển giải
pháp tài chính này là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Nghiên cứu về hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân
4

hàng nhằm giải quyết nhiều vấn đề, cần có sự xem xét và đánh giá cụ thể về: hệ thống

5

nhằm phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Việt Nam đến năm 2020. Các mục tiêu cụ thể như sau:
i. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập và sự
phát triển của hoạt động này trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
ii. Phân tích thực trạng phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng Việt Nam.
iii. Đánh giá thực trạng phát triển của hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng Việt Nam thông qua sự gia tăng về số lượng và giá trị
của các thương vụ mua bán và sáp nhập trong ngành tài chính ngân hàng Việt
Nam.
iv. Đánh giá sự ảnh hưởng của hoạt động mua bán và sáp nhập tới kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và xem xét mối quan hệ giữa tình hình kinh
doanh hiện tại của doanh nghiệp tài chính với khả năng, xác suất doanh nghiệp
sẽ thực hiện hoạt động mua bán và sáp nhập.
v. Dự báo triển vọng phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng Việt Nam.
vi. Đề xuất và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam đến năm 2020.
- Câu hỏi nghiên cứu: để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, luận án trả
lời một số câu hỏi sau:
i Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập tại các tổ chức tài chính Việt Nam
cụ thể trong ba nhóm tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng thương mại,
công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm trong giai đoạn 2007 đến 2013 diễn
biến ra sao về số lượng, giá trị và chất lượng thương vụ ?
ii Hoạt động mua bán và sáp nhập có ảnh hưởng thế nào tới tình hình kinh doanh

chính nói chung sẽ tiến hành các thương vụ mua bán và sáp nhập.
Tác giả luận án sử dụng bộ dữ liệu khảo sát 833 cán bộ làm trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng của 34 ngân hàng và các chi nhánh, 16 công ty chứng khoán, 7 công
ty bảo hiểm, 10 công ty tài chính và 23 tổ chức liên quan tới lĩnh vực tài chính như
quỹ đầu tư, công ty tư vấn tài chính để đánh giá về triển vọng phát triển của hoạt
động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn
2014 đến 2020.
- Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát tập trung chủ yếu từ năm 2007 đến năm 2013. Các đề xuất
và khuyến nghị đến năm 2020. Tác giả lựa chọn nghiên cứu sâu từ năm 2007, bởi đây
là thời điểm có sự tăng trưởng đột biến của các thương vụ M&A trong lĩnh vực tài
chính Việt Nam, đây cũng là năm đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc của các chỉ tiêu
7

kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, thời kỳ này cũng đánh dấu việc thực thi nhuần nhuyễn hệ
thống các văn bản pháp quy mới như Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu Tư 2005,
Luật chứng khoán 2006 và nhiều văn bản pháp lý khác.
- Giới hạn nghiên cứu: Hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực ngân
hàng tài chính là vấn đề rộng, bao gồm nhiều khía cạnh nghiên cứu như phương thức,
quy trình, cách thức, tổ chức, các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa tình hình hoạt
động kinh doanh của tổ chức tài chính và sự phát triển của các thương vụ mua bán và
sáp nhập, sự tác động của hoạt động mua bán và sáp nhập tới kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp sau thương vụ mua bán. Sau khi tiến hành khảo sát, đánh giá,
và phân tích báo cáo tài chính của 22 tổ chức tài chính giai đoạn 2007 đến 2013 cho
thấy hoạt động mua bán và sáp nhập có tác động tích cực tới kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, luận án của tác giả sẽ tập trung vào đánh giá sự gia
tăng của số lượng, giá trị, chất lượng của các thương vụ mua bán tại các tổ chức tài

hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp tới xác suất doanh nghiệp sẽ tiến hành
các thương vụ mua bán và sáp nhập.
(5) Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn dữ liệu của các tổ chức tài chính trong nước và
quốc tế đã công bố để thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động mua bán
và sáp nhập và sự phát triển của hoạt động này trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Việt Nam giai đoạn 2007 đến 2013. Từ đó, đưa ra một số nhóm đề xuất và khuyến
nghị tới Nhà nước, Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng Khoán
Nhà nước nhằm tăng cường rà soát và hoàn thiện kịp thời các văn bản chính sách
điều tiết lĩnh vực tài chính ngân hàng để tạo điều kiện cần thiết hỗ trợ doanh
nghiệp, tạo nền tảng cho quá trình phát triển của hoạt động mua bán và sáp nhập
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam đến năm 2020.
5. Cấu trúc của luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục sơ
đồ, bảng biểu, Danh mục tài liệu tham khảo, và Phụ lục, Luận án được cấu trúc thành
4 chương:
Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của
luận án.
Chương 2. Cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng.
Chương 3. Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng Việt Nam.
Chương 4. Một số nhóm đề xuất và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động mua
bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam đến năm 2020.
9

