BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ ðĂNG THUẬN
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CAO SU
CHO CÔNG TY TNHH MTV CAO SU THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học
: TS. PHẠM VĂN HÙNG
THANH HÓA, 2011 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
ii
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài: Phát triển vùng nguyên liệu cao su cho Công ty
TNHH MTV Cao su Thanh Hóa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các
thầy cô giáo: Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Viện Đào tạo Sau đại học,
Bộ môn Phân tích định lợng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể cán bộ Công ty TNHH MTV cao su Thanh
Hóa đã quan tâm, giúp đỡ nhiều mặt trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng
dẫn TS. Phạm Văn Hùng, ngời đã tận tình chỉ dẫn, định hớng, truyền thụ
kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Thanh Hóa, UBND huyện Nh Xuân, Thạch Thành đã tạo điều kiện giúp đỡ
trong quá trình điều tra thu thập số liệu.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu khoa học.
Thanh Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Đỗ Đăng Thuận
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CAO SU
5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.1.1 Phát triển 5
2.1.1.2 Vùng sản xuất 5
2.1.1.3 Vùng nguyên liệu 6
2.1.1.4 Quy hoạch vùng nguyên liệu 6
2.1.1.5 Lợi thế so sánh 7
2.1.1.6 Phát triển vùng nguyên liệu và lý thuyết tổ chức sản xuất 7
2.1.2 Vai trò của phát triển vùng nguyên liệu cao su 8
2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của cây cao su 10
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu cao su 16
2.1.5 Các chính sách phát triển vùng nguyên liệu cao su ở Việt Nam 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới 18
2.2.2 Tình hình phát triển vùng nguyên liệu cao su ở Việt Nam 22
2.2.3 Những kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 26
3
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 27
3.1.1.2 Tính chất ñất ñai 27
3.1.1.3 Thảm thực vật 30
4.2 Thực trạng hệ thống tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu của Công ty 53
4.2.1 Hệ thống tổ chức sản xuất 53
4.2.1.1 Cao su tiểu ñiền 53
4.2.1.2 Cao su ñại ñiền 55
4.2.1.3 Cao su liên kết 62
4.2.2 Hệ thống tổ chức thu hoạch 66
4.2.3 Hệ thống tổ chức tiêu thụ 68
4.3 Thực trạng phát triển sản xuất cao su ở các hộ ñiều tra 70
4.3.1 Tình hình sản xuất ở các hộ ñiều tra 70
4.3.1.1 Thông tin cơ bản hộ ñiều tra 70
4.3.1.2 Chi phí sản xuất của các hộ ñiều tra 71
4.3.2 Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của hộ ñiều tra 78
4.3.2.1 Kết quả sản xuất cao su của các hộ ñiều tra 78
4.3.2.2 Hiệu quả sản xuất cao su của các hộ ñiều tra 80
4.3.2.3 Phân tích tài chính sản xuất cao su của các hộ 82
4.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển vùng nguyên liệu của Công ty 85
4.4.1 Nhân tố bên ngoài 85
4.4.2 Nhân tố bên trong 87
4.5 ðánh giá tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu cao su của Công ty 88
4.5.1 ðiểm mạnh 88
4.5.2 ðiểm yếu 89
4.5.3 Cơ hội 89
4.5.4 Thách thức 90
4.6 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng nguyên liệu cao su 93
4.6.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng phát triển vùng nguyên liệu cao su 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vi
4.6.2 Mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cao su của Công ty 94
4.6.3 Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng nguyên liệu cao su của Công ty 95
ðVT ðơn vị tính
HðND Hội ñồng nhân dân
HðQT Hội ñồng quản trị
HðTV Hội ñồng thành viên
ITRC Hội ñồng cao su quốc tế ba bên
KTCB Kiến thiết cơ bản
MTV Một thành viên
Nð Nghị ñịnh
ng.tấn Ngàn tấn
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
RRIV Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
TKKD Thời kỳ kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
tr.USD Triệu USD
UBND Ủy ban nhân dân
VRA Hiệp hội cao su Việt Nam
VRG Tập ñoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
XDCB Xây dựng cơ bản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Năng suất vườn cây cao su theo năm cạo và giống cây 11
Bảng 2.2. Cơ cấu cho sản phẩm mủ của cây cao su ở các quý trong năm 12
Bảng 2.3. Diện tích cao su ở một số quốc gia chính trên thế giới 18
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất cao su ở một số quốc gia chính trên thế giới 20
Bảng 4.22. Mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cao su của Công ty 94
Bảng 4.23. Số lượng và chủng loại giống cao su của Công ty các giai ñoạn. 96
DANH MỤC CÁC HÌNHHình 2.1 Diện tích cao su ở một số nước chính trên thế giới năm 2010 (%) .19
Hình 2.2 Cung cầu cao su thế giới 2000 - 2010E (%) 21
Hình 2.3 Thị trường xuất khẩu cao su chính của Việt Nam năm 2010 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thanh Hóa là vùng tiếp giáp giữa Bắc bộ với Trung bộ, nằm trên trục
hàng lang kỹ thuật quốc gia; phía tây giáp nước Lào, phía ñông giáp Biển
ðông. Tổng diện tích ñất tự nhiên của tỉnh là 1.112.033ha, trong ñó diện tích
ñất nông nghiệp 245.367ha; ñất sản xuất lâm nghiệp 553.999ha, với các nhóm
ñất thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp
và cây ăn quả [25].
