nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật nội soi các u tuyến thượng thận lành tính tại bệnh viện việt đức giai đoạn 1998-2005 - Pdf 23

Bộ giáo dục v đo tạo bộ y tế
Trờng đại học y h nội

Nguyễn đức tiến Nghiên cứu chẩn đoán v điều trị phẫu thuật nội soi
các u tuyến thợng thận lnh tính
tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 1998 2005

luận án tiến sĩ y học

H Nội 2007 Bộ giáo dục v đo tạo bộ y tế
Trờng đại học y h nội
Nguyễn đức tiến

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là
trung thực và cha từng đợc ai công bố trong bất kì
công trình nào khác. Tác giả
Nguyễn Đức Tiến

Các chữ viết tắt

ACTH :
Adreno-Cortico-Trophine-Hormone
CRH
: Corticotropin-Releasing-Hormone
CLVT : Cắt lớp vi tính
CHT : Cộng hởng từ
CĐHA : Chẩn đoán hình ảnh
ĐMCB : Động mạch chủ bụng

4
1.2. Sinh lý tuyến thợng thận
.
12
1.2.1. Vỏ thợng thận
.
13
1.2.2. Tủy thợng thận
.
14
1.3. Bệnh lý do các u tuyến thợng thận gây ra
.
16
1.3.1. Hội chứng tăng tiết cortisol (hội chứng Cushing)
.
16
1.3.2. Hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát
(Hội chứng Conn)
.
19
1.3.3. Hội chứng tăng tiết androgène (Apert Gallais)
.
21
1.3.4. Pheochromocytome
.
22
1.3.5. U tuyến thợng thận phát hiện ngẫu nhiên
.
25
1.3.6. Nang tuyến thợng thận

.
29
1.5.1. Phơng pháp mổ kinh điển
.
29
1.5.2. Phơng pháp phẫu thuật u tuyến thợng thận qua mổ nội soi
.
31
1.5.3. Phẫu thuật cắt bỏ u tuyến thợng thận nội soi hỗ trợ bằng tay
.
32
1.5.4. Phẫu thuật cắt bỏ u tuyến thợng thận bởi robot 32
1.6. Những công trình nghiên cứu về bệnh lý và điều trị
phẫu thuật u tuyến thợng thận
.
33
1.6.1. Thế giới
.
33
1.6.2. Việt Nam
.
36
Chơng 2. Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
.
37
2.1. Đối tợng nghiên cứu
.
37
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
.

3.1.1. Số lợng bệnh nhân
.
54
3.1.2. Phân bố tuổi và giới
.
54
3.1.3. Kích thớc u
.
55
3.1.4. Vị trí và phân loại các u tuyến thợng thận
.
56
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u tuyến thợng thận lành tính
.
57
3.2.1. Hội chứng Cushing
.
57
3.2.2. Hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát
.
60
3.2.3. Hội chứng tăng tiết androgène (Apert Gallais)
.
62
3.2.4. Pheochromocytome
.
62
3.2.5. U thợng thận không chế tiết
.
64

75
3.4.6. Liên quan kết quả phẫu thuật với vị trí và kích thớc u 76
3.4.7. Kết quả giải phẫu bệnh
.
77
3.5. Kết quả khám kiểm tra sau mổ 79
3.5.1. Tỷ lệ bệnh nhân gọi kiểm tra
.
79
3.5.2. Lâm sàng
.
79
3.5.3. Sinh hoá máu
.
83
3.5.4. Kết quả siêu âm và chụp cắt lớp vi tính
.
84
Chơng 4. Bn luận
.
85
4.1. Đặc điểm dịch tế học các u tuyến thợng thận
.
85
4.1.1. Đặc điểm chung
.
85
4.1.2.
Tuổi và giới
.

