nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách và thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển,năng suất và chất lượng lá cây cỏ ngọt morita 3 (m3) tại gia lâm, hà nội - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội





NGễ èNH VN NGHIấN CU NH HNG CA KHONG CCH V
THI V TRNG N SINH TRNG PHT TRIN,
NNG SUT V CHT LNG L CY C NGT
MORITA3 (M3) TI GIA LM H NI
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01

Ngời hớng dẫn khoa học: ts. NINH TH PHP

Hà Nội - 2011

ii
LI CM N

T
ôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo Viện Sau đại học, Khoa
Nông Học, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Cây công nghiệp
trờng Đại học Nông nghiêp Hà Nội. Cô giáo TS. Ninh Thị Phíp, ngời
đã hết sức chỉ bảo, hớng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực
hiện đề tài và trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cho phép tôi đợc bày tỏ lòng biết ơn tới chị Nguyễn Thị Hơng,
giám đốc công ty Cổ phần Stevia ventures, cũng là nơi tôi tiến hành chỉ
tiêu chất lợng trong thí nghiệm của mình đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ
tôi thời gian qua.
Tôi cũng xin đợc cảm ơn các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Cây
Công nghiệp nơi tôi thực hiện đề tài, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp
đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Một lần nữa
cho phép tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thành viên với sự
giúp đỡ này. Tác giả luận văn

Ngô đình văn
2.3.3 Lá 6
2.3.4 Hoa 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iv

2.3.5 Quả và hạt 7
2.4 Yêu cầu ñiều kiện sinh thái của cây 7
2.4.1 Nhiệt ñộ 7
2.4.2 Nước và ñộ ẩm 7
2.4.3 Ánh sáng 7
2.4.4 Dinh dưỡng khoáng 8
2.4.5 ðất trồng 8
2.5 Giá trị y học 8
2.5.1 Thành phần hoá học 8
2.5.2 Tính vị, công năng 11
2.5.3 Tác dụng dược lý 11
2.6 Tình hình sản xuất và nghiên cứu trên thế giới 12
2.6.1. Tình hình sản xuất trên thế giới. 14
2.6.2 Các nghiên cứu về Cỏ ngọt trên thế giới 15
2.7 Tình hình nghiên cứu và sản xuất trong nước 16
2.7.1 Tình hình sản xuất trong nước 16
2.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 18
Phần III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. ðối tượng nghiên cứu 23
3.2. Nội dung nghiên cứu 23
3.3. Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 23
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 25
3.4.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng 25
3.4.2. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh 26
3.4.3. Các chỉ tiêu năng suất 27

4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chiều cao thu hoạch giống Cỏ ngọt M3 ở các
lứa cắt. 47
4.2.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tổng số cành của Cỏ ngọt M3 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vi

4.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến số cặp lá trên cây Cỏ ngọt M3 qua các
lứa cắt. 50
4.2.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chỉ số SPAD trong lá Cỏ ngọt M3 52
4.2.6. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chỉ số diện tích lá (LAI) Cỏ ngọt M3. 53
4.2.7. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tích lũy chất khô của giống Cỏ
ngọt M 3 55
4.2.8. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của Cỏ ngọt M3 58
4.2.9. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến năng suất cá thể và năng suất lý thuyết
cây Cỏ ngọt M3 60
4.2.10. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến năng suất thực thu giống Cỏ ngọt M3. 63
4.2.11. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hàm lượng ñường tổng số và hàm
lượng Stevioside trong lá Cỏ ngọt M3 67
4.2.12. Hiệu quả kinh tế 69
Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC………………………………………………………….………… 77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT



Bảng 4.3. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến số cặp lá trên cây Cỏ ngọt M3
qua các lứa cắt 32

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chỉ số SPAD trong lá Cỏ
ngọt M3 33

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến Chỉ số diện tích lá (LAI) giống
Cỏ ngọt M3 34

Bảng 4.6. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
giống Cỏ ngọt M3 36

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của
giống Cỏ ngọt M3 38

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến năng suất cá thể, năng suất lý
thuyết cây Cỏ ngọt M3 40

Bảng 4.9. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến năng suất thực thu Cỏ ngọt M3 42

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến hàm lượng ñường tổng số
trong lá Cỏ ngọt M3. 45

Bảng 4.11. Số liệu khí tượng từ tháng 1/2010 ñến tháng 12/2010 ở Hà Nội 46

Bảng 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ ñến chiều cao thu hoạch giống Cỏ ngọt M3
ở các lứa cắt 48