Với ñịnh hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững, toàn diện,
trong ñó vùng trồng cây nguyên liệu phục vụ chế biến ñược xác ñịnh là cây
xóa ñói, giảm nghèo và làm giàu cho nông dân. Thời gian qua, tỉnh Thanh
Hóa ñã và ñang thực hiện các dự án phát triển cây nguyên liệu gắn với chế
biến, khẳng ñịnh là hướng ñi ñúng trong nông nghiệp. Theo quy hoạch ñến
năm 2015, diện tích cây cao su 15.000 ha, và ñến 2020 là 25.000ha [28]. Việc
ra ñời các nhà máy chế biến nông sản có quy mô lớn gắn với vùng nguyên
lý; ñảm bảo ñời sống công nhân trong thời kỳ cao su kiết thiết cơ bản; chuyển
ñổi từ ñất rừng tự nhiên là rừng nghèo kiệt sang trồng cao su
Vì vậy, bài toán phát triển vùng nguyên liệu cao su ñang cần lời giải tốt
hơn, nếu không rất có thể từ việc làm này sẽ phá vỡ quy hoạch, và hệ lụy là thất
thiệt cho cả Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Và câu hỏi ñặt ra là: Giải
pháp nào ñể phát triển vùng nguyên liệu cao su cho Công ty TNHH MTV cao
su Thanh Hóa?
ðể góp phần giải quyết vấn ñề này trên cơ sở lý luận và thực tiễn khoa
học, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phát triển vùng nguyên liệu cao
su cho Công ty TNHH MTV cao su Thanh Hóa”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng vùng nguyên liệu cao su, tình
hình phát triển vùng nguyên liệu cao su của Công ty thời gian qua, ñề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu cao
su cho Công ty TNHH MTV cao su Thanh Hóa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng nguyên liệu;
- ðánh giá thực trạng phát triển vùng nguyên liệu và khả năng ñáp ứng
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến việc phát triển vùng nguyên liệu cao su;
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng nguyên liệu cao
su cho Công ty TNHH MTV cao su Thanh Hóa trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các tổ chức, cá nhân tham gia vào phát triển vùng nguyên liệu cao su
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CAO SU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Phát triển
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra
chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa
chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những
nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù
hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải [11], [20].
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản xuất quốc dân
hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người. Nếu như
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là
tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối
với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia.
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh tăng thu nhập
bình quân ñầu người còn bao hàm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng trưởng cộng
thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản
phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của
các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là
những nội dung của sự phát triển. Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của
nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, y tế cũng như
quyền của công dân [11], [20].
2.1.1.2 Vùng sản xuất
Là vùng kinh tế tự nhiên bao gồm tập hợp các ngành sản xuất tương ñối
hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong ñó vùng sản xuất chuyên môn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
khẩu nông sản [19].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
7
2.1.1.5 Lợi thế so sánh
Khi nghiên cứu về cấn ñề này David Ricacdo (1817) ñã ñề xướng học
thuyết về lợi thế so sánh và giải thích các vùng, các nước tham gia trao ñổi
thương mại sẽ ñược lợi thế như thế nào. Theo ông ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế
từ trao ñổi thương mại, mỗi quốc gia, mỗi vùng phải chuyên môn hoá sản xuất
và xuất khẩu một hay một số loại sản phẩm, mà những sản phẩn ñó ñược sản
xuất với chi phí rẻ hơn các nước, các vùng khác và có thể nhập khẩu những sản
phẩm khác mà sản xuất trong nước với chi phí ñắt hơn so với nước khác.
Phát triển vùng nguyên liệu dựa trên lợi thế hi phí cho sản xuất nông
nghiệp thấp, ñất tương ñối tốt …cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh cho công nghiệp
chế biến, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công
nghiệp hoá hiện ñại hoá.
2.1.1.6 Phát triển vùng nguyên liệu và lý thuyết tổ chức sản xuất
Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc ñể tiến hành sản xuất. Nói một cách
cụ thể hơn ñó là quá trình xác ñịnh số lượng, cơ cấu các yếu tố cần cho một quá
trình sản xuất ra sản phẩm. Tổ chức sản xuất nhằm thực hiện ñầy ñủ yêu cầu của
các quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu ñầu cho ñến khâu tạo ra sản phẩm.
ðể tổ chức sản xuất tốt cần tập trung những nội dung chính sau ñây:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất nguyên liệu có thể tiến hành như kế hoạch
diện tích, năng suất, sản lượng, kế hoạch khối lượng sản phẩm và doanh thu dựa
trên cơ sở các yếu tố sản xuất cho phép và nhu cầu của thị trường.
- Xây dựng kế hoạch thu hoạch, thu gom, vận chuyển quản lý việc ñiều
hành thực hiện từng khâu công việc ñảm bảo ñúng tiến ñộ, chất lượng, ñúng
ñịnh mức kinh tế và quy trình kỹ thuật.
- Tiến hành hạch toán sản xuất sau khi kết thúc vụ sản xuất bằng việc thu
yếu tố tăng ñộ che phủ nó còn là cây trồng cho hiệu quả rất cao về mặt kinh tế.
Khu vực Tây Nguyên với 3 tