đánh giá tình trạng bệnh bại não tại khoa nhi bệnh viện châm cứu trung ương (2010-2011) - Pdf 23

BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN BẢO VỆ TỐT NGHIỆP Y 6
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH BẠI NÃO TẠI
KHOA NHI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG
(2010-2011)
Người thực hiện: Trần Hồng Hạnh
Chủ nhiệm đề tài: BSCKI. Vũ Thị Vui
Hà Nội 2011
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ BẠI NÃO 3
1.1. Lược Sử 3
1.2. Một số định nghĩa về bại não 5
1.3. Phân loại bại não 5
1.4.Nguyên nhân [11] 6
1.5. Triệu chứng lâm sàng 8
1.5.1. Các triệu chứng lâm sàng của thể liệt co cứng: 8
1.5.2. Triệu chứng của thể ngoại tháp 9
1.5.3.Các khuyết tật kèm theo bại não 9
1.5.4. Xét ngiệm hỗ trợ 10
1.6 .Chẩn đoán [2]: 10
1.6.1. Chuẩn đoán xác định 10
1.6.2.Chẩn đoán phân biệt 11
1.7. Điều trị 11
1.7.1. Nguyên tắc điều trị 11
1.7.2. Các phương pháp điều trị 11
1.8. Phòng ngừa 12
2. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ BẠI NÃO 13

1.4. Phân bố theo thời gian điều trị: 25
1.5 Phân bố theo phương pháp điều trị 25
1.6. Phân bố thể bệnh theo phân loại của y học hiện đại: 25
1.7. Phân bố thể bệnh theo y học cổ truyền: 26
2. Kết quả theo tiến triển vận động của bệnh nhân trước và sau điều trị: 26
2.1. Kết quả điều trị theo nguyên nhân: 26
2.2. Kết quả điều trị theo tuổi: 26
2.3. Kết quả điều trị theo giới: 26
2.4. Kết quả điều trị theo thời gian mắc bệnh: 26
2.5. Kết quả điều trị theo các phương pháp đã từng điều trị 26
2.6. Kết quả điều trị theo phân thể của YHHĐ: 26
2.7. Kết quả điều trị theo phân thể của YHCT: 26
2.8. Kết quả điều trị chung: 26
CHƯƠNG 4 27
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 27
Tài liệu tham khảo 28

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bại não là thuật ngữ chỉ một nhóm tình trạng bệnh lý mạn tính ảnh hưởng đến
sự kiểm soát các vận động cũng như tư thế. Do một phần nào đó của bộ não bị tổn
thương nên trẻ bệnh không thể cử động các cơ được vùng não đó điều khiển một
cách bình thường được. Các triệu chứng của bại não có thể nhẹ nhàng hoặc rất
nặng nề ở các trẻ khác nhau tùy theo tổn thương não nhưng ở một trẻ nhất định thì
triệu chứng không nặng lên khi trẻ lớn hơn. Nói một cách khác, bại não là một
bệnh tĩnh, nghĩa là các tổn thương đã định hình và không tiến triển xấu hơn nữa
[11]
Bại não được biết đếntừ thời Ai Cập cổ đại, bắt đầu được đề cập trong y văn
từ thế kỷ XV và được nhà bác học Little mô tả chi tiết vào năm 1843 cùng với
những nguyên nhân gây ra nó mà ngày nay chúng ta được biết dưới tên “hội chứng