Bảng 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tổng số cành của cây Cỏ ngọt M3 49

MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề
Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) còn ñược gọi là cây Cỏ ñường, Cỏ mật
hay Cúc ngọt, có nguồn gốc ở thung lũng Rio Monday nằm giữa Paraguay và
Brasil. Năm 1888, nhà thực vật học người Paraguay là Moises Santiago Bertoni
mới phân loại và chính thức ñặt tên gọi nó là Stevia rebaudiana Bertoni. Thổ
dân Guarani ở Paraguay gọi cỏ này là Caá-êhê có nghĩa là Cỏ ngọt.
Cỏ ngọt là một chi có khoảng 240 loài thảo mộc và cây bụi thuộc họ Cúc
(Asteraceae). Những loài khác nhau của cỏ ngọt có chứa chất ngọt tự nhiên,
song Stevia rebaudiana ñược chứng minh là chất có ñộ ngọt cao nhất. Chất chiết
xuất từ cây Cỏ ngọt có ñộ ngọt gấp 300 ñến 400 lần so với vị ngọt của ñường,
Cỏ ngọt ñã gây ñược sự chú ý rất lớn không chỉ với các ñối tượng có ít nhu cầu
hoặc buộc phải hạn chế lượng carbodrate như các bệnh nhân tiểu ñường, mà còn
có thể ñiều trị bệnh béo phì và chứng huyết áp cao.
Ngày nay, Cỏ ngọt ñang ñược trồng rất nhiều nơi trên thế giới và ñược ñánh giá
là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, phục vụ cho ngành công nghiệp thực
phẩm và giải khát. Nhu cầu của ñường stevia ñang là vấn ñề xôn xao và rất nhiều
cuộc hội thảo quốc tế ñã ñược tổ chức ñể mở ra những thách thức ñối với các nhà
khoa học nghiên cứu và khoa học ứng dụng. Cỏ ngọt là cây lưu niên bán nhiệt ñới,
rất dễ canh tác và ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên thế giới và Việt Nam.

Tuy nhiên, ñến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu ñầy ñủ về quy
trình kỹ thuật trồng trọt cây Cỏ ngọt giống Morita 3 này tại Việt Nam. Vì vậy,
nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật về trồng trọt nhằm xây dựng quy trình sản
xuất cỏ ngọt tại Việt Nam. ðáp ứng nhu cầu sử dụng trên trị trường Việt Nam và
xuất khẩu là vấn ñề hết sức cần thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
2

Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn bố trí khoảng cách, thời vụ trồng
2.1.1 Cơ sở khoa học
Khoảng cách và thời vụ trồng là hai yếu tố ảnh hưởng nhiều ñến năng suất
Cỏ ngọt. Giải quyết tốt vấn ñề về khoảng cách mật ñộ tức giải quyết tốt mối
quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của các cá thể làm cho quần thể cây Cỏ
ngọt khai thác tốt nhất khoảng không gian (không khí, ánh sáng) và mặt ñất
(khai thác nước, dinh dưỡng trong ñất) nhằm thu ñược sản lượng cao nhất trên
một ñơn vị diện tích.
Khoảng cách trồng càng dày thì sự cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt.
Dưới ñất, Cỏ ngọt cạnh tranh về dinh dưỡng, nguồn nước, ñể phát triển bộ rễ ñể
nâng ñỡ cây và nuôi cây. Trên khoảng không gian, ñể có thể lấy ñược ánh sáng
khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách
tối ña chính vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, số cành ít, nhỏ, số cặp lá trên
cành giảm, sức chống chịu kém trước các ñiều kiện ngoại cảnh, khả năng chống
ñổ kém.
Khi trồng ở khoảng cách trồng thưa cây sẽ không phải cạnh tranh nhau
nhiều do vậy cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng
năng suất quần thể lại giảm, bên cạnh ñó cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi ñiều
kiện ngoại cảnh do tính quần thể bị giảm, khả năng chống chịu với ñiều kiện
ngoại cảnh bất thuận cũng bị ảnh hưởng, cỏ dại tăng. Khoảng cách trồng thích
hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều kiện của ñồng ruộng từ ñó
giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ của cây tăng từ ñó có thể
tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả kinh tế.
Thời vụ trồng ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất
cây trồng. Thời vụ trồng thích hợp cho phép cây trồng ñược sinh trưởng phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
4

9 cây/m
2
) ñều cho dẫn ñến giảm năng suất Bạch chỉ so với khảng cách khoảng
cách 25 x15 cm.
Từ những kết quả nghiên cứu về mật ñộ của một số loại cây trồng phổ
biến ta có thể thấy việc nghiên cứu mật ñộ trồng là rất cần thiết với mỗi loại cây
trồng nói chung và với cây Cỏ ngọt nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
5

