BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CÙ THỊ THÙY DƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CỦA HÀ NỘI
ðÁP ỨNG NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nguyên Cự
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ nhiệt tình và những lời ñộng viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tập thể, các
cơ quan trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Nguyên Cự ñã
trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa
học quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Ban chủ nhiệm Viện ðào tạo Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô giáo trong khoa và trực tiếp là các thầy, cô
giáo Bộ môn Marketing ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức ñể tôi hoàn
thành quá trình học tập và hoàn thiện ñề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng ðào tạo, các phòng,
khoa có liên quan và các CBQL, GV của các trường Trung cấp nghề Cơ khí xây
dựng, Trung cấp nghề Cơ ñiện và chế biến thực phẩm Hà Tây, Trung cấp nghề Cơ
khí 1 Hà Nội và một số trường Trung cấp nghề khác của Hà Nội; các cán bộ phụ
trách mảng ñào tạo nghề của Sở Lð – TB&XH Hà Nội, cán bộ Tổng cục Dạy nghề,
cán bộ quản lý của các doanh nghiệp cơ khí xây dựng ñóng trên ñịa bàn Hà Nội và
sự tích cực của các em HSSV trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin
cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học
Quản trị kinh doanh K18C ñã bên tôi giúp ñỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi
trong những năm qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến thân nhân trong gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong nghiên cứu 48
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng chất lượng ñào tạo nghề cơ khí 52
4.1.1 Thực trạng xác ñịnh mục tiêu, chuẩn mực chất lượng 52
4.1.2 Thực trạng về công tác tổ chức quản lý 52
4.1.3 Thực trạng về chương trình ñào tạo 53
4.1.4 Thực trạng tổ chức hoạt ñộng ñào tạo 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
4.1.5 Thực trạng ñội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 68
4.1.6 Thực trạng về công tác học sinh sinh viên 76
4.1.7 Thực trạng về cơ sở vật chất 76
4.1.8 Thực trạng về tài chính 81
4.1.9 Thực trạng về quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 83
4.2 ðánh giá chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí trình ñộ Trung cấp nghề 87
4.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình ñào tạo nghề cơ khí ở các trường
Trung cấp nghề trên ñịa bàn TP. Hà Nội 90
4.4 ðề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí trong các trường
Trung cấp nghề trên ñịa bàn TP. Hà Nội 94
4.4.1 ðịnh hướng ñào tạo nghề của Thủ ñô Hà Nội 94
4.4.2 Mục tiêu phát triển ngành Cơ khí Việt Nam 95
4.4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí 97
4.4.3.1 Cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình ñào tạo 97
4.4.3.2 ðổi mới công tác tuyển sinh 98
4.4.3.3 ðổi mới phương pháp giảng dạy 99
4.4.3.4 Nâng cao chất lượng ñội ngũ giáo viên 101
4.4.3.5 Nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ 104
4.4.3.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất, hiện ñại hóa phương tiện, trang thiết bị dạy học
HSSV Học sinh sinh viên
KCN Khu công nghiệp
Lð Lao ñộng
Lð – TB&XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội
LLLð Lực lượng lao ñộng
NLð Người lao ñộng
NNL Nguồn nhân lực
TCN Trung cấp nghề
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TP Thành phố
TTDN Trung tâm dạy nghề
TTLð Thị trường lao ñộng
XDCB Xây dựng cơ bản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo nghề theo ILO 14
2.2 Các tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng trường Trung cấp nghề 15
2.3 Mạng lưới CSDN giai ñoạn 2006 – 2010 25
2.4 Chi ngân sách nhà nước cho dạy nghề giai ñoạn 2006 - 2009 26
2.5 Chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô dạy nghề giai ñoạn 2006 – 2009 27
2.6 Cơ cấu LLLð ñã qua ñào tạo chia theo trình ñộ CMKT 31
2.7 Tỷ lệ thất nghiệp chia theo giới tính, khu vực cư trú và trình ñộ
CMKT
32
trường
67
4.10 Thống kê ñội ngũ cán bộ quản lý của 3 trường 69
4.11 Chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý của 3 trường 70
4.12 Thống kê ñội ngũ giáo viên của 3 trường qua các năm 71
4.13 Chất lượng ñội ngũ giáo viên của 3 trường 73
4.14 Số giáo viên nghề cơ khí hệ Trung cấp của 3 trường qua các năm 74
4.15 Kết quả khảo sát ñánh giá thực trạng ñội ngũ CBQL và GV của 3
trường
75
4.16 Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất của 3 trường 77-78
4.17 Thực trạng hệ thống phòng học lý thuyết và thực hành của 3 trường 79
4.18 Thực trạng về thư viện của 3 trường 80
4.19 Thực trạng về kinh phí ñược cấp và nguồn thu của 3 trường 82
4.20 Kết quả tuyển sinh theo hoạt ñộng liên kết với các doanh nghiệp của
Trường TCN Cơ khí 1 Hà Nội
85
4.21 Kết quả khảo sát thực trạng về mức ñộ và hiệu quả công tác liên kết
ñào tạo giữa trường TCN Cơ khí 1 Hà Nội và doanh nghiệp
86
4.22 ðánh giá chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí của 3 trường 87
4.23 ðánh giá chất lượng ñào tạo của học sinh theo nhóm ngành 88
4.24 ðánh giá chất lượng ñào tạo của học sinh theo năm học 88
4.25 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo 89
4.26 Dự kiến số lượng tuyển sinh nghề Cơ khí trình ñộ Trung cấp nghề 98
4.27 Dự kiến số lượng giáo viên dạy nghề Cơ khí trong các trường TCN 101
4.28 Dự kiến số phòng học lý thuyết và thực hành ở các trường TCN 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
viii
1
I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chưa bao giờ chất lượng nguồn nhân lực ñược coi trọng như bây giờ. Việt
Nam ñang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước nên việc ñáp ứng
yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh. Chiến lược phát
triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2011 – 2020 ñã xác ñịnh: “Phát triển nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” là một trong ba khâu ñột phá ñể ñảm bảo
mục tiêu ñến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện ñại. Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, ñào tạo nghề luôn ñược coi là
vấn ñề then chốt nhằm tạo ra ñội ngũ công nhân kỹ thuật có trình ñộ kiến thức,
chuyên môn, có kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, ñáp ứng sự biến ñổi cơ cấu kinh tế, ñáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu
lao ñộng. Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI ñã chỉ rõ việc cần phải làm
là: “Phát triển ña dạng các ngành nghề ñể tạo nhiều việc làm và thu nhập; khuyến
khích, tạo thuận lợi ñể người lao ñộng học tập, nâng cao trình ñộ, tay nghề ; phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao và lao ñộng lành nghề. ðẩy mạnh ñào tạo
nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên
kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở ñào tạo”. ðào tạo nhân lực theo nhu
cầu doanh nghiệp là vấn ñề cần thiết trong thực tế hiện nay, nhằm rút ngắn khoảng
cách giữa ñào tạo và nhu cầu sử dụng lao ñộng, thực hiện phương châm: ðào tạo
phải ñáp ứng nhu cầu xã hội.
Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của toàn ðảng,
toàn dân, trong ñó vai trò của các cơ sở giáo dục ñào tạo nghề là rất quan trọng.
Hiện hệ giáo dục Trung cấp nghề cung cấp một lượng không nhỏ lao ñộng lành
nghề cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Hà Nội là thủ ñô của cả nước, lại nằm trong vùng tam giác trọng ñiểm kinh
tế miền Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Do vậy, Hà Nội có nhu cầu rất
lớn về lực lượng người lao ñộng ñược ñào tạo nghề. Nhất là trong lĩnh vực cơ khí.
nhưng làm sao ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề trong ñó có nghề cơ khí trong
hệ thống các trường trung cấp nghề trên ñịa bàn TP.Hà Nội? Nâng cao chất lượng
ñào tạo nghề cơ khí phải làm những gì và bắt ñầu từ ñâu? Việc nâng cao chất lượng
ñào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề của TP.Hà Nội có ñáp ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
ñược nhu cầu của các doanh nghiệp hay không? Và nó có ảnh hưởng như thế nào
ñối với công tác dạy nghề trên ñịa bàn Thành phố nói riêng và cả nước nói chung?
Xuất phát từ bối cảnh quốc tế, trong nước và Hà Nội, xuất phát từ nhu cầu
của các doanh nghiệp cơ khí, cùng với ñiều kiện nghiên cứu của bản thân, tôi chọn
ñề tài “Nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề
của Hà Nội ñáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp” làm luận văn thạc sỹ. Những
vấn ñề mà ñề tài của tôi tập trung nghiên cứu là nhằm ñưa ra những giải pháp hợp lý
cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề
của Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung, cho mục tiêu chiến lược ñào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, ñáp ứng nhu cầu của các DN và của xã hội hiện ñại.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ñào tạo nghề cơ khí của một số trường
Trung cấp nghề trên ñịa bàn TP.Hà Nội, ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trình ñộ Trung cấp nghề.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng ñào tạo nghề cơ
khí trình ñộ Trung cấp nghề.
- Phản ánh thực trạng chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trong các Trường Trung cấp
nghề trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí
trong hệ thống các trường trung cấp nghề trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội ñáp ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về ñào tạo nghề Cơ khí
2.1.1.1 Nghề
Theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau nhất ñịnh, cho ñến nay
thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Dưới ñây là
một số khái niệm:
- Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa: Là một loại hoạt ñộng ñòi hỏi có sự ñào
tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
- Khái niệm nghề ở Pháp: Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của
con người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống.
- Khái niệm nghề ở Anh: Là công việc chuyên môn ñòi hỏi một sự ñào tạo trong
khoa học, nghệ thuật.
- Khái niệm nghề ở ðức: Là hoạt ñộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng
nhất ñịnh, ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ nào ñó.
Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn chặt
hợp về trình ñộ văn hóa, khả năng phát triển của con người và ñộ tuổi. Sơ ñồ trên
cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các ñiều kiện cần thiết ñể học nghề hoặc
các cấp học tiếp theo. Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của ñào tạo,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
tránh lãng phí trong ñào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung
chương trình, ñồng thời là cơ sở ñánh giá trình ñộ người học và cấp các văn bằng,
chứng chỉ tốt nghiệp. Tuy vậy, sơ ñồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp
ñào tạo nghề chưa rõ ràng. Bộ phận ñược phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi
muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con ñường nào hay lại phải tiếp tục học cấp
cao hơn thì mới chuyển ñược? ðây là ñiều hết sức lưu ý trong việc xây dựng hệ
thống chương trình, khung GDQD, ñảm bảo tính liên thông giữa các cấp học nghề.
2.1.1.3 Chất lượng và chất lượng ñào tạo
Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng ñầu của mọi loại hình doanh nghiệp,
các hệ thống kinh tế xã hội, trong ñó có GD&ðT. ðối với các DN chất lượng là
chìa khóa và sự ñảm bảo thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường.
Có nhiều khái niệm về chất lượng. Sau ñây là một số khái niệm mà chúng ta
có thể xem xét:
- Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: Chất lượng của
SP là mức ñộ mà sản phẩm ấy ñáp ứng ñược nhu cầu của người sử dụng.
- Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường
với chi phí thấp nhất.
- Theo ISO 8402 – 86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những ñặc ñiểm,
những ñặc trưng của sản phẩm thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu trong những ñiều kiện
tiêu dùng xác ñịnh và phù hợp với công cụ, tên gọi sản phẩm.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 – 94: Chất lượng là sự tập hợp các ñặc tính
của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñối tượng có khả năng thỏa mãn
những nhu cầu ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
dạng thiết bị có khả năng chuyển hóa các dạng năng lượng thành cơ năng, thì nguồn
ñộng lực duy nhất cung cấp cho bộ phận công tác của các công cụ lao ñộng chính là
cơ bắp con người. Những công cụ như vậy là nét ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế
nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Năm 1712, ñộng cơ hơi nước ra ñời, tiếp theo là ñộng cơ ñiện, ñộng cơ ñốt
trong… dần thay thế cho cơ bắp con người trong các công cụ lao ñộng mà người ta
gọi là máy hoặc công cụ sản xuất cơ khí. ðộng cơ hơi nước và cùng với nó là các cỗ
máy cơ khí xuất hiện ñã thúc ñẩy công nghiệp phát triển mạnh mẽ, tạo nên cuộc
cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất trên thế giới và tạo ra nền tảng vật chất
kỹ thuật cho nền sản xuất công nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
Mác ñã nhận xét: “Từ lâu ñã chín muồi niềm tin vững chắc rằng ở thời ñại
hiện nay không một nước nào có thể giữ ñược vị trí xứng ñáng với mình trong hàng
ngũ các dân tộc văn minh, nếu như nó không có nền công nghiệp cơ khí…”. Khi
bàn ñến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, V. I. Lenin ñánh giá “Công nghiệp cơ
khí, do phá hủy triệt ñể nền tảng sản xuất riêng lẻ ñã xã hội hóa lao ñộng”
. Khi
bàn về xây dựng chủ nghĩa xã hội, Lenin ñã khẳng ñịnh: “Cơ sở vật chất duy nhất
của chủ nghĩa xã hội chỉ có thể là nền ñại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo
nông nghiệp”. Cơ khí ñặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa. Bản chất
kỹ thuật của quá trình công nghiệp hóa là xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế mà trong ñó các sản phẩm ñược sản xuất ra bằng máy móc. Chức năng
chủ yếu của công nghiệp cơ khí là chế tạo ra máy móc, thiết bị. Chính vì vậy, sẽ
không thể hoàn thành công nghiệp hóa một cách vững chắc hoặc xây dựng một nền
kinh tế phát triển bền vững nếu ngành công nghiệp cơ khí không ñủ mạnh. Kinh
nghiệm của các nước phát triển cho thấy, tùy theo lợi thế của từng nước mà có thể
- Bằng cấp ñầu ra: Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề có ñủ ñiều
kiện thì ñược dự thi, nếu ñạt yêu cầu thì ñược hiệu trưởng các trường quy ñịnh tại
ðiều 22 của Luật Dạy nghề cấp bằng tốt nghiệp TCN theo quy ñịnh của Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. [Phần II, Quyết ñịnh
38/2009/Qð - TTg]
- Giáo dục TCN có tính ña dạng về ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu
ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của khoa
học, công nghệ, của thị trường việc làm. Trong cơ chế thị trường, những yếu tố này
luôn biến ñổi, ñòi hỏi giáo dục Trung cấp nghề phải luôn ñổi mới cho phù hợp với
nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường trong từng thời kỳ.
- Giáo dục Trung cấp nghề chịu sự quản lý của nhiều ñầu mối, từ nhiều cấp
ñộ khác nhau: Có trường trực thuộc các bộ, ngành, Trung ương, có trường trực
thuộc sở, ngành ñịa phương, có trường thuộc doanh nghiệp, khu công nghiệp, Vì
vậy công việc quản lý rất phức tạp.
- Giáo dục TCN là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong hệ thống
giáo dục quốc dân, nhằm ñào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần ñáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
- Trong nhiều năm qua, ñặc biệt là trong những năm gần ñây, lao ñộng có
trình ñộ Trung cấp nghề giữ vai trò quan trọng trong các tổ chức, trong sản xuất
kinh doanh, ñảm nhiệm các vị trí kỹ thuật viên, tổ trưởng sản xuất, ñốc công,
- Công nhân có trình ñộ TCN ñược xếp lương và vị trí cao hơn lao ñộng có
trình ñộ sơ cấp nghề hay lao ñộng phổ thông. Họ vừa trực tiếp tham gia sản xuất,
vừa tham gia quản lý và có thể ñảm nhiệm vị trí quản trị viên. Tùy thuộc vào cơ cấu
tổ chức quản lý, trình ñộ sản xuất hay ñặc thù của từng ngành, nhiều lao ñộng có
trình ñộ TCN cũng có thể ñảm nhiệm những vị trí rất cao và hoạt ñộng có hiệu quả.
2.1.2.2 ðặc ñiểm của nghề Cơ khí
bị và vật liệu kỹ thuật ñiện, cơ khí chế tạo máy công cụ, cơ khí chế tạo kết cấu thép,
cơ khí phục cụ quốc phòng, cơ khí sửa chữa và sản xuất hàng gia dụng Hầu hết
các sản phẩm này chất lượng chưa cao, chưa có khả năng cạnh tranh trên thị trường
trong nước và quốc tế. Các sản phẩm cơ khí Việt Nam vẫn ñang bị hàng ngoại nhập
cạnh tranh quyết liệt.
- ðặc ñiểm về thị trường
Ngành cơ khí Việt Nam có một thịt trường sản phẩm rất rộng lớn, ña dạng,
bao gồm: thị trường máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp và giao
thông vận tải, thị trường máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông – lâm – ngư
nghiệp, thị trường máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng, thị trường máy móc, thiết bị
phục vụ tiêu dùng Hiện nay, nước ta ñang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa nên nhu cầu về sản phẩm cơ khí càng cao. Có thể nói, ngành cơ khí Việt
nam có một lợi thế to lớn: ñó là có một thị trường rộng lớn ñể tiêu thụ sản phẩm.
Song trên thực tế các sản phẩm của ngành cơ khí nước ta chưa ñáp ứng ñược nhu
cầu thị trường. Vì vậy, chỉ chiếm một thị trường rất nhỏ bé và khiêm tốn.
- ðặc ñiểm về công nghệ
Công nghệ chế tạo cơ khí nước ta chủ yếu là công nghệ chế tạo ñơn giản, lạc
hậu, trình ñộ tụt hậu khoảng 2 – 3 thế hệ so với khu vực. Thiết bị phần lớn ñã qua
nhiều năm sử dụng. Do vậy, công ñã lạc hậu về tính năng kỹ thuật, ñộ chính xác
kém, thiếu phụ tùng thay thế, thiếu chú ý bảo dưỡng ñịnh kỳ, thiếu vốn ñể thay thế,
ñổi mới. Khâu tạo phôi (một khâu rất quan trọng trong công nghiệp cơ khí), các sở
sản xuất chủ yếu vẫn sử dụng chủ yếu công nghệ ñúc bằng khuôn cát, chất lượng
vật ñúc thấp, tỷ lệ phế phẩm cao (có nơi 30%). Khâu gia công kim loại bằng cắt gọt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
vẫn sử dụng ña số các loại máy công cụ lạc hậu, thiếu chính xác, phương pháp công
nghệ cổ ñiển, trình ñộ tự ñộng hóa thấp. Ngành chế tạo máy công cụ ño cũng không
hàng yêu cầu. Do ñó nhiệm vụ quan trọng là phải xác ñịnh ñược chuẩn chất lượng
cho mỗi ngành nghề, mỗi trình ñộ, cụ thể là xác ñịnh chuẩn chất lượng cho các bậc
học, các ngành học khác nhau. Trong lĩnh vực dạy nghề cũng có các tiêu chí ñể
ñánh giá chất lượng ñào tạo, cụ thể ñó là:
- Theo quan niệm chất lượng ñầu ra:
Theo quan niệm chất lượng ñầu ra – Sản phẩm của quá trình ñào tạo, ñể ñánh
giá mức ñộ chất lượng của ñào tạo nghề người ta thường dựa vào các tiêu chí sau:
+ Phẩm chất xã hội nghề nghiệp (ðạo ñức, ý thức, trách nhiệm).
+ Sức khỏe.
+ Kiến thức, kỹ năng.
+ Năng lực hành nghề.
+ Khả năng thích ứng với thị trường lao ñộng.
- Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế ILO:
Theo quan ñiểm xem xét chất lượng trên cơ sở các ñầu vào của quá trình ñào
tạo và các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, theo nguyên lý: Với ñiều kiện ñầu vào tốt
và ñảm bảo cho quá trình ñào tạo tốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt.
Bảng 2.1: Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo nghề theo ILO
Nhóm tiêu chí ðiểm tối ña
1. Các tiêu chí về tôn chỉ mục ñích 25
2. Các tiêu chí về tổ chức quản lý 45
3. Các tiêu chí về chương trình ñào tạo 135
4. Các tiêu chí về ñội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85
5. Cac tiêu chí về thư viện và học liệu 25
6. Các tiêu chí về tài chính 50
7. Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40
8. Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60
9. Các tiêu chí về dịch vụ học sinh 35
Tổng ñiểm 500
(Nguồn:Tổ chức Lao ñộng quốc tế ILO)
cầu và ñiều kiện cần thực hiện ở một thành phần cụ thể của tiêu chí kiểm ñịnh ñược
dùng làm chuẩn ñể ñánh giá các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng.” [ñiều 2]
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
2.1.4.1 Các yếu tố bên trong (yếu tố ñảm bảo chất lượng ñào tạo nghề)
ðây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến CLðT. Các yếu tố này do hệ
thống quản lý chất lượng của cơ sở ñào tạo quyết ñịnh, các yếu tố này bao gồm:
- Nhóm các yếu tố về ñiều kiện ñảm bảo
Trong trường dạy nghề, các nhân tố về ñiều kiện ñảm bảo ảnh hưởng tới chất
lượng ñào tạo nghề bao gồm:
+ ðội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
+ Chất lượng ñầu vào của học sinh
+ Nguồn tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
+ Chính sách và trình ñộ quản lý
- Nhóm các yếu tố về quá trình ñào tạo: Thuộc nhóm này bao gồm:
+ Nội dung chương trình ñào tạo có phù hợp với mục tiêu ñào tạo ñã ñược
thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?
+ Phương pháp ñào tạo có ñược ñổi mới, có phát huy ñược tính tích cực, chủ
ñộng, có phát huy ñược cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?
ðây cũng chính là các ñiều kiện ñể ñảm bảo chất lượng ñào tạo. Vì vậy, muốn
nâng cao CLðT thì phải tác ñộng ñể nâng cao chất lượng, hiệu quả các yếu tố trên.
2.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
- Cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển ñào tạo
nghề và chất lượng ñào tạo nghề và nó ñược thể hiện ở các nội dung sau:
+ Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng.
+ Khuyến khích hoặc kìm hãm huy ñộng các nguồn lực ñể cải tiến, nâng cao CLðT.