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ BẠI NÃO
1.1. Lược Sử
Vào năm 1860, William Little, một phẫu thuật viên chỉnh hình người Anh đã
cho xuất bản những bài báo đầu tiên về một rối loạn khó hiểu ảnh hưởng đến trẻ
em trong những năm đầu đời gây nên co cứng rõ các cơ ở chân và ở tay nhưng
mức độ nhẹ hơn. Những đứa trẻ này có khó khăn trong cầm nắm đồ vật, bò và đi
lại. Những rối loạn này không cải thiện khi trẻ lớn lên nhưng cũng không nặng nề
hơn. Tình trạng này đầu tiên được gọi là bệnh Little trong nhiều năm. Những đứa
trẻ này dường như sinh non hoặc do biến chứng trong quá trình sinh nở nên Little
đưa ra giả thiết là chứng bệnh này là hậu quả của tình trạng thiếu ôxy não trong lúc
sinh. Ông ta cho rằng sự thiếu ôxy này đã làm tổn thương những vùng não nhạy
cảm có chức năng kiểm soát vận động.
Tuy nhiên vào năm 1897, nhà tâm lý học lừng danh người Áo Sigmund
Freund đã không tán thành giả thiết này. Do quan sát thấy những trẻ này có các rối
loạn khác như chậm phát triển tinh thần, rối loạn thị lực và động kinh nên Freund
cho rằng rối loạn này có thể bắt nguồn từ rất sớm trong quá trình phát triển của não
bộ khi trẻ còn đang trong giai đoạn bào thai [22], [24], [26].
Ở Nga, mặc dù bệnh này dã được biết đến từ lâu, nhưng từ thời Liên Xô cũ
cho tới nay cũng chưa có nhiều nghiên cứu sâu về vấn đề này. Một số tác giả
nghiên cứu những vấn đề riêng lẻ xung quanh nguyên nhân và cơ chế gây bệnh
(Popop V.P., Cyxlic M.Y., Grigoreva E.I.). Hiện nay cuốn sách được đánh giá cao
nhất là cuốn “liệt não trẻ em” của giáo sư tiến sĩ Xemonova K.A. Trong cuốn sách
này, tác giả đã mô tả một cách toàn diện đày đủ với quan điểm sinh lý thần kinh
những vấn đề quan trọng nhất của bệnh này như nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh,
triệu chứng và phương pháp điều trị cho trẻ bại não. Tác giả cũng đưa ra một
phương pháo chữa bệnh mới, dựa trên cơ sở sinh lý: dùng dòng xung điện tác dụng
lên hệ hướng tâm của trung tâm vận phân tích vận động ; bằng cách này tác giả đã
3

Việt Nam. Tuy nhiên những công trình nghiên cứu về đánh giá tình hình bại não ở
4
Việt Nam cũng như đánh giá về hiệu quả tác dụng của các phương pháp điều trị
liệt, đặc biệt là trong lĩnh vực y học cổ truyền cho trẻ bại não tại Việt Nam còn khá
ít chưa đáp ứng được tình hình bệnh tật tại Việt Nam
1.2. Một số định nghĩa về bại não
Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình Phelps người đầu tiên (1950) đề xướng ra từ bại
não (Cerebral palsy) đề phân biệt triệu chứng bại não với triệu chứng bệnh lý của
bệnh bại liệt. Ông đã định nghĩa như sau: “Bại não là những rối loạn về vận động
và giác quan của một nhóm trẻ mà khởi đầu không bị khiếm khuyết về tâm thần.
Sự co giật, múa vờn, cứng đờ, rung và mất điều phối là những biều hiện quan
trọng”
Theo vật lý y khoa và y học phục hồi của Herman, Kamenetz L từ bại não dùng
đề chỉ các khiếm khuyết về vận động vì tổn thương não do nguyên nhân liên quan
tới sự sinh đẻ, có ý nghĩa là bệnh xảy ra trước và trong khi sinh.
Viện bệnh lý thần kinh quốc gia Hoa Kỳ, qua cuộc khảo sát phối hợp về những
yếu tố chu sinh liên quan tới bại não (1985) đã đưa ra định nghĩa như sau: “Bại
não là một nhóm những rối loạn của hệ thần kinh trung ương gây ra do nhiều
nguyên nhân ảnh hưởng vào các giai đoạn trước khi sinh, khi sinh hoặc sau khi
sinh đến trước 5 tuổi, với hậu quả biến thiên bao gồm những bất thường về vận
động, giác quan, tâm trí và hành vi” [7], [22], [24], [26]. Định nghĩa này hiện đang
được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
1.3. Phân loại bại não
Hiện nay đã có một số phân loại về bại não như sau:
- Phân loại của tổ chức y tế thế giới về bại não (1992): chương 6- Mã hóa từ
G80 đến G83.
- Phân loại Quốc tế thuộc về nhóm khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật
của tổ chức y tế (1980) đang được triển khai áp dụng rộng rãi trong chương trình
phục hồi chức năng tại cộng đồng;
- Phân loại quốc tế về chức năng, giảm khả năng và sức khỏe của tổ chức y tế

