Ngành: Quản Lý Đất Đai
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
GIS du nhập vào Việt Nam trong những năm 80 nhưng mãi đến những năm 90
mới được phổ biến rộng rãi. GIS cho chúng ta cái nhìn trực quan hơn về các đối tượng
trong một phạm vi nhất định và là một công cụ hữu hiệu trong quản lý, hỗ trợ ra quyết
định. GIS được ứng dụng hầu hết trong nhiều lĩnh vực như: quản lý đất đai, quy hoạch,
quản lý đô thị…Tuy nhiên dữ liệu GIS hiện nay ở Việt Nam còn tồn tại dưới nhiều
định dạng khác nhau và giữa các cơ quan chưa có sự chia sẽ, trao đổi dữ liệu cùng
nhau. Chính khó khăn về dữ liệu như đề cập ở trên là một trong những nguyên nhân
gây nên sự chồng chéo trong hoạch định và quản lý đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức.
Đối với người dân, công khai thông tin là một cách hữu hiệu để thực hiện quyền
làm chủ và giám sát của họ. Có lẽ trong các đối tượng hưởng lợi từ việc công khai và
chia sẽ thông tin thì người dân chính là người được hưởng nhiều nhất và có ý nghĩa
nhất, đây cũng là mục tiêu của các quốc gia hướng đến xây dựng hệ thống thông tin
mở. Quyền được biết chính đáng của người dân đang sống trong một môi trường như
thế nào? Tương lai ra sao và các chính sách nào đang tác động lên họ? Thực hiện được
quyền đó cũng chính là thực hiện một chính quyền của dân, do dân và vì dân.
Lâu nay, chúng ta chỉ chú tâm nâng cao vai trò giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước nhưng thực tế vai trò của người dân – những người bị tác động bởi chính
sách của nhà nước lại chưa được tiếp cận đầy đủ lượng thông tin cần thiết. Thực tế có
rất nhiều hiện tượng tiêu cực đã tác động xấu đến kinh tế xã hội như: các vụ khiếu
kiện, khiếu nại, lừa đảo… Một trong những nguyên nhân gây ra hậu quả đó chính là
việc bưng bít thông tin hoặc thông tin không được công khai, chia sẽ để cộng đồng có
thể tiếp cận một cách đầy đủ nhất. Điểm ưu việc của chia sẽ, công khai thông tin là
những thông tin được biết của họ sẽ phản ảnh trở lại giúp các nhà quản lý đưa ra quyết
định đúng đắn và hợp lý hơn đồng thời là động lực để cơ quan quản lý hoạt động hiệu
quả hơn, giảm thiểu những tranh chấp khiếu kiện.
Việt Nam ta đang trong thời kỳ hội nhập, đổi mới để xây dựng phát triển đất
nước, là một trong những quốc gia thu hút mạnh mẽ nguồn lực đầu tư bên ngoài, hàng
loạt các dự án đã và đang được thực hiện bằng việc sử dụng nguồn tài nguyên có hạn
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Thông qua website tra cứu thông tin thửa đất trên địa bàn quận Thủ Đức, các cơ
quan, tổ chức, nhà đầu tư và người dân truy cập vào Website, thu thập được các thông
tin liên quan đến thửa đất nhanh chóng, chính xác mà không mất nhiều thời gian, công
sức đi lại. Người sử dụng có cái nhìn trực quan hơn về thửa đất cần tìm và thực hiện
những chức năng GIS như phóng to, thu nhỏ, di chuyển bản đồ, truy vấn… không cần
học cách sử dụng các phần mềm GIS.
Kết quả luận văn có thể được sử dụng làm nền tảng để phát triển, mở rộng cơ sở
dữ liệu hỗ trợ việc cập nhật, chia sẽ, công khai các thông tin khác như giá đất, bồi
thường giải phóng mặt bằng
-Trang 2-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Phần I
TỔNG QUAN
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1. Cơ sở khoa học
1.Tổng quan về GIS
a. Lịch sử phát triển của GIS
Thông tin địa lý được thể hiện chủ yếu dưới dạng bản đồ đã ra đời từ xa xưa.
Các bản đồ trước tiên được phác thảo để mô tả vị trí, cảnh quan, địa hình… Vào thời
gian này, bản đồ chỉ thích hợp cho quân đội và các cuộc thám hiểm hơn là được sử
dụng như một công cụ khai thác tiềm năng của địa lý. Khi máy tính ra đời bản đồ vẫn
còn được tiếp tục in trên giấy. Con người nhận thấy rằng nhược điểm của bản đồ in
trên giấy là lượng thông tin hạn chế, khó khăn trong việc chỉnh sữa, lưu trữ Từ đó ý
tưởng quản lý bản đồ trên máy tính hay còn gọi là bản đồ máy tính ra đời đã khắc phục
được những nhược điểm của bản đồ giấy. Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa
học nhận thấy nhiều vấn đề địa lý cần phải thu thập một lượng lớn thông tin không
phải là bản đồ, khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS) ra đời thay thế cho thuật ngữ
bản đồ máy tính.
Theo nhiều tài liệu cho thấy vào năm 1963, Giáo sư Roger Tomlinson có những
Phần cứng: là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động. Ngày nay,
phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm
đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng.
Phần mềm: cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để nhập, lưu giữ,
phân tích và hiển thị thông tin địa lý.
Dữ liệu: có thể xem là thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS. Các dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua từ
nhà cung cấp dữ liệu thương mại.
Con người: công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia
quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Người sử dụng GIS
có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống hoặc những
người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc.
Phương pháp: Một hệ thống GIS thành công còn phải nhờ vào các quy trình
công việc và các bản thiết kế vận hành chuẩn đó là những thể chế và mẫu hình mang
tính đặc trưng riêng của từng tổ chức.
d. Thành phần dữ liệu GIS
Cơ sở dữ liệu của GIS gồm 2 phần cơ bản: dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ)
và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính). Mỗi một loại dữ liệu có đặc trưng riêng
và chúng khác nhau về yêu cầu xử lý, lưu trữ và hiển thị.
Dữ liệu không gian: là những mô tả số của hình ảnh. Chúng bao gồm toạ độ,
quy luật và các ký hiệu dùng để xác định hình ảnh cụ thể của bản đồ trong một khuôn
dạng hiểu được của máy tính. GIS dùng các dữ liệu không gian để tạo ra một bản đồ
trên màn hình. Có 6 loại thông tin bản đồ dùng để thể hiện hình ảnh bản đồ và ghi chú
của nó trong GIS như sau: điểm, đường, vùng, lưới, ký hiệu, điểm ảnh. Dữ liệu không
gian có hai mô hình lưu trữ là vector, raster.
-Trang 4-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Hình 1-2: Dữ liệu raster và vector
+ Dữ liệu dạng vector là các điểm toạ độ (x, y) hoặc là các quy luật tính toán
nối chúng thành các đối tượng trong một hệ thống toạ độ nhất định.
Ngành: Quản Lý Đất Đai
WEBGIS là hệ thống phức tạp cung cấp khả năng truy cập dữ liệu không gian
trên mạng với những chức năng như là bắt giữ hình ảnh, lưu trữ, hợp nhất dữ liệu, điều
khiển bằng tay, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian ( Harder, 1998).
WEBGIS là hệ thống thông tin địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạng
máy tính phục vụ cho việc cập nhật, phổ biến, giao tiếp với các thông tin địa lý được
hiển thị trên World Wide Web ( Edward, 2000).
b. Kiến trúc WEBGIS
Kiến trúc của hệ thống WEBGIS tương tự kiến trúc Client Side – Server Side
của WEB. Client Side điển hình là Web Browser (Trình duyệt web ví dụ như Internet
Explorer). Server Side bao gồm Web Server, Map Server và cơ sở dữ liệu.
Kiến trúc Thin- Client: Trong kiến trúc Thin- Client, các Client chỉ có giao
diện người dùng truyền yêu cầu đến server và hiển thị kết quả, tất cả các công việc xử
lý, phân tích được tiến hành trên server. Dữ liệu được chuyển đến Client thông qua
định dạng HTML và hỗ trợ các định dạng ảnh chuẩn như GIF, JPG, PNJ. Trong kiến
trúc Thin-Client, mỗi thao tác của người sử dụng đều phải được tương tác với server
nên tạo ra quá nhiều tương tác giữa client-server. Vì vậy mô hình này thích hợp với
các ứng dụng có số lượng người dùng lớn, nhu cầu về các chức năng GIS không cao.
Kiến trúc Thick- Client: Trong kiến trúc Thick-Client, các Client cho phép
người dùng gửi các yêu cầu, hiển thị các kết quả từ Web server gửi đến. Tại Client cài
đặt các phần mềm Java Applet, Active X hay plug-ins hỗ trợ cho Web browser hiển thị
các dữ liệu raster, vector mà HTML không thể nhận ra, ngoài ra nó còn thực hiện được
nhiều thao tác hơn là Thin-Client như zoom, pan, select, find, identify… đây chính là
nét nổi bật của kiến trúc Thick – Client. Mô hình này thích hợp cho người dùng có nhu
cầu thực hiện nhiều chức năng của GIS.
b. Mô hình hoạt động của WEBGIS
Hình 1-3: Sơ đồ hoạt động của WEBGIS
Khi có yêu cầu phát sinh, Client gửi yêu cầu đến WebServer. Nếu yêu cầu có
liên quan đến bản đồ, WebServer chuyển yêu cầu đến MapServer xử lý. Tại
MapServer, yêu cầu sẽ được phân loại và tuỳ thuộc vào loại yêu cầu mà MapServer
được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. Về giải pháp WEBGIS hãng Mapinfo cho ra đời
sản phẩm MapXtreme. MapXtreme hỗ trợ xây dựng ứng dụng WEBGIS đáp ứng phần
lớn các yêu cầu của hệ thống GIS qua mạng. Hiện tại, MapXtreme (từ phiên bản
MapXtreme 2005) đã hổ trợ các dịch vụ theo chuẩn OGC.
Giải pháp của trường Đại học Minnesota: MapServer là phần mềm mã nguồn
mở, đây là sản phẩm của trường đại học Minnesota (University of Minnesota - UMN)
trong dự án kết hợp giữa NASA và Bộ Tài Nguyên Minnesota. Nó cho phép tạo các
bản đồ động và trình bày dữ liệu không gian trên Web. MapServer hỗ trợ các dịch vụ
WEBGIS theo chuẩn OGC, bao gồm: WMS Server, WMS Client, WFS Server, WFS
Client và WCS Server và ngôn ngữ lập trình được viết bằng C++.
Giải pháp của hãng ESRI: Hãng ESRI với các phần mềm ArcInfo, ArcView,
ArcGIS đã và đang được sử dụng ở Việt Nam nhất là lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường. Về giải pháp WEBGIS có sản phẩm ArcIMS, ArcIMS là
phần mềm đưa dữ liệu GIS lên Web, nó cung cấp bản đồ động: cho phép hiển thị các
lớp bản đồ, phóng to, thu nhỏ cho hình ảnh của đối tượng rõ nét, tìm kiếm và hiển thị
thông tin đối tượng địa lý,… với ngôn ngữ lập trình và môi trường phát triển Java.
ArcIMS có 2 tầng chính (hình 1-4): Clientside (tầng khách) và Serverside (tầng chủ).
Hình 1-4: Kiến trúc và các thành phần của WEBGIS
-Trang 7-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Tầng Client
Hiển thị các dịch vụ từ phía Server như đưa ra các yêu cầu, trả lại kết quả sau
khi server đã xử lý.Tầng Client chạy trên các modul khác nhau như ArcIMS Viewers,
ArcMap, ArcExplorer
Tầng Server bao gồm các thành phần sau:
Web Server (ví dụ: IIS, apache ): là chương trình dùng để chuyển những yêu
cầu từ trình khách (Client) đến trình chủ (ArcIMS - Application Server) và trả các kết
quả về trình khách sau khi đã xử lý.
ArcIMS Connectors (ví dụ: Tomcat, Servelt ): cung cấp thành phần giao tiếp
để kết nối Web Server và ArcIMS.
Diện tích Diện tích của thửa đất (m2)
-Trang 8-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Sử dụng chung/riêng Diện tích sử dụng chung hoặc riêng (m2)
Địa chỉ Địa chỉ của chủ sử dụng đất
Mục đích sử dụng Mục đích sử dụng hiện trạng, quy hoạch của thửa đất
Biến động Biến động (nếu có) của thửa đất trong quá trình sử dụng đất
Số giấy chứng nhận Số phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ghi chú Các ghi chú khác nếu cần thiết
I.1.2. Cơ sở pháp lý
1.Văn bản liên quan đến dữ liệu địa chính
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Tại điểm 2.1 khoản 2 Mục I có nêu: “Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu
bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính ”.
Tại điểm 2.2 khoản 2 Mục I có nêu: “Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô
tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
a) Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử
dụng của các thửa đất;
b) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao
thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh
giới thửa khép kín;
c) Vị trí t độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ
giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công
trình;
d) Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh;”
Tại điểm 2.3 khoản 2 Mục I có nêu: “Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập
để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất
đai quy định tại điều 47 của Luật Đất Đai bao gồm các thông tin:
cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.”
Quyết định số 212/2003/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2003 của thủ tướng
chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
Tại khoản 5 điều 1 có nêu danh mục bí mật nhà nước độ tối mật trong đo đạc
và bản đồ gồm:
a) Toạ độ các điểm cơ sở quốc gia hạng II trở lên tạo thành mạng lưới quốc
gia hoàn chỉnh kèm theo các ghi chú điểm;
b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố”.
Quyết định số 919/2003/QĐ-BCA ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng
Bộ Công An về danh mục bí mật nhà nước độ mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
Tại khoản 5 điều 1 có nêu danh mục bí mật nhà nước độ mật trong đo đạc và
bản đồ gồm:
a) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: tạo độ gốc trắc địa, tạo độ
gốc thiên văn, toạ độ gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao, giá
trị gốc độ sâu;
b) Phim, ảnh hàng không bao gồm phim, ảnh hàng không kỹ thuật số và sản
phẩm quét phim, ảnh hàng không kèm theo số liệu xác định toạ độ tâm ảnh có số
lượng tờ liên kết bằng diện tích lớn hơn 200 km
2
ở thực địa;
c) Bản đồ địa hình số và cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000,
1:50.000;
Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 về việc phê
duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
-Trang 10-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Tại Mỹ, trang web http://gos2.geodata.gov/wps/portal/gos/ chỉ ra những nơi
thường xảy ra động đất, núi lửa, dự báo bão.
2. Ứng dụng WEBGIS tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay có các website thể hiện bản đồ như: bản đồ hành chính
Việt Nam ở trang điện tử của chính phủ (http://gis.chinhphu.vn), bản đồ hành chính
thành phố Hồ Chí Minh (http://www2.hcm.ciren.gov.vn/jvnWEBGIS/ ), xem thông tin
về đường, tìm đường đi, tìm địa điểm tại http://www.diadiem.com/, bản đồ khu công
nghiệp Đồng Nai tại http://gis.diza.vn.
Trung tâm thông tin Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đang tiến hành thử nghiệm
WEBGIS dựa trên chuẩn mở quốc tế OpenGIS trong khuôn khổ dự án cơ sở dữ liệu
tích hợp tài nguyên và môi trừơng. Việc sử dụng chuẩn mở này là một bước tiến trong
việc chia sẽ và công khai thông tin theo hướng hiện đại, tuy nhiên hệ thống cơ sở dữ
liệu tích hợp tài nguyên và môi trường vẫn đang trong giai đoạn thi công và chưa thể
hiện hết khả năng chia sẽ và công khai thông tin cho cộng đồng.
-Trang 11-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
I.2. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức được thành lập vào tháng 4 năm 1997 theo Nghị định 03/CP của
Thủ tướng Chính phủ ngày 06/01/1997 chia huyện Thủ Đức thành quận Thủ Đức,
quận 2, quận 9, có diện tích tự nhiên 4764,9 ha. Phía Bắc giáp huyện Thuận An và
huyện Dĩ An của Bình Dương, phía Nam của quận giáp với quận 2, quận Bình Thạnh,
phía Đông giáp với quận 9, phía Tây giáp với quận 12.
Hình 1-5: Vị trí địa lý của quận Thủ Đức.
2. Địa hình
Địa hình của quận Thủ Đức tương đối đồng nhất và bằng phẳng với độ dốc nhỏ
hơn 3
0
, gồm hai dạng địa hình chính là dạng gò và dạng địa hình thấp.
phèn khá nặng.
5. Tài nguyên đất
Quận có diện tích đất tự nhiên hơn 4764,9 ha, chiếm 2% diện tích đất của thành
phố Hồ Chí Minh gồm ba loại đất chính: đất phèn, đất xám, đất vàng xám. Trong đó
đất phèn chiếm 43,31% phân bố ở phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh
Đông và một phần phường Trường Thọ, Tam Phú, Tam Bình; đất xám chiếm 24,76%
phân bố ở Linh Trung, Linh Tây, Linh Chiểu, Bình Thọ và một phần phường Tam
Bình, Tam Phú, Linh Đông; đất vàng xám chiếm 24% phân bố Linh Xuân, Bình
Chiểu, một phần phường Linh Trung.
I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của quận chủ yếu là dịch vụ và công nghiệp với tốc độ tăng
trưởng kinh tế trung bình là 21,4% và GDP năm 2007 là 6220 tỷ đồng, thu nhập bình
quân mỗi năm là 16,7 triệu đồng /người. Định hướng phát triển kinh tế của quận là đẩy
mạnh phát triển thương mại-dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển,
đặc biệt là kinh tế tư nhân và kinh tế hợp tác xã.
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của quận Thủ Đức năm 2007.
-Trang 13-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
2. Thực trạng phát triển của các ngành
a. Nông nghiệp
Ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ 0,48 % trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng đóng góp
từ 30-35 tỷ đồng vào tổng thu nhập chung của quận. Diện tích đất nông nghiệp là
1231,82 ha, chiếm 24,85% tổng diện tích đất tự nhiên của quận.
Cơ cấu cây trồng-vật nuôi hiện nay chủ yếu gồm những giống có giá trị cao,
cần phải đầu tư vốn và kỹ thuật sản xuất tiến bộ như cá giống, bò sữa, trồng lan, cây
cảnh Do môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm, giá phân bón, thức ăn gia súc tăng
quá cao nên số hộ sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.
Lao động nông nghiệp năm 2006 gồm 4826 người, giảm 13% so với năm 2003.
Bình quân lương thực còn quá thấp so với cả nước do tỷ trọng của ngành nông nghiệp
-Trang 14-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
3. Hiện trạng phát triển xã hội
a. Dân số và lao động
Dân số của quận theo số liệu thống kê mới nhất gồm có 370078 người, tập
trung đông nhất ở phường Bình Chiểu, tiếp theo là Hiệp Bình Chánh và Linh Xuân,
Linh Trung. Mật độ dân số của quận khá cao, cao nhất là tại phường Linh Chiểu, thấp
nhất là ở Hiệp Bình Phước vì tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và trường
đại học lớn nên tỷ lệ tăng dân số cơ học của quận khá cao, chiếm tỷ lệ 48,6 % tổng dân
số toàn quận.
Bảng 2: Dân số và mật độ dân số quận Thủ Đức năm 2007
Tên phường Dân số
(người)
Mật độ dân số
(người/km
2
)
Linh Đông 26.857 9.127
Hiệp Bình Chánh 47.379 7.323
Hiệp Bình Phước 32.406 4.234
Tam Phú 19.143 6.204
Linh Xuân 47.118 12.174
Linh Chiểu 23.545 16.675
Trường Thọ 27.576 5.523
Bình Chiểu 52.942 9.782
Linh Tây 19.625 14.406
Bình Thọ 15.446 12.746
Tam Bình 20.087 9.237
Linh Trung 37.954 5.375
Toàn quận 370.078 7.767
Cơ sở vật chất hạ tầng của ngành y tế quận ngày càng được hoàn thiện, năm
2007 quận có một trung tâm y tế, một phòng khám khu vực, một phòng khám trung
tâm, 12 trạm y tế ở 12 phường và một đội vệ sinh phòng dịch. Ngoài ra còn có 79 cơ
sở dịch vụ y tế tư nhân, 52 nhà thuốc tư nhân đã góp phần phục vụ tốt cho sức khỏe
của người dân trong quận.
e. Các công trình thể dục thể thao, vui chơi giải trí
Nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hóa tinh thần của người dân quận đã đầu
tư xây dựng nhiều công trình công cộng lớn gồm có 1 trung tâm văn hóa, nhà thiếu
nhi, nhà truyền thống, phòng triễn lãm… Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ về văn hóa
cũng rất phát triển gồm có 2 nhà sách lớn, 77 điểm kinh doanh văn hóa phẩm, báo chí,
băng đĩa. Năm 2007, quận đạt nhiều thành tích cao trong thi đấu thể dục thể thao do có
cơ sở hạ tầng tốt gồm 1 nhà thi đấu 600 m
2
, 16 sân bóng đá , 40 sân cầu lông, 18 sân
bóng chuyền, 22 sân quần vợt, 7 hồ bơi.
4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông
Đường bộ có chiều dài 251,26 km, gồm các đường lớn như Quốc lộ 1A, đường
Xuyên Á, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13, Ngoài ra quận còn có hệ thống cầu vượt, cầu
chui khá tốt như cầu vượt Linh Xuân, Cầu vượt Gò Dưa, Sóng Thần, Bình Phước,…
Đường thủy: Các sông rạch lớn như sông Sài Gòn, Rạch Chiếc, rạch ximăng Hà
Tiên, rạch Gò Dưa,… Hầu hết các cây cầu trên địa bàn quận hiện đã cũ kỹ nhưng vẫn
còn sử dụng được như cầu Bình Triệu, cầu Gò Dưa, cầu Bình Lợi,… đồng thời quận
đã đầu tư xây dựng, sửa chữa một số cây cầu mới nhằm tạm thời giảm áp lực lưu
thông ngày càng cao.
Đường sắt đi qua địa bàn quận gồm đường sắt Bắc Nam với chiều dài 6,7 km và
hai nhà ga lớn là ga Sóng Thần, ga Bình Triệu. Tuy giao thông bằng đường sắt vẫn
phục vụ khá tốt nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật đã cũ, thiếu đường bộ dọc theo hai bên
đường sắt, các đường rày xe lửa thường cắt ngang đường bộ ở khu vực đông dân cư.
-Trang 16-
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất trên địa bàn quận Thủ Đức, thành
phố Hồ Chí Minh;
Đánh giá nguồn dữ liệu để biết được chất lượng của dữ liệu đầu vào, từ đó đánh
giá khả năng cung cấp thông tin của Website;
Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính liên kết với dữ liệu không gian;
Chuẩn hóa nguồn dữ liệu bằng phần mềm Microstation, Mapinfo, làm giảm bớt
sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuần về dữ liệu, tiết kiệm được không
gian lưu trữ;
Thiết kế giao diện website bằng Macromedia Dreamweaver, ArcIMS;
Ứng dụng phần mềm ArcIMS xây dựng website tra cứu thông tin thửa đất quận
Thủ Đức;
Đánh giá kết quả đạt được của website tra cứu thông tin thửa đất;
-Trang 17-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để thu
thập các bản đồ, các thông tin thuộc tính đi kèm, các số liệu thống kê từ cơ quan
chuyên ngành, các văn bản pháp luật về thông tin đất đai, các tài liệu WEBGIS, hướng
dẫn thiết kế website thông qua phương tiện sách, báo, internet.
Phương pháp đánh giá: Sử dụng phương pháp đánh giá để đánh giá chất lượng
của nguồn dữ liệu đầu vào như độ chính xác, tính hiện hành, tính rõ ràng của bản đồ
và các thông tin thuộc tính của thửa đất.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các nguồn dữ liệu thu thập được,
sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân chia các nhóm dữ liệu, thiết kế
CSDL cho hệ thống, phân tích các nhóm người (cơ quan quản lý, nhà đầu tư, người
dân) sử dụng thông tin ở các mục đích khác nhau.
Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học: Ứng dụng các phần mềm GIS
(Microstation, Mapinfo) để chuẩn hóa dữ liệu, phần mềm ArcIMS đưa dữ liệu GIS lên
Web, phần mềm Macromedia Dreamweaver để thiết kế giao diện Web.
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT
Hình 1-6 :Quy trình xây dựng Website tra cứu
thông tin thửa đất quận Thủ Đức
1
2
5
4
3
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Thu thập dữ liệu đầu vào bao gồm các bản đồ địa chính, quy hoạch, ranh giới
quận, phường và hiện trạng, các file dữ liệu bản đồ đầu vào đều ở định dạng *.dgn
quản lý trên phần mềm Microstation; các thông tin của thửa đất như mã thửa, số tờ, số
thứ tự thửa, diện tích, chủ sử dụng, tình trạng pháp lý của thửa đất (cấp giấy chứng
nhận) Các thông tin trên có được trong quá trình đo đạc, chúng được lưu trữ và quản
lý trên phần mềm Excel, ngoài ra chúng còn được thu thập từ các sổ địa chính.
Tích hợp dữ liệu: do dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính thu thập được từ
các nguồn khác nhau, được quản lý trên nhiều phần mềm khác nhau nên chúng không
thể làm việc cùng nhau trong một hệ thống. Mapinfo là một phần mềm GIS đa chức
năng, nó có thể đọc được hầu hết các định dạng dữ liệu của các phần mềm khác, do đó
sử dụng nó để gán trực tiếp thông tin thuộc tính cho các đối tượng trên các lớp bản đồ
thông qua một trường ID. Các dữ liệu được tổ chức sắp xếp bao gồm các lớp sau:
GIAO_THONG, TEN_DUONG, THUY_VAN, THUA_DAT, QUY_HOACH,
RANHGIOI_PHUONG, RANHGIOI_QUAN. Sau khi thực hiện gán thuộc tính ta tiến
hành xuất các lớp sang định dạng chuẩn shapefile (*.shp) để ArcIMS sử dụng làm dữ
liệu đầu vào.
Sử dụng phần mềm ArcIMS tạo website tra cứu thông tin thửa đất, cụ thể
ArcIMS Author dùng các bản đồ định dạng shapefile để tạo file cấu hình bản đồ,
ArcIMS Adminitrator tạo file ảnh bản đồ từ file cấu hình và ArcIMS Designer đưa
file ảnh bản đồ vào hệ thống Website đồng thời cho phép thiết kế giao diện, công cụ
một website mà không cần biết nhiều về ngôn ngữ lập trình Web.
Phần mềm bổ trợ cho ArcIMS
Microsoft .NET Framework 1.1;
Java JDK;
ServletExec_ISAPI_50;
Phần mềm chỉnh sửa dữ liệu bản đồ
Microstation: là phần mềm đồ họa của hãng Intergraph chuyên về thành lập
bản đồ với độ chính xác cao với các công cụ đắc lực dùng để nắn ảnh, số hóa, bắt điểm
chính xác, tìm và sửa các lỗi phát sinh trong quá trình số hóa bản đồ, tạo vùng cho các
thửa đất.
Mapinfo: là phần mềm GIS của hãng Mapinfo, nó có khả năng đọc được hầu
hết các định dạng dữ liệu của các phần mềm khác nên được dùng để gán dữ liệu thuộc
tính cho các đối tượng trên bản đồ và xuất chúng sang dạng Shapefile để ArcIMS sử
dụng làm dữ liệu đầu vào.
Phần mềm thiết kế web
Macromedia Dreamweaver: là phần mềm thiết kế Web, hỗ trợ các công cụ
giúp cho việc trang trí Website nhanh chóng và dễ dàng.
3. Hệ điều hành: Window 2000, Window XP, Vista
-Trang 20-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Phần II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất
II.1.1. Giới thiệu bài toán tra cứu thông tin thửa đất
Xu hướng hiện nay của các quốc gia trên thế giới là tiến đến xây dựng một hệ
thống thông tin mở đó là công khai những chính sách rộng rãi qua các phương tiện
thông tin đại chúng và lắng nghe ý kiến phản hồi từ người dân, từ đó giúp các nhà
quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn hơn, hợp lý hơn, giúp các cơ quan quản lý nhà
nước hoạt động hiệu quả hơn. Vì vậy công khai thông tin của thửa đất lên Web là một
xu hướng phát triển trong tương lai của nước ta.
-Trang 21-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
II.1.2. Yêu cầu của bài toán tra cứu thông tin thửa đất
Yêu cầu thông tin đầu vào chính xác, khách quan, rõ ràng, khi có sự thay đổi
thông tin phải được cập nhật kịp thời đảm bảo thông tin mang tính hiện hành.
Hệ thống được vận hành phải đảm bảo cho người quản trị thuận tiện trong việc
cập nhật thông tin, đăng thông tin, cho phép chủ sử dụng đất hoặc người sử dụng khác
truy cập và thao tác các chức năng dễ dàng.
II.2. Đánh giá nguồn dữ liệu
II.2.1. Dữ liệu không gian
Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm:
- Bản đồ địa chính phường Bình Thọ tỉ lệ 1:500 với độ chính xác khá cao,
gồm 34 tờ bản đồ, đo vẽ vào năm 2003. Tuy nhiên các đối tượng trong bản đồ chưa
tạo thành vùng (polygon) còn ở dạng đường (line) và một số biến động trên thửa đất
(tách thửa, người sử dụng, diện tích ) chưa được cập nhật kịp thời.
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020 của quận Thủ Đức
tỉ lệ 1: 10000 (bản đồ quy hoạch chung) được Kiến Trúc Sư Trưởng Thành Phố phê
duyệt kèm theo quyết định số 5287/QĐ-UB-QLĐT ngày 11/9/1999 của UBND thành
phố, các khu quy hoạch ở dạng vùng (polygon).
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tất cả các phường trên quận
Thủ Đức tỉ lệ 1:2000 do Phân Viện Nghiên Cứu Địa Chính Phía Nam và UBND các
phường phối hợp thực hiện, trong đó các đối tượng giao thông và thủy văn đều ở dạng
vùng (polygon).
- Bản đồ ranh giới hành chính giữa các phường trong quận Thủ Đức
Tất cả các bản đồ trên đều ở định dạng file *.dgn quản lý trên phần mềm
Microstation và được thành lập dựa trên hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, do đó thuận lợi
cho việc chồng xếp các lớp bản đồ.
II.2.2. Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính là các thông tin như số tờ bản đồ, số hiệu thửa, diện tích, mã
loại đất, họ tên chủ sử dụng, mã đối tượng sử dụng, giấy chứng nhận, địa chỉ khu đất
Bảng4: Danh sách các trường thuộc tính của các lớp
TÊN LỚP TÊN TRƯỜNG KIỂU DỮ LIỆU ĐỘ RỘNG
ranhgioiquan
MA_QUAN Character 3
TEN_QUAN Character 20
DIEN_TICH Decimal (15,2)
DAN_SO Integer
ranhgioiphuon
g
MA_PHUONG Character 5
TEN_PHUONG Character 20
DIEN_TICH Decimal (15,2)
DAN_SO Integer
giaothong
MA_DUONG Character 5
CHIEU_RONG Decimal (15,2)
CAP_DUONG Character 3
thuyvan
MA_SONG Character 3
TEN_SONG Character 50
quyhoach
ID Character 5
KHU_QUY_HOACH Character 50
Thuadat MA_THUA Character 12
MA_XA Character 5
-Trang 23-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SO_TO Character 2
SO_HIEU_THUA Character 3
DIEN_TICH Decimal (15,1)
d. Sử dụng các công cụModify trong Microstation để sửa lỗi
Hình 2-4: Các công cụ Modify dùng để sửa lỗi
e. Sử dụng MRF Poly tạo vùng cho các thửa đất
Khởi động MRF POLY: Utilities\MDL Applications\MRFFLAG
Tại hộp thoại MRF Poly, chọn Parameters, tại Select LineWork Levels chọn
lớp đối tượng cần đóng vùng, sau đó bấm MRFpolygol
-Trang 25-