Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cơ khí tại trường cao đẳng nghề hòa bình - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ PHƢƠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CƠ KHÍ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài: “Nâng cao chất
lượng đào tạo nghề Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình” đã đƣợc triển
khai nghiên cứu tại Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình. Những gì mà tôi viết trong
Luận văn này là do tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân. Luận văn này là công trình
nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép bất kỳ một công trình hay một
luận án của bất cứ tác giả nào khác. Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung
thực. Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên./.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Phan Thị Phƣơng ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc Tôi xin trân trọng gửi lời cảm
ơn tới
- Đại học Thái Nguyên đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ nghiên cứu tại trƣờng.

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
5. Bố cục luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 7
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nghề và đào tạo nghề 7
1.1.1.1. Khái niệm nghề 7
1.1.1.2. Khái niệm về đào tạo nghề 7
1.1.1.3. Phân loại đào tạo nghề 8
1.1.1.4. Hình thức đào tạo nghề 9
1.1.1.5. Hệ thống tổ chức đào tạo nghề 11
1.1.2. Khái niệm chất lƣợng đào tạo nghề 11
1.1.2.1. Khái niệm về chất lƣợng 11
1.1.2.2. Khái niệm về chất lƣợng đào tạo nghề 12
1.1.2.3. Ý nghĩa, vai trò của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề 14
1.1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề 16
1.1.3. Nội dung của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề 16
1.1.3.1. Nâng cao chất lƣợng công tác tuyển sinh 16
1.1.3.2. Đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo 17
1.1.3.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề 18
1.1.3.4. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên dạy nghề 19
1.1.3.5. Nâng cao công tác giáo dục ý thức và thái độ nghề nghiệp cho
học sinh học nghề 19 iv
1.1.3.6. Tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất phục

2.4.5. Khả năng tìm và tạo việc làm của học sinh sau tốt nghiệp 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 37 v
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CƠ KHÍ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HOÀ BÌNH 38
3.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1. Đặc điểm địa bàn tỉnh Hòa Bình 38
3.1.1.1.Đặc điểm tự nhiên tỉnh Hoà Bình 38
3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình 39
3.1.1.3. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 39
3.1.1.4. Thực trạng công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 40
3.1.1.5. Những vấn đề bất cập trong công tác đào tạo nghề ở Hòa Bình 42
3.1.2. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình 43
3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Trƣờng CĐN Hòa Bình 43
3.1.2.2. C ẳng nghề 44
3.1.2.3. Tình hình lao động của Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình 45
3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề ở trƣờng cao đẳng nghề hòa bình 45
3.2.1. Các ngành nghề đào tạo tại trƣờng 45
3.2.2. Quy mô tuyển sinh đào tạo qua các năm 47
3.2.3. Kết quả học tập sinh viên qua các năm 49
50
51
3.2.4. Kết quả xếp loại sinh viên tốt nghiệp qua các năm 52
3.2.5. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp 53
3.2.6. Tỷ lệ sinh viên làm đúng ngành nghề 53
3.3. Các hoạt động nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cơ khí tại trƣờng
Cao đẳng Nghề Hòa Bình 54
3.3.1.Công tác tuyển sinh 54

3.5. Đánh giá chung chất lƣợng đào tạo nghề cơ khí tại trƣờng Cao đẳng
Nghề Hòa Bình 85
3.5.1. Những kết quả đạt đƣợc 85
85
3.5.3. Nguyên nhân 86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 86
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CƠ KHÍ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HOÀ BÌNH 87
4.1. Định hƣớng xây dựng các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề 87
4.1.1. Định hƣớng chung cho phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam 87
4.1.2. Định hƣớng nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề Cơ khí tại
Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình 89
4.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cơ khí tại trƣờng Cao đẳng
Nghề Hòa Bình 90
4.2.1. Đổi mới công tác tuyển sinh 90
4.2.1.1. Mục đích và yêu cầu 90
4.2.1.2. Nội dung của giải pháp 91
4.2.1.3. Kế hoạch thực hiện 91 vii
4.2.2. Đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo 93
4.2.2.1. Mục đích và yêu cầu 93
4.2.2.2. Nội dung của giải pháp 94
4.2.2.3. Kế hoạch thực hiện 95
4.2.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề 96
4.2.3.1.Mục đích và yêu cầu 96
4.2.3.2. Nội dung của giải pháp 97
4.2.3.3. Kế hoạch thực hiện 98
4.2.4. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên dạy nghề 101

ATLĐ
-
An toàn lao động
BCH
-
Ban chấp hành
BGH
-
Ban giám hiệu
CBGV
-
Cán bộ giáo viên

-
Cao đẳng
CĐN
-
Cao đẳng nghề
CLĐT
-
Chất lƣợng đào tạo
CTK
-
Chƣơng trình khung
CK-ĐL
-
Cơ khí - động lực
CSSDLĐ
-
Cơ sở sử dụng lao động

GVDN
-
Giáo viên dạy nghề
HB
-
Hòa Bình
HSSV
-
Học sinh sinh viên
HĐND
-
Hội đồng nhân dân
KH
-
Kế hoạch
KTDN
-
Kế toán doanh nghiệp
KHCN
-
Khoa học công nghệ
KH-KT
-
Khoa học kỹ thuật
KT-XH
-
Kinh tế - xã hội
LĐ-TBXH
-
Lao động thƣơng binh và xã hội

SXKD
-
Sản xuất kinh doanh
SCN
-
Sơ cấp nghề
TCHC
-
Tổ chức hành chính
TCDN
-
Tổng cục dạy nghề
THSL
-
Tổng hợp số lƣợng
TNHH
-
Trách nhiệm hữu hạn
TB
-
Trung bình
TCN
-
Trung cấp nghề
TH
-
Trung học
THCN
-
Trung học chuyên nghiệp

Bảng 3.3: Các ngành nghề đào tạo của nhà trƣờng 46
47
Bảng 3.5: Số lƣợng tuyển sinh qua các năm học của nhà trƣờng 48
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp số lƣợng học sinh qua 3 năm học 2011 - 2013 49
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp số lƣợng ngƣời học tuyển vào các năm học 50
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả rèn luyện của học sinh các năm 2011-2013 52
Bảng 3.9: Xếp loại học sinh tốt nghiệp qua các năm 52
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp số lƣợng học sinh nhập học 3 năm 2011-2013 55
Bảng 3.11: Bảng kết quả đánh giá mục tiêu, chƣơng trình đào tạo 59
Bảng 3.12: Số lƣợng giáo viên và học sinh Trƣờng CĐN Hòa Bình 61
Bảng 3.13: Thống kê số lƣợng giáo viên giảng dạy 61
Bảng 3.14: Bảng thống kê về tuổi đời và thâm niên giảng dạy của giáo viên 62
Bảng 3.15: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên 63
Bảng 3.16: Trình độ sƣ phạm của giáo viên 64
Bảng 3.17: Kết quả đánh giá năng lực sƣ phạm của giáo viên 64
65
66
Bảng 3.20: Bảng kế hoạch tuyển dụng giáo viên theo từng nghề qua các năm 67
Bảng 3.21: Kết quả đánh giá phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên 71
Bảng 3.22: Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý hoạt động giảng dạy 72
Bảng 3.23: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động đào tạo 74
Bảng 3.24: Bảng tổng hợp các hạng mục cơ sở vật chất của nhà trƣờng 76
Bảng 3.25: Bảng thống kê số lƣợng phòng học thực hành năm 2014 77
Bảng 3.26: Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của việc quản lý và sử dụng
các trang thiết bị trong nhà trƣờng 78
Bảng 3.27: Kết quả đánh giá của giáo viên, ngƣời học về quan hệ giữa cơ sở
sử dụng lao động với nhà trƣờng 80
Bảng 3.28: Kết quả đánh giá của cơ sở sử dụng lao động với sinh viên 80
yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vƣợng của mỗi quốc gia, Việt Nam
cũng đang trong thời kỳ đầu của CNH-HĐH nên việc đáp ứng về nhu cầu con ngƣời
và NNL là nhân tố quyết định. Trong chiến lƣợc phát triển NNL thì chất lƣợng đào
tạo (CLĐT) nghề luôn đƣợc coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân
kỹ thuật có trình độ kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thái độ nghề nghiệp phù hợp
với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế
đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động. Việt Nam đang hƣớng tới mục tiêu
trở thành nƣớc công nghiệp hóa vào năm 2020, việc nâng cao CLĐT nghề đóng vai
trò trung tâm trong mục tiêu này. Hiện nay, trong tổng số 49,5 triệu lao động chỉ có
7,2 triệu ngƣời đã qua đào tạo nghề chiếm 14,6% tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên
của cả nƣớc (báo cáo Tổng cục trƣởng Tổng cục dạy nghề (TCDN) ngày
11/9/2013). Theo Tổng cục Thống kê, lao động qua đào tạo (còn gọi là lao động có
chuyên môn kỹ thuật (CMKT)) của Việt Nam năm 2010 rất thấp 15,5%, tƣơng
đƣơng 7.888 nghìn ngƣời, trong tổng số 51.326 nghìn ngƣời thuộc lực lƣợng lao
động (LLLĐ) trong đó lao động qua đào tạo nghề là 3,94%. 2
Bên cạnh đó, chất lƣợng đào tạo (CLĐT) nghề về cơ bản vẫn đào tạo theo
"hƣớng cung" chƣa bám sát đƣợc nhu cầu xã hội, bƣớc sang cơ chế thị trƣờng đào tạo
theo “hƣớng cung” đã không còn phù hợp với quy luật cung-cầu của thị trƣờng lao
động mà đào tạo phải theo "hƣớng cầu" để đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng về
chất lƣợng, số lƣợng cũng nhƣ cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo. Cần có một
quan niệm đúng đắn về nâng cao CLĐT nghề, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận,
đánh giá thực trạng và đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi để nâng
cao CLĐT nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu xã hội ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
Việt Nam là quốc gia có dân số trên 90 triệu ngƣời, số ngƣời trong độ tuổi
lao động rất lớn trong khi công nhân lành nghề và kỹ thuật viên đƣợc đào tạo thực
tế còn thiếu. Vì vậy, nâng cao chất lƣợng đào tạo (CLĐT) nghề của nƣớc ta trong
thời gian tới cần tập trung đào tạo NNL có chất lƣợng cao, giỏi về tay nghề, có kỹ

chế nên chất lƣợng đào tạo (CLĐT) nghề Cơ khí chƣa cao chƣa đáp ứng đƣợc nhu
cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trƣờng. Để phục vụ cho nhu cầu xã
hội Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình cần có những hƣớng đi riêng cho mình đó là
việc đƣa ra các giải pháp nâng cao CLĐT nghề Cơ khí đáp ứng nhu cầu xã hội và
hội nhập quốc tế. Tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
Cơ khí tại Trƣờng Cao đẳng nghề Hoà Bình” làm Luận văn Cao học chuyên ngành
Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề Cơ khí tại Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình góp
phần đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có tay nghề phục vụ sự nghiệp phát
triển KT-XH của tỉnh nói riêng và của cả nƣớc nói chung trong công cuộc CNH-
HĐH đất nƣớc hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1). Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề Cơ khí.
(2). Đánh giá thực trạng đào tạo nghề Cơ khí tại Trƣờng Cao đẳng nghề
Hòa Bình.
(3). Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới CLĐT nghề Cơ khí của Trƣờng Cao
đẳng nghề Hoà Bình.
(4). Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
Cơ khí tại Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là chất lƣợng đào tạo và các hoạt động nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo của nghề Cơ khí (bao gồm Hàn, Công nghệ ô tô và Vận hành
máy xây dựng) tại Trƣờng Cao đẳng nghề Hoà Bình. 4

trong chiến lƣợc phát triển NNL nói riêng và xây dựng đất nƣớc nói chung. Trong
lĩnh vực đào tạo nghề tại Trƣờng CĐN Hòa Bình tác giả đã chọn 3 nghề (Hàn, Công
nghệ ô tô, Vận hành máy xây dựng) để nghiên cứu nhằm nâng cao CLĐT. Kết quả
nghiên cứu cho thấy: 5
(1). Điểm mạnh
- Hàng năm nhu cầu học nghề của học sinh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là rất
lớn vì vậy Trƣờng CĐN Hòa Bình đã không ngừng nâng cao CLĐT nghề toàn diện
để đáp ứng nhu cầu học nghề của học sinh và nguyện vọng của phụ huynh học sinh.
Nhà trƣờng luôn chú trọng tới việc nâng cao CLĐT đối với các ngành nghề đào tạo
và những nghề trọng điểm quốc gia. Trong đó, nghề Cơ khí đƣợc các em chọn học
nhiều hơn cả, sau tốt nghiệp các em đều có thể tự tạo việc làm hoặc xin đƣợc việc
làm ngay tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Công tác tuyển sinh hàng năm đƣợc triển khai theo quy chế của Bộ LĐ-
TBXH và các quy định của nhà trƣờng, tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng đƣợc nhu
cầu nguyện vọng của ngƣời học.
- Trƣờng có đội ngũ giáo viên có tay nghề cao, chuyên môn vững, tích cực
nghiên cứu khoa học, tham gia chế tạo các thiết bị dạy nghề tự làm và ứng dụng vào
giảng dạy tại trƣờng nhằm cải tiến nâng cao chất lƣợng đào tạo. 100% cán bộ quản
lý của Trƣờng có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng đƣợc yêu cầu công tác
của trƣờng. Độ tuổi trung bình trẻ có tƣ cách tốt, có tâm huyết với nghề.
- Nhà trƣờng có mối liên hệ chặt chẽ với các trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên, cơ sở SXKD dịch vụ, ngƣời sử dụng lao động, các địa phƣơng trong tỉnh và
một số trƣờng Đại học để thực hiện đa dạng hóa các phƣơng thức đào tạo đáp ứng
nhu cầu ngƣời học.
- Nhà trƣờng có đủ điều kiện về cơ sở vất chất, thiết bị dạy học và nhân lực
để triển khai đào tạo các lớp liên thông phục vụ nhu cầu ngƣời học. Thƣờng xuyên
tổ chức cho đội ngũ giáo viên tham quan, học hỏi, tìm hiểu quy trình công nghệ

lý của nhà trƣờng định kỳ hàng năm.
- Nhà trƣờng còn thiếu có sự liên kết chặt chẽ với ngƣời sử dụng lao động,
các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) trong việc tiếp nhận học sinh sau tốt nghiệp,
đây là một yếu tố cơ bản để nâng cao hoạt động dạy nghề của nhà trƣờng cũng nhƣ
việc thu hút ngƣời học hàng năm đến với Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình.
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trên Luận văn đã đề xuất 7 giải pháp nhằm
nâng cao chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình đến năm 2020.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
có 4 chƣơng.
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng đào tạo nghề Cơ khí tại Trƣờng Cao đẳng
nghề Hoà Bình.
- Chƣơng 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề Cơ khí tại
Trƣờng Cao đẳng nghề Hoà Bình. 7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nghề và đào tạo nghề
1.1.1.1. Khái niệm nghề
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của (Tạ Đức Khánh, 2009) thì khái niệm
nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã
hội, là toàn bộ kiến thức hiểu biết và kỹ năng mà một ngƣời lao động cần có để thực
hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định.
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ đƣợc đào tạo con

nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động, để họ có thể đảm nhận
đƣợc một số công việc nhất định”.
Theo tài liệu của Bộ LĐ-TBXH (Nguyễn Ngọc Phi, 2010) thì khái niệm đào
tạo nghề đƣợc hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho ngƣời lao động
những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để ngƣời lao động sau khi
hoàn thành khóa học hành đƣợc một nghề trong xã hội”.
Mục tiêu đào tạo tại điều 33 Luật giáo dục năm 2005 “Đào tạo ngƣời lao
động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức,
lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm
tạo điều kiện cho ngƣời lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển KT-
XH, củng cố quốc phòng an ninh”.
Nhƣ vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kỹ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân
văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao ngƣời lao động ngay trong quan niệm về lao
động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “vốn nhân lực” coi công nhân nhƣ
cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỷ luật lao
động, một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và
kỹ thuật tiên tiến hiện nay.
1.1.1.3. Phân loại đào tạo nghề
Theo cách phân loại này nghề đƣợc chia thành 2 loại:
- Nghề đƣợc đào tạo. 9
- Nghề không đƣợc đào tạo.
Khi trình độ sản xuất và KH-CN đƣợc nâng cao, dân cƣ đƣợc phân bố đồng
đều trong cả nƣớc thì số nghề cần có sự đào tạo qua các trƣờng lớp sẽ tăng lên.
Ngƣợc lại quốc gia nào có trình độ dân trí thấp, trình độ sản xuất, KH-CN chậm
phát triển, dân cƣ phân tán thì tỉ lệ nghề không qua đào tạo rất cao. Nƣớc ta đã có

nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc theo yêu cầu.
- Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động hƣớng dẫn nhân viên cách thức thực hiện
công việc an toàn nhằm ngăn ngừa các trƣờng hợp tai nạn lao động. Đối với một số
công việc nguy hiểm có nhiều rủi ro nhƣ công việc của thợ hàn, thợ lặn, thợ xây,
thợ điện,v.v hoặc tại một số doanh nghiệp thƣờng có nhiều rủi ro nhƣ trong ngành
xây dựng, khai thác quặng, luyện kim,v.v đào tạo kỹ thuật an toàn lao động là yêu
cầu bắt buộc và nhân viên nhất thiết phải tham dự các khoá đào tạo an toàn lao động
và ký tên vào sổ an toàn lao động trƣớc khi làm việc.
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật thƣờng đựơc tổ chức
định kỳ giúp cho đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật đựơc cập nhật với các kiến
thức, kỹ năng mới. Phát triển các năng lực quản trị nhằm giúp các quản trị gia đƣợc
tiếp xúc, làm quen với các phƣơng pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành
và các kinh nghiệm tổ chức quản lý để khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp.
(3). Theo cách thức tổ chức
- Trong đào tạo chính quy học viên đƣợc thoát ly khỏi các công việc hàng
ngày tại doanh nghiệp do đó thời gian đào tạo ngắn và chất lƣợng đào tạo thƣờng
cao hơn so với các hình thức đào tạo khác. Tuy nhiên, số lƣợng ngƣời có thể tham
gia các khoá đào tạo nhƣ thế rất hạn chế.
- Đào tạo tại chức áp dụng đối với số cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa tham
gia các khoá đào tạo. Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ làm việc kiểu các
lớp buổi tối hoặc có thể thực hiện trong một phần thời gian làm việc tuỳ theo điều
kiện cụ thể của từng địa phƣơng hay doanh nghiệp.
- Lớp cạnh xí nghiêp thƣờng áp dụng để đào tạo nhân viên mới cho doanh
nghiệp lớn. Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng nhằm tuyển sinh đào tạo những
nghề phổ biến, lựa chọn những sinh viên suất sắc của khoá đào tạo, tuyển vào làm
việc trong doanh nghiệp. Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp sau đó tham gia thực
hành ngay tại các phân xƣởng trong doanh nghiệp, các lớp đào tạo này thƣờng rất
hiệu quả học viên vừa nắm vững về lý thuyết, vừa làm quen với điều kiện làm vịệc,
thực hành ngay tại doanh nghiệp, thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp.


sau: “Chất lƣợng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống
hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan". Từ
định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lƣợng: 12
- Chất lƣợng đƣợc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu nếu một sản phẩm vì lý do
nào đó không đƣợc nhu cầu chấp nhận bị coi là có chất lƣợng kém, cho dù trình độ
công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then
chốt và là cơ sở để các nhà chất lƣợng định ra chính sách, chiến lƣợc kinh doanh
của mình.
- Do chất lƣợng đƣợc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu luôn luôn biến
động nên chất lƣợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện
sử dụng.
- Khi đánh giá chất lƣợng của một đối tƣợng ta phải xét và chỉ xét đến mọi
đặc tính của đối tƣợng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu
cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan ví dụ nhƣ các
yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.
- Nhu cầu có thể đƣợc công bố rõ ràng dƣới dạng các qui định, tiêu chuẩn
nhƣng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, ngƣời sử dụng chỉ có thể cảm
nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện đƣợc trong chúng trong quá trình sử dụng.
Theo tiêu chuẩn số 8402-86 (Tiêu chuẩn ISO) và tiêu chuẩn số Tiêu chuẩn
Việt nam (TCVN 5814-94): "Chất lƣợng là tập hợp các đặc tính của 1 thực thể, đối
tƣợng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn".
Theo quan điểm triết học: Chất lƣợng là sự biến đổi về chất là kết quả của quá
trình tích luỹ về lƣợng (quá trình tích luỹ, biến đổi) tạo nên những bƣớc nhảy vọt về
chất của sự vật và hiện tƣợng trong đó chất đƣợc hiểu là thuộc tính, tính chất của sự vật
hiện tƣợng làm cho sự vật hiện tƣợng đó khác với các sự vật hiện tƣợng khác.
1.1.2.2. Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề
Theo khái niệm truyền thống: một sản phẩm có chất lƣợng là sản phẩm đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status