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

10

Theo xu hướng phát triển chung và cam kết mở của thị trường tài chính ngân hàng của
Chính phủ Việt Nam, không còn sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài, do vậy, khi đề cập tới M&A cần phải quan tâm tới cả khía cạnh
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Vương Hoàng Quân, Trần Trí Dũng và Nguyễn Thị Châu Hà (2009) [35, tr 32-
45] tập trung nghiên cứu, đề cập đến khái niệm của hoạt động mua bán và sáp nhập
(M&A), các hình thức mua bán và sáp nhập, những thuận lợi và khó khăn của việc
phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập tại thị trường Việt Nam. Nghiên cứu đi sâu
vào tình hình M&A ở Việt Nam liên quan tới số lượng và giá trị thương vụ, một số
hạn chế và phân tích nguyên nhân. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở những
khía cạnh cơ bản nhất, nêu một cách chung chung về hoạt động mua bán và sáp nhập,
mà chưa đi sâu vào từng lĩnh vực cụ thể như lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Nghiên cứu của Nguyễn Hòa Nhân (2009) [12, tr 25-32] đã tiến hành nêu lên
thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập tại thị trường Việt Nam, đánh giá sự cần
thiết phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập bởi M&A là công cụ tài chính quan
trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu chỉ ra những lợi ích cơ bản mà
công cụ M&A hỗ trợ doanh nghiệp nhằm đảm bảo hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền
vững, là tiền đề cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Bởi, hoạt động M&A là
một công cụ tài chính đặc biệt, nó thường xuất hiện nhiều trong giai đoạn khi nền kinh
tế gặp khó khăn, các doanh nghiệp thua lỗ không thể tiếp tục tồn tại, điều này buộc các
doanh nghiệp hoặc tuyên bố phá sản hoặc sử dụng công cụ M&A để liên kết với các
đối tác mới để có thể tiếp tục tồn tại trên thị trường. Trong nghiên cứu, tác giả cũng
nêu rõ cụm từ M&A hiện khá phổ biến và được gọi là “Sáp nhập (Mergers) và Thâu
tóm (Acquisitions). Tác giả đã tiến hành hệ thống hóa các loại hình sáp nhập, nêu điểm
giống và khác nhau giữa các loại hình sáp nhập. Bên cạnh đó, tác giả nêu lên những

khoán và thị trường quốc gia phát triển. Nghiên cứu chỉ tập trung vào thực trạng hoạt
động mua bán và sáp nhập trong ngành ngân hàng, không đề cập tới tổng thể lĩnh vực
tài chính ngân hàng. Trong nghiên cứu, tác giả tập trung vào các giải pháp mang tính
pháp lý vĩ mô mà không đề cập tới các giải pháp khác ở khía cạnh vi mô. Để tạo cơ sở
cho M&A phát triển trên cơ sở thực trạng nghiên cứu, ngoài yếu tố pháp lý còn có rất
nhiều yếu tố như bản thân doanh nghiệp tham gia vào hoạt động M&A, năng lực cán
bộ công tác liên quan tới M&A và tư duy của doanh nghiệp trong việc minh bạch công
bố các thông tin tài chính phục vụ cho công tác M&A.
Nghiên cứu điển hình của Trịnh Thị Phan Lan và Nguyễn Thùy Linh (2010) [30]
cho rằng sự hòa hợp về văn hóa là một trong những nhân tố quyết định tới sự thành
công của một thương vụ M&A. Trong đó, sự hòa hợp văn hóa trong M&A không có
nghĩa là sự xâm phạm nét riêng của tổ chức về văn hóa, mà nếu thật sự có sự “thôn
tính” của nền văn hóa này với một nền văn hóa khác thì đó không gọi là hòa hợp hay
hòa nhập văn hóa. Sự hòa nhập về mặt văn hóa chính là quá trình doanh nghiệp đi tìm
12

ngôn ngữ chung cho một cuộc sống chung hay sự tồn tại của doanh nghiệp sau khi sáp
nhập hoặc hợp nhất. Nghiên cứu chỉ ra sự hài hóa về văn hóa doanh nghiệp sẽ góp
phần tới 36% sự thành công của một thương vụ M&A. Do hạn chế của một bài báo,
tác giả không thể bao quát tất cả các vấn đề ảnh hưởng tới sự thành công hay thất bại
của một thương vụ M&A mà chỉ tập trung vào yếu tố văn hóa. Bên cạnh yếu tố văn
hóa còn có rất nhiều nhân tố tạo nên sự thành công hay thất bại của một thương vụ
M&A như cách doanh nghiệp đối xử với nhân viên, cung cấp các thông tin liên quan
tới thương vụ M&A một cách đầy đủ tới mọi nhân viên trong doanh nghiệp, cách thức
điều hành của ban lãnh đạo mới
Nghiên của của Trần Đình Cung, Lưu Minh Đức (2010) [27] đã làm rõ các khái
niệm về mua bán và sáp nhập trên góc độ quản trị doanh nghiệp, quản trị công ty. Nhìn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status