qua phúc mạc trong điều trị các u tuyến thợng thận
.
103
4.4.1. Phẫu thuật nội soi trong điều trị các u tuyến thợng thận
.
103
4.4.2. Chỉ định và chống chỉ định
.
107
4.4.3. Những điều kiện đảm bảo sự thành công
phẫu thuật nội soi u tuyến thợng thận
.
109
4.4.4. Kỹ thuật mổ nội soi trong phúc mạc cắt u tuyến thợng thận
.
113
4.4.5. Kết quả phẫu thuật
.
116
4.4.6. Khám kiểm tra sau mổ
.
126
Kết luận
.
129
Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Danh sách bệnh nhân
Bảng 3.22 Kết quả các phẫu thuật u TTT qua nội soi 71
Bảng 3.23 Thời gian mổ liên quan đến các u tuyến thợng thận 72
Bảng 3.24 Tai biến trong mổ 73
Bảng 3.25 Rối loạn huyết động trong và sau mổ 73
Bảng 3.26 Chuyển mổ mở 74
Bảng 3.27 Biến chứng sau mổ 74
Bảng 3.28 Yếu tố liên quan kết quả phẫu thuật với kích thớc và vị trí u 76
Bảng 3.29 Đối chiếu chẩn đoán trớc mổ và giải phẫu bệnh 77
Bảng 3.30 Tỷ lệ bệnh nhân các u tuyến thợng thận kiểm tra sau mổ 79
Bảng 3.31 Kết quả lâm sàng sau mổ hội chứng Cushing 79
Bảng 3.32 Kết quả lâm sàng sau mổ hội chứng Conn 81
Bảng 3.33 Kết quả lâm sàng sau mổ pheochromocytome 82
Bảng 3.34 Xét nghiệm Cortisol máu kiểm tra sau mổ 83
Bảng 3.35 Kết quả catécholamin và kali máu sau mổ 83
Bảng 3.36 Kết quả SA và chụp CLVT kiểm tra sau mổ 84
Bảng 4.1 Lâm sàng hội chứng Cushing so với các tác giả khác 89
Bảng 4.2 Kết quả lâm sàng hội chứng cờng aldosteron nguyên phát
của nhóm nghiên cứu so với I.Gockel
91
Bảng 4.3 Lâm sàng của nhóm nghiên cứu so với Hume D.M. 94
Bảng 4.4 So sánh mổ mở và mổ nội soi u TTT của Imai T. 104
Bảng 4.5 So sánh mổ mở và mổ nội soi u TTT của Hallffeldt 104
Bảng 4.6 So sánh mổ mở và mổ nội soi của các tác giả trong nớc 105
Bảng 4.7 Nghiên cứu của Gockel. I so sánh hai đờng mổ 106
Bảng 4.8 Chỉ định phẫu thuật nội soi u tuyến thợng thận 107
Bảng 4.9 So sánh thời gian mổ với các tác giả khác 117
Bảng 4.10 So sánh thời gian mổ nội soi u tuyến thợng thận có kích
thớc
50mm và >50mm-100mm 118
Bảng 4.11 Số lợng máu mất trong mổ của các tác giả 119

Hình 1.10 Hand port 32
Hình 2.1 Dàn máy mổ nội soi 39
Hình 2.2 Dụng cụ mổ nội soi 40
Hình 2.3 T thế bệnh nhân 46
Hình 2.4 Vị trí đặt trocart bên phải 46
Hình 2.5 Kẹp TMTTC bên phải 47
Hình 2.6 Kẹp ĐMTT trên và giữa bên phải 48
Hình 2.7 Kẹp ĐMTT dới bên phải 48
Hình 2.8 Lấy bỏ u 49
Hình 2.9 Vị trí đặt trocat bên trái 49
Hình 2.10 Mở phúc mạc sau bên trái 50
Hình 2.11 Kẹp TMTTC bên trái 50
Hình 2.12 Kẹp ĐMTT giữa 51
Hình 2.13 Kẹp ĐMTT trên 51
Hình 2.14 Kẹp ĐMTT dới 51
Hình 3.1 Hội chứng Cushing 58
Hình 3.2 Hội chứng Cushing 58
H×nh 3.3 Héi chøng Cushing 58
H×nh 3.4 Héi chøng Cushing 58
H×nh 3.5 U vá kh«ng chÕ tiÕt 65
H×nh 3.6 Pheochromocytome ®Ì ®Èy t¹ng 65
H×nh 3.7 U tñy kh«ng chÕ tiÕt 65
H×nh 3.8 U tñy cã kÝch th−íc lín 66
H×nh 3.9 U vá chÕ tiÕt kÝch th−íc nhá 66
H×nh 3.10 Pheochromocytome 68
H×nh 3.11 U vá cã kÝch th−íc nhá 68
H×nh 3.12 U kh«ng chÕ tiÕt cã ®Ì ®Èy 68
H×nh 3.13 Nang tuyÕn th−îng thËn 68
H×nh 3.14 U vá kh«ng chÕ tiÕt cã nang trong u 69
H×nh 3.15 Pheochromocytome kÝch th−íc nhá 69