Thiếu khí não bào thai
6
Khi chức năng của nhau thai bị giảm sút (suy nhau thai) hoặc bị bóc tách khỏi
thành tử cung trước khi sinh (nhau bong non) hoặc do chảy máu do sai lệch vị trí
(nhau tiền đạo) có thể làm giảm lượng ôxy cung cấp cho thai nhi.
Sinh non
Sinh non là trẻ sinh ra trước 37 tuần thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh
nguyệt cuối cùng trước khi có thai. Những trẻ sinh non đặc biệt trước 32 tuần và
nhất là trước 28 tuần thai có nguy cơ bại não rất cao. Một nghiên cứu cho thấy
những trẻ sinh non có cân nặng lúc sinh thấp hơn 1500 gram có nguy cơ bại não
cao gấp 30 lần so với trẻ sinh đủ tháng (trẻ sinh từ 37 đến 42 tuần thai). Lý do là
trẻ sinh non có nguy cơ rất cao bị xuất huyết não gây tổn thương các tổ chức mong
manh đang phát triển của não hoặc gây nên chứng nhuyễn hóa chất trắng quanh
não thất.
Ngạt trong quá trình chuyển dạ và sinh nở
Cho mãi đến gần đây người ta vẫn còn tin tưởng rộng rãi là ngạt (thiếu ôxy)
trong quá trình chuyển dạ và sinh nở là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp
bại não. Tuy nhiên như trên đã nói, theo nghiên cứu của Hội Sản và Phụ khoa Hoa
Kỳ và Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ thì ngạt chỉ chiếm 10% trong tổng số các
bệnh nhân bại não.
Các bệnh máu
Bất đồng nhóm máu Rh là sự bất tương hợp nhóm máu giữa mẹ và bào thai gây
nên vàng da trầm trọng và tổn thương não dẫn đến bại não. Bệnh này thường gặp ở
người da trắng còn ở Việt Nam rất hiếm gặp vì tỷ lệ mang Rh (-) cực kỳ hiếm gặp.
Tuy nhiên ở Việt Nam có thể gặp bất đồng nhóm máu ABO giữa mẹ và thai nhi.
Một bệnh khác rất nặng nề mặc dù biện pháp phòng ngừa cực kỳ đơn giản là xuất
huyết não do thiếu Vitamin K ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi cũng gây nên bại não. Các
bệnh rối loạn chức năng đông máu khác cũng có thể là nguyên nhân của bại não vì
làm tăng nguy cơ chảy máu trong não.
Vàng da nhân

• Phản xạ sơ đẳng như phản xạ trương lực cơ cổ không cân xứng giữ lâu
• Yếu toàn thân, suy dinh dưỡng
• Các vận động tế nhị ít dần
8
• Đặc biệt trẻ không cử động riêng biệt từng khớp được ( không thể gập cổ tay
hay gập gối)
• 40% liệt nửa người bên phải nhiều hơn liệt nửa người bên trái. Yếu tay mặt
nhiều hơn chân
• Khó chẩn đoán liệt nửa người ở trẻ 4-6 tháng, dấu hiệu sớm của liệt nửa
người là có phản xạ trương lực cơ cổ không cân xứng, không có phản xạ
cầm nắm.
• 20% có liệt cứng tứ chi. Khởi đầu giảm trương lực cơ, về sau chuyển thành
tăng trương lực cơ. Hai chi trên gấp lại, hai chi dưới thì bắt chéo.
• Nhiều trẻ thấy tăng trương lực cơ duỗi
• 5-10% có liệt 2 chi(thể này gặp nhiều ở trẻ đẻ non). Hai chi dưới liệt nhiều
hơn 2 chi trên. Trương lực cơ hai chi giảm.
1.5.2. Triệu chứng của thể ngoại tháp
• Loạn trương lực cơ (trương lực cơ lúc tăng mạnh nhưng có lúc giảm).
• Cứng khớp nhẹ
• Phản xạ gân gối bình thường hoặc tăng nhẹ
• Phản xạ sơ đẳng giữ lâu
• 5-10% ở dạng múa vờn, thường xuất hiện ở năm thứ hai. Trẻ có cử chỉ vô ý
thức, bàn tay ngón tay ngoằn nghèo như múa. Đặc biệt tư thế đầu và cổ luôn
không ổn định, luôn ngật ngưỡng, gục xuống. mồm há liên tục
• 5% bại não thất điều (không điều hợp được vận động). Nguyên nhân là do
tổn thương thực thể ở tiểu não. Trương lực cơ luôn yếu, không đứng, không
ngồi vững vàng được. Trẻ không giữ được thăng bằng, hai tay cử động vụng
về, bước đi lom khom về phía trước, hai bàn chân dang rộng, dáng đi lao đao
• 5% thể liệt nhẽo
• Ngoài ra còn co thể loạn trương lực cơ và thể phối hợp

• Hội chứng thường gặp để chẩn đoán bại não là chậm phát triển vận động lúc
được 6 tháng, trẻ chưa thể giữ được cổ, chưa ngồi được, sau này không có
phản xạ đứng, không chịu đi. Phản xạ trương lực cơ cổ không cân xứng giữ
lâu.
Chẩn đoán bại não sau 1 tuổi
• Có nhiều triệu chứng sớm của bại não
• Thay đổi trương lực cơ có thể là:
• Giảm trương lực cơ
• Trương lực cơ tăng hai chân bắt chéo
10
• Hai tay nắm chặt
• Ở tư thế nằm thân ưỡn cong: chống đối gián tiếp với nắn bóp
• Phản xạ sơ khai tồn tại lâu( phản xạ trương lưc cơ cổ không cân xứng)
• Triệu chứng thần kinh:
• Bàn tay không thể cầm nắm trước 1 tháng
• Tăng phản xạ gân gối
• Dấu hiệu Clonus dương tính
1.6.2.Chẩn đoán phân biệt
• Bệnh thần kinh cơ
• Bệnh thoái hóa (múa vờn Huntington, thoái hóa tủy tiểu não…)
• Bệnh rối loạn chuyển hóa (bệnh wilson,bệnh rối loạn chuyển hóa cơ )
• Bệnh khuyết tật xương khớp
• Dị tật tủy sống não
• Rối loạn vận động không tự chủ (múa vờn Syndenhan…)
1.7. Điều trị
1.7.1. Nguyên tắc điều trị
Dựa trên cơ chế bệnh sinh
• Điều trị sớm, những nguyên tắc vận động để giúp trẻ tạo dựng phản xạ chỉnh
thể, phản xạ ốc nhĩ tai
• Nguyên tắc ức chế vùng bệnh lý, kích thích vùng chưa tổn thương

biến chứng thứ phát về thần kinh cơ, cải thiện chức năng vận động
• Trong thời đại hiện nay vật lý trị liệu được coi là phương pháp mà hầu hết
trẻ bại não có thể được điều trị, phương pháp này thích hợp với trẻ ở mọi lứa
tuổi.Tuy nhiên trẻ cũng phải đủ lớn và không có những rối loạn tâm trí để
hiểu và phối hợp với thầy thuốc trong những bài tập, đặc biệt là những bài
tập về vận động tinh tế. Ngoài ra nó cũng đòi hỏi những trung tâm chuyên
phục hồi và những dụng cụ chuyên dụng
1.8. Phòng ngừa
Hiện nay y học vẫn chưa hiểu hết các nguyên nhân gây bại não do đó việc
phòng ngừa không đạt hiệu quả như mong muốn.
Nâng cao chất lượng chăm sóc phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và phụ nữ có thai
nhằm giảm thiểu những biến chứng của thai kỳ. Phân tuyến để điều trị sản khoa
12
hợp lý nhằm giảm thiểu các biến chứng do sinh đẻ như ngạt, chấn thương Có
trung tâm chăm sóc sơ sinh phù hợp.
Tiêm ngừa đề phòng các bệnh như viêm màng não mủ, viêm não
Phòng chống tai nạn giao thông cũng như các tai nạn khác (ngạt nước )
Phòng ngừa thứ phát là phát hiện sớm và điều trị trẻ bị bại não nhằm hạn chế
tật nguyền.
2. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ BẠI NÃO
2.1. Đại cương
Danh từ bại não được dùng chỉ một nhóm bệnh thần kinh:
- Xuất hiện từ khi sinh.
- Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và nặng nề.
- Nguyên nhân cũng rất phong phú.
Mặc dù bất thường về vận động là dấu hiệu nổi bật nhất, nhưng rất thường gặp
kèm theo những sa sút về trí thông minh, về phát triển tình cảm, ngôn ngữ và nhận
thức.
Theo YHCT, bệnh nằm trong phạm vi chứng “ngũ trì”, “ngũ nhuyễn”, “nuy”.
2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

chậm, tinh thần chậm chạp [12].
Mặt khác thận sinh ra huyết, huyết lại tàng trữ ở can. Do đó khi thận tinh hư tổn
dẫn đến can huyết bất túc và ngược lại. Ngoài ra can chủ cân nên trên lâm sàng
thấy trẻ không đi dược, chân tay co cứng, co vặn, răng nghiến chặt, ở nhiều trẻ có
cơn động kinh.
Hải Thượng Lãn Ông (1724- 1791) trong tác phẩm Y Tông Tâm Lĩnh, đã
phân tích nguyên nhân và cơ chế của bệnh như sau: năm chứng mềm (ngũ nhuyễn)
là do thai yếu đuối. Có trẻ vì tinh cha huyết mẹ kém mà sinh ra. Có trẻ vì huyết
người mẹ đã lạnh mà còn cố dùng thuốc bổ vào mà có thai, người mẹ bệnh đa đàm,
hoặc nhiều tuổi mà có con, hoặc sinh thiếu tháng, hoặc uống thuốc phá thai, thai
không phá mà chân khí bị hại nên sinh ra con yếu đuối, không chịu được nóng
14
lạnh, chứ ít khi bị lục dâm xâm phạm mà gây ra chứng ngũ mềm. Chứng này theo
mô tả của Hải Thượng Lãn Ông bao gồm các triệu chứng: “đầu cổ mềm yếu nghẹo,
không ngẩng lên được,miệng xệ, nhai kém, tay chân mềm rũ không cầm nắm gio
lên được, chân mềm yếu không đứng được, người mềm, cơ nhục mềm nhẽo, gầy
róc” [14].
Phân biệt chứng trạng và biện chứng cho ngũ nhuyễn theo Hải Thượng Lãn
Ông: đầu cổ mềm là đầu không đứng ngay được, cổ oặt nghiêng vì can chủ cân,
thận chủ xương, do can thận hư mà sinh bệnh; tay chân mềm là tứ chi không có
sức mà tay buông xuôi, nhác cầm nắm đồ vật, chân mềm nhỏ xíu, bốn năm tuổi mà
không đi được: mình mềm là vì dương hư tủy kém, khí lục dâm dễ xâm nhập vào,
khắp mình đều gầy yếu; miệng mềm, lưới thè ra khỏi miệng vì lúc trong thai bỗng
cs kinh sợ xâm vào tâm bào lạc làm cho lưỡi không mạnh; da thịt mềm là thịt da
nhẽo, da thịt không phát triển, ăn uống không bồi bổ gì cho da thịt. Từ đó Hải
Thượng cho rằng để điều trị chứng ngũ nhuyễn là phải bổ can, thận, tỳ [14].
Theo Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông” năm chứng chậm” là chậm biết đứng,
chậm biết đi, chậm mọc tóc, chậm mọc răng và chậm biết nói… Cách chữa nên bổ
ích ngũ tạng, bồi dưỡng khí huyết. Chậm biết đứng, chậm biết đi, chậm mọc răng
thì bổ thận khí là chủ yếu, kiêm bổ khí huyết. Chậm mọc tóc thì bổ huyết làm chủ,

- Rêu vàng nhớt. Mạch hoạt sác.
2.4. Điều trị
2.4.1. Điều trị không dùng thuốc
2.4.1.1. Tóm tắt tình hình điều trị bại não bằng phương pháp châm cứu
Mặc dù chưa phải là phương pháp điều trị đặc hiệu nhưng ngày càng co
nhiều nước trên thế giới sử dụng châm cứu để điều trị cho trẻ em bại não.
Ở trung quốc (1993) Zhou X.J., Chen I.,Chen J.Trường đại học y Zhenjiang đã
nghiên cứu tác dụng của châm cứu kết hợp với bấm huyệt và luyện tập điều trị bại
não cho 75 trẻ nhi. Sau từ mười tới hai mươi làn châm nhóm trẻ được nghiên cứu
đã được cải thiện tích cực về khả năng vận động lẫn tâm trí [32].
Hội y học cổ truyền và viện hàn lâm y học cổ truyềnTrung Quốc (1994) đã
thông báo kết quả nghiên cứu bằng cách tác động lên một số huyệt đặc biệt ở trẻ
em (hầu hết theo tác giả là ở đầu và chi) kết hợp với xoa bóp để điều trị bạo não.
Nghiên cứu được tiến hành trên 318 bệnh nhi. Tỷ lệ tốt và khá theo nghiên cứu là
73,27%. Nghiên cứu tiếp theo tiến hành trên 52 trẻ sau đợt điều trị, 21 trẻ trong số
đó kết quả vẫn duy trì, 31 trẻ bệnh được cải thiện tốt hơn [31].
Tại Việt Nam, châm cứu là một trong các phương pháp phòng bệnh và chữa
bệnh cổ nhất của y học cổ truyền. Nhiều thầy thuốc châm cứu giỏi như An Kỳ
Sinh, Cao Lỗ thời Thục An Dương Vương, Tuệ tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông hoặc
17
Vũ Bình Phủ trong các tác phẩm” Châm cứu tiệp hiệu diễn ca, Nam dược thần
hiệu, Y Tông Tâm Lĩnh…” đều có nói về kinh nghiệm chữa bệnh bằng châm cứu
trong điều trị chứng nuy
Tuy vậy, các y văn cổ cho thấy trẻ bại não được điều trị chủ yếu là bằng
thuốc nam và thuốc bắc đơn thuần, sau kết hợp với châm cứu và xoa bóp cải thiện
được một phần chức năng bị rối loạn [12], [14], [15].
Ngày 24/04/1982 Bệnh viện châm cứu trung ương được thành lập đã mở ra
thời kì mới cho sự phát triển của nghành châm cứu Việt Nam. Ngày nay, tại viện
châm cứu trung ương các bác sĩ ở đây không chỉ sử dụng châm cứu đơn thuần mà
còn kết hợp với các kỹ thuật châm mới như điện châm, thủy châm nhằm đem lại

những huyệt Chiếu hải, Thân mạch, Trúc tân, Kim môn thuộc hệ thống thận - bàng
quang.
Trong toàn bộ hệ thống kỳ kinh vận dụng vào điều trị, cần chú ý đặc biệt
đến mạch Đốc.
2.4.1.3 Phương pháp áp dụng cụ thể [11]:
Tác động đến mạch đốc: tùy tình hình thực tế, có thể tác động bằng nhiều
cách khác nhau (cuộn da, xoa vuốt, gõ Mai hoa …).
Huyệt sử dụng theo di chứng:
+ Rối loạn tâm thần: Bách hội, Nội quan, Thần môn, An miên.
+ Liệt cổ - vai lưng: Phong phủ, Phong trì, Thiên trụ.
+ Liệt chi trên: Kiên tĩnh, Kiên ngung, Khúc trì, Xích trạch, Liệt khuyết, Hợp
cốc, Lao cung, Bát tà.
+ Liệt chi dưới: Hoàn khiêu, Âm lăng, Dương lăng, Ủy trung, Độc tỵ, Thừa
sơn, Giải khê, Dũng tuyền, Bát phong.
+ Liệt chi trên: Kiên tĩnh, Kiên ngung, Khúc trì, Xích trạch, Liệt khuyết, Hợp
cốc, Lao cung, Bát tà.
+ Liệt chi dưới: Hoàn khiêu, Âm lăng, Dương lăng, Ủy trung, Độc tỵ, Thừa
sơn, Giải khê, Dũng tuyền, Bát phong.
19
+ Nói khó: Á môn, Nhĩ môn, Liêm tuyền, Thiên đột, Phế du.
2.4.2. Điều trị bằng thuốc [11]:
2.4.2.1. Thể Thận tinh bất túc:
Pháp trị: Chấn tinh ích tủy, bổ Thận kiện não.
Bài thuốc: “Hữu quy hoàn gia giảm” gồm: Thục địa 15g, Hoài sơn 15g, Thỏ ty
tử 9g, Câu kỷ 9g, Nhung giác giao 12g, Quy bản 11g, Tử hà sa 4,5g, Đương quy
15g, Đỗ trọng (sao) 15g.
2.4.2.2. Thể Can Thận âm hư:
Pháp trị: Tư bổ can thận, tức phong, tiềm dương.
Bài thuốc: “Đại định phong chu gia giảm” gồm Xích thược 12g, Bạch thược
12g, A giao 12g, Quy bản 12g, Sinh địa 12g, Ngũ vị tử 3g, Mẫu lệ 4,5g, Mạch

Lựa chọn về lâm sàng:
• Bệnh nhi được chẩn đoán bại não dựa theo định nghĩa về bại não của viện
hàn lâm nghiên cứu về bại não (Hoa Kỳ, 1983) đã được tổ chức y tế thế giới
chấp nhận [7], [22], [24], [26].
• Bệnh nhi được chẩn đoán là bại não có liệt vận động
21

Trích đoạn Kết quả theo tiến triển vận động của bệnh nhân trước và sau điều trị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status