Mỗi loại cây trồng có thể trồng ở nhiều thời vụ khác nhau tùy thuộc vào
ñiều kiện ñất ñai, khí hậu thời tiết, chu kì sinh trưởng của cây trồng và các biện
pháp kỹ thuật tác ñộng của con người. Tuy nhiên luôn có một thời vụ trồng thích
hợp ñể cây trồng sinh trưởng phát, triển và cho năng suất chất lượng tốt nhất.
Cỏ ngọt là cây lưu niên nên có thể ñược trồng ở nhiều thời vụ khác nhau.
Tuy nhiên, nông dân thường tiến hành trồng Cỏ ngọt khi chuẩn bị ñược ñất, cây
giống và khi có mưa, mà không có thời vụ chính xác như các loại cây trồng
khác. ðiều ñó ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng Cỏ ngọt vì ñây là cây trồng
phản ứng mạnh với ánh sáng ngày ngắn, thời gian thu hoạch tập trung vào giai
ñoạn tháng 4 - 7 hàng năm, từ tháng 9 – 2 cây dễ ra hoa, sinh trưởng kém và
hàm lượng ñường trong lá giảm mạnh khi ra hoa. Tuy nhiên, hiện có rất ít
nghiên cứu về thời vụ trồng trên cây Cỏ ngọt.
Hiện nay Cỏ ngọt là một cây trồng ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người
trồng, nhưng những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và
chất lượng cho loài cây này còn quá ít. Do vậy việc nghiên cứu các biện pháp kỹ
thuật nói chung và nghiên cứu khoảng cách và thời vụ trồng của cây Cỏ ngọt là
ñiều cần thiết ñể có thể tăng năng suất và chất lượng lá khô của cỏ ngọt.
2.2. Nguồn gốc, phân loại Cỏ ngọt
2.2.1. Nguồn gốc
Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) còn ñược gọi là cây cỏ ñường, cỏ

nghiêng, phiến lá thường có 12 – 16 răng cưa, chiều dài bản lá ở cây trưởng
thành có thể ñạt 5 – 10 cm, rộng 1,5 – 3 cm, có 3 gân song song và các gân phụ
phân nhánh. Cây con gieo từ hạt có 2 lá mầm hình tròn, ñến cặp lá thứ 4 mới
xuất hiện răng cưa, lá có màu xanh nhạt hoặc xanh ñậm phụ thuộc vào các giống
khác nhau. (Trần ðình Long và CS) [7].
2.3.4 Hoa
Hoa tự nhóm họp dày ñặc trên ñế hoa, trong ñó có 4 – 7 hoa ñơn, lưỡng
tính. Mỗi hoa ñơn hình ống có cấu trúc gồm 1 ñế tròn, với 5 dải màu xanh, 5
cánh tràng màu trắng dài khoảng 5 mm, các lá bắc tiêu giảm thành sợi ñể dễ phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
7

tán, nhị 4 - 5 dính trên tràng có màu vàng sáng, các chỉ nhị rời còn bao phấn dính
mép với nhau, ñính gốc và kéo dài lên phía trên bởi một phần của trung ñới. Bầu hạ
1 ô, 1 noãn, vòi nhụy mảnh chẻ ñôi, các nhánh hình chỉ cao hơn bao phấn, do ñó
khả năng tự thụ phấn thấp hoặc hầu như không có. (Trần ðình Long và CS) [7].
2.3.5 Quả và hạt
Quả cỏ ngọt nhỏ, thuộc loại quả bế, khi chín màu nâu thẫm, 5 cánh dài từ
2 – 2,5 mm. Hạt có 2 vỏ hạt, có phôi nhưng nội nhũ trần nên tỷ lệ nảy mầm thấp,
hạt dễ mất sức nẩy mầm khi bảo quản. Khối lượng 1000 hạt khoảng 0,35 – 0,4g.
(Trần ðình Long và CS) [7].
2.4 Yêu cầu ñiều kiện sinh thái của cây
2.4.1 Nhiệt ñộ
Có ảnh hưởng lớn ñến ñiều kiện sinh trưởng và phát triển của cây cỏ ngọt.
Cỏ ngọt có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ từ 10 – 35
0
C. Nhiệt ñộ tốt nhất từ 15 – 30
0
C
cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao. Nếu nhiệt ñộ 30 – 35