sàng bệnh Cushing. Năm 1954
, Conn. J. W mô tả hội chứng cờng
aldosteron. Apert (1910) và Gallais (1912) đã phát hiện dấu hiệu nam tính
ở bệnh nhân nữ, khi mổ tử thi có u vỏ TTT. Trớc đây, việc chẩn đoán
bệnh chủ yếu dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm sinh học,
điều đó chỉ cho ta có đợc các dấu hiệu gián tiếp để chẩn đoán mà cha có
các biện pháp cho phép xác định chính xác vị trí và bản chất của khối u
TTT. Từ khoảng những năm 70 của thế kỉ 20, chẩn đoán hình ảnh (CĐHA)
đã có nhiều tiến bộ, cho phép có đợc chẩn đoán xác định u TTT với độ
nhạy và độ chính xác khá cao (90-95%) [9], [18], [133], [134].
Năm 1926, Roux. S và Mayo. C thực hiện thành công phẫu thuật cắt bỏ
u tuyến thợng thận. Tuy nhiên, do vị trí và chức năng sinh lý phức tạp, phẫu
thuật kinh điển vẫn còn là một thách thức: đờng tiếp cận u TTT khó, rối loạn
huyết động cao trong mổ, hậu phẫu phức tạp, thời gian nằm viện kéo dài (12-16
ngày), nhất là tỷ lệ tử vong rất cao (10-20%) [12], [96], vì thế cho đến nay, phẫu
thuật u tuyến thợng thận vẫn luôn là phẫu thuật nặng nề. Năm 1992 Gagner
[73] thực hiện thành công phẫu thuật cắt bỏ u TTT qua nội soi, nó đã khắc phục
đợc những nhợc điểm của phẫu thuật kinh điển, mở ra trang mới trong lịch sử
điều trị ngoại khoa u tuyến thợng thận.

2
Trên thế giới, bệnh lý u tuyến thợng thận đã đợc nhiều tác giả nghiên
cứu. Tại Việt Nam đã có những báo cáo ban đầu về chẩn đoán [9], [11], [13],
[15], phẫu thuật mổ mở [5], [12], [16], [20], [23], [24], [27] và một số báo cáo
kinh nghiệm phẫu thuật nội soi u TTT [6], [7], [8], [28], [156] đợc thông báo
có tính chất lẻ tẻ. Tại Bệnh viện Việt Đức, đã có một số nghiên cứu về bệnh lý
và các phơng pháp điều trị ngoại khoa u
TTT đợc thực hiện: Năm 1977
Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ [27] công bố điều trị phẫu thuật thành công
cho 19 trờng hợp u


1.1. Phôi thai v giải phẫu học tuyến thợng thận:
1.1.1. Phôi thai học
Trong thời kỳ phát triển phôi thai vỏ và tuỷ thợng thận có nguồn gốc
khác nhau. Từ tuần lễ thứ 4, vỏ thợng thận sinh ra từ lá thai giữa rồi tập
trung thành một đám tế bào nhỏ a acid, cấu trúc này trở thành vỏ thợng
thận phôi. Tuần lễ thứ 10, những tế bào a bazơ bé hơn từ biểu mô lá thai
giữa đến bao bọc những tế bào vỏ nguyên phát tạo nên lớp cầu. Ngay tuần
thứ 7, tế bào lá giữa nguyên phát bị xâm lấn bởi những tế bào mào thần kinh
ngoại bì tách ra từ đoạn ngực, cấu trúc trung tâm này hình thành tuỷ thợng
thận [90].
Trớc khi hai bờ của máng thần kinh chập lại thành ống thần kinh, từ
hai bờ máng dọc theo đờng lng xuất hiện những đám mô thần kinh đợc
gọi là mào hạch [10]. Hệ tế bào a chrome khởi sinh từ nhóm mô có nguồn
gốc mào hạch. Mào hạch có nguồn gốc từ những tế bào của hạch giao cảm
thuộc hệ thần kinh thực vật và của phó hạch, trong số đó có cơ quan
Zuckerkandl [22]. ở giai đoạn sớm nhất, những tế bào gốc của hệ giao cảm
đợc gọi là tế bào tiền giao cảm, một bộ phận của tế bào tiền giao cảm di c
ra khỏi hệ giao cảm và hình thành một hệ mang tính chất tuyến đợc gọi hệ
phó giao cảm. Mô của hệ phó giao cảm hoặc phân tán hoặc tập trung
[98],[193]. Hệ phó giao cảm khi phân tán sẽ thoái tiêu dần chỉ còn 4 vị trí:

4
(1) Cận hạch thợng thận hay hạch cạnh động mạch chủ. (2) Cận hạch bụng
hay hạch Zuckerkandl. (3) Cận hạch cùng hay tuyến Luschka. (4) Cận hạch
cảnh hay cuộn cảnh. Khi ra đời, tủy thợng thận có kích thớc nhỏ, trong khi
đó những đám cận hạch dọc động mạch chủ có kích thớc lớn và có nhiều
vai trò hơn trong sự bài tiết catecholamine. Sau khi sinh, hình thái này đổi
ngợc lại cùng với sự suy giảm của mô a chrom ngoài TTT trừ bốn vị trí nêu
trên, nên tuỷ thợng thận là tuyến nội tiết chính chế tiết catecholamine.


Hình 1.1: Liên quan giải phẫu tuyến thợng thận
(Atlas giải phẫu học của Netle, ngời dịch Nguyễn Quang Quyền, nhà
xuất bản Y học; 1995, tr 341) 6
T
uyến thợng thận gồm có hai tuyến, nằm sâu trong khoang sau phúc
mạc, hai bên phải và trái sát cực trên thận, dọc bờ bên của các đốt sống ngực
12 và thắt lng 1. Tuyến có hình dạng giống nh một hình tháp hay hình chữ
V ngợc. Trọng lợng trung bình ở ngời trởng thành là 5g. T
uyến thợng
thận
nam thờng nặng hơn khoảng 30% so với nữ. Chiều dài của tuyến 4-6 cm,
rộng 2-3 cm, dày 0.3-0,8 cm, có màu vàng nhạt, bề mặt không đều, có những
gờ và đờng rãnh; mặt trớc đợc vạch bằng một rãnh sâu hơn gọi là rốn
tuyến nơi thoát ra của tĩnh mạch thợng thận chính (TMTTC). Vị trí của
tuyến đợc xác định dựa vào mốc liên quan với tuyến nh: gan, lách, thận và
các mạch máu lớn, do vậy có sự khác nhau về mối liên quan giữa bên phải và
trái [77], [189]. Do vị trí giải phẫu nh trên, ta có thể tiếp cận t
uyến thợng
thận
ở hai đờng vào: đờng trong phúc mạc và đờng sau phúc mạc. Mốc
chính để tìm tuyến thợng thận là cực trên của thận.
* Liên quan phía trớc
+ Bên phải: qua phúc mạc, phần trên tuyến thợng thận liên quan với
mặt dới gan, phần dới và trong của tuyến đợc phủ bởi gối trên tá tràng
dính với phúc mạc thành sau. Mặt này liên kết với gan bằng các nếp phúc
mạc gọi là dây chằng gan-chủ dới và dây chằng gan-thợng thận.

* Liên quan phía trên
Vị trí t
uyến thợng thận thay đổi từ đốt sống ngực 10 đến thắt lng 1.
Tuyến thợng thận liên quan với màng phổi, với những xơng sờn cuối và
khoảng gian sờn qua trung gian cơ hoành, tuyến dính vào cơ hoành bởi bó
mạch thợng thận trên.
* Liên quan phía dới
Tuyến thợng thận nằm phía trên cuống thận, tiếp xúc với động mạch
và một phần tĩnh mạch thận. Bên phải góc dới trong TTT nằm trong góc
giữa tĩnh mạch thận phải và TMCD. Bên trái góc dới trong của TTT tơng
ứng với góc tạo bởi tĩnh mạch thận trái và ĐMCB. Cuống thận là mốc quan
trọng khi phẫu tích vào cực dới kiểm soát bó mạch thợng thận dới. Đặc

8
biệt tĩnh mạch thận trái là mốc để tìm tĩnh mạch thợng thận chính trái.
1.1.2.4. Phân bố mạch máu và thần kinh:
* Động mạch (ĐM): tuyến thợng thận đợc cấp máu bởi ba nguồn:
+ Động mạch thợng thận
(ĐMTT) trên: tách ra từ thân hoặc
nhánh sau của động mạch hoành
dới, đi chếch xuống dới, tiếp cận
phần trong cực trên tuyến bởi 3 hay 4
ĐM nhỏ. ở bên phải, ĐM này nằm
sâu, sau TMCD và thờng có 1 thân.
Trong một số trờng hợp bất thờng
ĐMTT trên có thể phát sinh từ
ĐMCB hoặc động mạch thận dới
dạng một thân chung với ĐMTT
giữa. Số lợng của nó có thể thay đổi
từ 1-2 nhánh, trờng hợp có 2

động mạch thận, động mạch hoành dới, động mạch thân tạng và động
mạch vị trái. Số lợng ĐMTT giữa có thể thay đổi từ 1 đến 2 động mạch,
nó cũng có thể vắng mặt (hay gặp ở bên phải). Sự vắng mặt của ĐMTT
giữa thờng đi kèm với 1 ĐMTT dới lớn hơn bình thờng và ngợc lại
ĐMTT dới thờng vắng mặt khi có hai ĐMTT giữa.
+ Động mạch thợng thận dới: Tách từ động mạch thận hoặc các
nhánh của nó, hoặc từ động mạch cực trên thận, tùy từng bên, đi lên trên
và tiếp cận tuyến ở cực dới, cho nhánh đi lên tiếp nối nhánh xuống của
ĐMTT giữa. Nó có thể vắng mặt (6,6-10%). Số lợng thay đổi từ 0 đến 2
động mạch, trong đó có nhánh đi vào vùng giữa tuyến. Sự vắng mặt của
ĐMTT dới đợc bù lại bởi một ĐMTT giữa phát triển hơn hoặc bởi các
nhánh đến từ động mạch bao thận. Các nhánh từ động mạch bao thận có
thể thay thế cho ĐMTT dới và ĐMTT trên.
+ Động mạch thận-tuyến thợng thận: Paturet và Latarjet gọi những
nhánh tách ra từ ĐM thợng thận dới là động mạch thận-tuyến thợng thận
nếu trên đờng đi nó cho các nhánh vào thận và TTT rồi kết thúc ở lớp mô
mỡ quanh thận bởi những nhánh nối với những động mạch bao thận [183].
Ba nhóm ĐMTT nối tiếp với nhau tạo nên một mạng lới mạch của
tuyến, rồi cho ra các nhánh ngắn đi vào vùng vỏ và các nhánh dài đi vào
vùng tủy tuyến thợng thận.
Hệ động mạch khá phong phú này đã đảm bảo cấp máu tốt cho
TTT, nhất là cho phần TTT còn lại trong trờng hợp phẫu thuật cắt chọn

10
lọc u. Kích thớc ĐM nhỏ, không gây khó khăn khi kiểm soát chúng, có
thể sử dụng năng lợng điện, nhiệt hoặc sóng siêu âm để cầm máu.
* Tĩnh mạch (TM)
+ Tĩnh mạch thợng thận
chính: Đây là TM quan trọng nhất
còn gọi là tĩnh mạch trung tâm. Nó thu

chính phải có các biến đổi sau: Nó đổ vào tĩnh mạch hoành dới (TMHD)
theo nhiều cách khác nhau rồi tạo thân chung đổ vào TMCD. Trong 3%
trờng hợp có một TMTTC phải duy nhất đi từ mặt trớc ở 1/3 trên trong
TTT để đổ vào tĩnh mạch chủ dới.
- Bên trái: Tĩnh mạch thợng thận chính đi ra từ rốn tuyến,
đờng kính 5mm, dài 15-35 mm, hớng đi chếch xuống dới, đổ vào
bờ trên tĩnh mạch thận trái, trên đờng đi nhận nhánh TMHD hoặc
nhận các tĩnh mạch phụ khác. Vị trí đổ vào luôn hằng định ở bờ trên
tĩnh mạch thận trái với khoảng cách trung bình đến rốn thận là
2,793cm (2-5 cm) [14]. Tĩnh mạch thợng thận chính trái có các biến
đổi: có một vòng nối với tĩnh mạch lách, có một thân chung với tĩnh mạch
sinh dục cùng bên, nhận một TM cực trên thận trái. Tĩnh mạch thợng thận
chính trái cũng có thể đổ trực tiếp vào TMCD ở ngay phía trên của tĩnh mạch
thận cùng bên đồng thời nó cũng nhận 1 TMHD. Có thể có 2 tĩnh mạch
thợng thận chính trái: TMTTC trái ngoài và trong đổ riêng biệt vào tĩnh
mạch thận trái. Có trờng hợp tĩnh mạch thợng thận chính đổ thẳng vào thân
chung tạo bởi tĩnh mạch thận trái và tĩnh mạch tinh, cũng có trờng hợp không
có TMTTC trái nhng thay vào đó là những nhánh tĩnh mạch đi ra từ tuyến đổ
trực tiếp vào TMHD.
+ Tĩnh mạch thợng thận phụ (TMTTP) : Các tĩnh mạch này đợc
chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm tĩnh mạch thợng thận phụ trên: tạo bởi nhiều TM nhỏ ra
khỏi tuyến đổ vào TMHD hoặc nhánh của nó, hay gặp bên trái.
- Nhóm tĩnh mạch thợng thận phụ giữa-trong:
gồm các tĩnh mạch
đôi khá quan trọng đổ trực tiếp TMCD. Bên trái có 1/3 trờng hợp đổ vào
TMHD. Sự phân bố luôn phụ thuộc vào TMCD. Có trờng hợp chúng tạo
thân chung với TMHD trớc khi đổ vào tĩnh mạch chủ dới.

12

13
tủy của cả hai tuyến thợng thận, con vật sẽ bị rối loạn huyết áp mặc dù một
thời gian sau sẽ trở lại bình thờng. Nếu nạo phần vỏ của cả hai tuyến, con
vật sẽ chết trong tình trạng rối loạn điện giải và stress.
1.2.1. Vỏ thợng thận:
Vùng vỏ tuyến thợng thận chế tiết các hormon kiểm soát hai nhóm
chuyển hoá; hữu cơ và vô cơ, chúng bao gồm:
1.2.1.1. Nhóm hormon chuyển hoá hữu cơ glucocorticoides.
- Các hormon chuyển hoá hữu cơ bao gồm cortisol và cortisone, một
phần là corticosterone. Sự bài tiết các hormon này đợc điều hòa bởi ACTH từ
tế bào của thùy trớc tuyến yên; ACTH cũng đợc kiểm soát bởi
Corticotrophine-Releasing-Factor (CRF) của vùng dới đồi. Với nồng độ giới
hạn cao trong máu, cortisol có tác dụng phản hồi đến vùng dới đồi làm giảm
bài tiết CRF. Tác dụng của cortisol rất đa dạng, nó làm tăng tạo đờng mới từ
lipide và protide do làm tăng các men tham gia quá trình chuyển acid amin ở
gan thành glucoza và làm tăng huy động các acid amin từ các mô ngoài gan.
Cortisol làm giảm tiêu thụ glucose ở tế bào, tác dụng đối kháng một phần với
insuline vì vậy xuất hiện đái đờng trong hội chứng Cushing, loại đái tháo
đờng này nhạy cảm với insuline hơn đái tháo đờng do u tuyến yên. Cortisol
tác động đến chuyển hoá lipide bằng sự tăng phân bố mỡ trung tâm do tăng
thoái hóa lipide ở các mô mỡ ngoại vi, tăng nồng độ acid béo tự do trong huyết
tơng và tăng oxy hóa acide béo tự do trong tế bào để tạo năng lợng. Quá trình
chuyển hoá lipide giải thích sự tập trung mỡ có tính cục bộ ở vùng mặt, cổ và
bụng trên bệnh nhân Cushing. Tại dạ dày, cortisol làm tăng độ acide do tăng tiết
HCl và sản xuất pepsine, giảm tổng hợp chất nhày dạ dày. Cortisol và cortisone
giữ muối và natri, ngăn cản chuyển hoá nớc trong tế bào và duy trì thể tích
dịch ngoài tế bào, có tác dụng đối kháng trực tiếp với hormon chống bài niệu,
trên ống lợn xa. Cortisol làm chậm sự phát triển của sụn dẫn đến sự mỏng đi
của sụn đầu x
ơng và ngừng phát triển ở trẻ em.

dị hoá của glucocorticoides. Những biến đổi nam hóa không quan trọng và
chỉ khi có u ở tuyến thợng thận mới có biểu hiện rõ sự thay đổi giới tính.
Nếu sự tăng androgènes xuất hiện trớc khi sinh thì sự phát triển của bộ niệu
sinh dục sẽ có biểu hiện nam hoá.
1.2.2. Tuỷ thợng thận

Tuỷ thợng thận tiết catecholamine, trên lâm sàng nó là tập hợp ba chất:
dopamine, adrenaline và noradrenaline. Tuỷ thợng thận có cấu trúc của tế bào
dạng thần kinh, giàu mạch máu. Những hạt a chrome trong bào tơng của tế
bào tuỷ thợng thận là nơi dự trữ và bài tiết những amine hoạt hoá
catecholamine. Trong máu ngời bình thờng, nồng độ noradrenaline vào

Trích đoạn Hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát Các ph−ơng pháp thăm dò chẩn đoán hình ảnh Các ph−ơng pháp phẫu thuậ tu tuyến th−ợng thận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status