2.5.1 Thành phần hoá học
Hàm lượng các chất trong cây cỏ ngọt là: 6,2% - Protein, 5,6% - Lypit.
52,8% - Carbohydrates tống số; 15% - Stevioside; 42% - Các chất hoà tan
trong nước
Cây Cỏ ngọt ñược biết ñến từ năm 1908, Resenack (1908), Dieterick
(1909) ñã phân li ñược Glucozit từ lá cỏ ngọt. Năm 1931 Bridel và Navicille tìm
ñược Glucozit ñó là Steviozit. Chất Steviozit sau khi thủy phân sẽ cho 3 phân tử
Steviol và Izosteviol. Chất Steviol là chất ngọt cơ bản tạo nên ñộ ngọt ở cây này,
nó ngọt hơn ñường Glucoza 300 lần và có công thức hóa học là C
38
H
60
O
18.
Bằng
phương pháp sắc kí bản mỏng, sắc ký khí, sắc ký lỏng cao áp, người ta thu ñược
11 chất có hàm lượng và ñộ ngọt khác nhau, nhưng tạo nên ñộ ngọt là các chất
cơ bản sau:
(1)Stevioside(Steviolglycosides)
Công thức hoá học: C
38
H
60
O
18.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
9

Khi thuỷ phân một phân tử Stevioside sẽ cho 3 phân tử Steviol và

(5) Rebaudioside B
Công thức hoá học: C
38
H
60
O
18
.2H
2
O. Rebaudioside B là chất kết tinh không
màu, ñộ nóng chảy từ 193 – 195
o
C, hàm lượng rất nhỏ khoảng 0,03 - 0,07%.[13]
(6)Rebaudioside C (Dulcoside – B)
Công thức hoá học: C
44
H
70
O
23
.3H
2
O. Nó ngọt gấp 40 - 60 lần Sucrose, ñộ nóng
chảy từ 235 – 238
o
C. Hàm lượng:1-2% trọng lượng chấ tkhô.(7)RebaudiosideD
Hàm lượng rất nhỏ (0.03%), có ñiểm nóng chảy từ 283 – 286
o
C.
* Ngoài các chất chủ yếu nêu trên , trong lá cỏ ngọt còn chứa một số chất khác.

1 Stevioside H Glc
2 1
glc 100 – 125
2 Rubusoside Glc Glc 100 – 120
3 Stevioside Glc Glc
2 1
glc 150 – 300
4 Rebaudioside A

Glc
glc
3
2 1
glc
1
glc
250 – 450
5 Rebaudioside B

H
glc
3
2 1
glc
1
glc
300 – 350
6
Rebaudioside C
(dulcoside)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
11

Hình 2.1 Phân tử Steviol
2.5.2 Tính vị, công năng
Toàn thân có vị ngọt, nhiều nhất ở lá, lá già chết khô ở dưới nhưng cuống
rất dai nên không rụng (vẫn còn vị ngọt). Cỏ ngọt ñược dùng như một loại trà
dành cho những người bị bệnh tiểu ñường, béo phì hoặc cao huyết áp. Một thí
nghiệm ñược tiến hành trên 40 bệnh nhân cao huyết áp ñộ tuổi 50, cho thấy, loại
trà này có tác dụng lợi tiểu, người bệnh thấy dễ chịu, ít ñau ñầu, huyết áp tương
ñối ổn ñịnh. (ðỗ Tất Lợi, 1986) [9].
2.5.3 Tác dụng dược lý
Trong lá cỏ ngọt hai chất kháng sinh : chúng có tác dụng lên
Pseudomonas aeruginosa và Proteus vulgaris. Phần chiết stevia có tính chất ức
chế rotavirus, chống vi khuẩn Helicobacter pylori nên ñược ñề nghị ñem dùng
trị u khối. Phần chiết hay những hoạt chất của stevia có thể dùng ñể uống giảm
hay chữa viêm tế bào. Những flavonoid trong cây (4,57 %) có tính chất chống
những vi khuẩn Bacillus subtilus, Staphylococcus aureus, Escherichia coli.
Những người bị bệnh ñái ñường không những có thể dùng steviosid mà chất này

ñộ tinh khiết cao từ Cỏ ngọt - an toàn ñể sử dụng như một chất làm ngọt cho
thực phẩm và ñồ uống.[33]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
13

Các nghiên cứu bổ sung trên các tạp chí của các nhà khoa học từ Coca-Cola,
Cargill, và một nghiên cứu ñộc lập về ñộc chất nói rằng các nghiên cứu ñã tìm
thấy thành phần ñáp ứng tất cả JEFCA (Joint FAO / WHO Uỷ ban chuyên gia về
phụ gia thực phẩm) thông số kỹ thuật cho glycosides steviol [34]
Trước ñó, tháng 8/2008, một ủy ban hỗn hợp của Tổ chức lương thực và Tổ
chức y tế thế giới ñã công bố kết luận khoa học về tính vô hại của các chất gây
ngọt bao gồm rebaudiosid A và các chất ngọt khác chiết xuất từ cây Cỏ ngọt.
Các chất này không chứa các yếu tố gây ung thư, không làm hại gen, không có
ảnh hưởng ñến hệ sinh sản hay tăng trưởng của người. Tháng 12/2008 FDA
Hoa Kỳ kết luận rằng rebiana (Reb A) ở ñộ tinh khiết 95% trở lên, có GRAS
(nói chung ñược công nhận là an toàn) và công nhận nó như một chất làm ngọt
mục ñích chung cho thực phẩm và ñồ uống, không chỉ là một bổ sung. ðiều này
ñã làm dấy lên một làn song sử dụng chất ngọt tự nhiên trên toàn thế giới. Hiện
nay Stevioside là sự lựa chọn ñầu tiên làm chất ngọt trong công nghệ thực phẩm
và ñồ uống ở thị trường Mỹ.
Báo cáo từ các nhà nghiên cứu Ấn ðộ trong năm 2007 cũng cho thấy rằng
stevia cũng có thể là một nguồn giàu chất chống oxy hóa và có thể bảo vệ chống
lại tổn thương DNA và ung thư. Theo kết quả trong tạp chí Nông nghiệp và
Thực phẩm Hóa học (2007, Vol 55, pp 10.962-10.967), các nhà nghiên cứu dẫn
ñầu bởi Srijani Ghanta từ Viện Hóa học Sinh học tại Kolkata Ấn ðộ báo cáo
rằng một chiết xuất từ lá cây Stevia rebaudiana ñã ñược tìm thấy có chứa một
lượng phong phú các chất có khả năng chống oxy hóa polyphenol, bao gồm cả
quercitrin, apigenin, và kaempferol . Ghanta và các ñồng nghiệp sử dụng
methanol và ethyl acetate khai thác, kiểm tra sau ñó cho thấy rằng chiết xuất có
thể bảo vệ chống lại sự căt sợi DNA bởi các gốc hydroxide.

nhiệt ñộ cao 198
o
C (388
o
F).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
15

Trung quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu Stevia.
Năm 2000, giá trị xuất khẩu của Trung Quốc của các chất chiết xuất từ Cỏ
ngọt ñược ít hơn 1 triệu USD. Sau khi tăng trưởng nhanh chóng trong xuất khẩu
trong năm 2006, giá trị xuất khẩu Cỏ ngọt của Trung Quốc ñạt 84,30 triệu USD
trong năm 2009, tăng 132% so với cùng kỳ năm trước, trong khi khối lượng xuất
khẩu khoảng 3.350 tấn, tăng 14,40% so với cùng kỳ năm trước. Hiện nay, Trung
Quốc cũng là quốc gia có diện tích trồng cỏ ngọt lớn nhất thế giới với diện tích
trồng lên tới 300.000 ha.
Là một trong những quốc gia ñầu tiên ñược tham gia vào ngành công
nghiệp chiết xuất ñường từ stevia rebaudiana, sản lượng chiết xuất từ
stevia rebaudiana của Trung Quốc ñã từng chiếm 80% khối lượng cung ứng toàn
cầu. Trong năm 2009, chiết xuất từ stevia rebaudiana sản lượng của Trung
Quốc là khoảng 4.000 tấn, trên 80% trong số ñó là dành cho xuất khẩu. Tuy
nhiên, Trung Quốc vẫn chủ yếu cung cấp các sản phẩm có hàm lượng stevia
rebaudiana thấp. Xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất stevia rebaudiana
lớn của Trung Quốc bao gồm khu vực Sơn ðông, Giang Tô và Thiên
Tân vẫn phụ thuộc chủ yếu vào stevioside hàm lượng RA thấp, thậm
chí ñường bình thường, trong khi khối lượng xuất khẩu các sản phẩm có hàm
lượng stevioside RA 95 và RA 97 cao là rất ít. [34]
2.6.2 Các nghiên cứu về Cỏ ngọt trên thế giới.
Cỏ ngọt là cây trồng lâu năm trên thế giới và ñược sử dụng với mục ñích bổ
sung ñộ ngọt cho thực phẩm từ khá lâu ñời. Tuy nhiên, phải ñến những năm gần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status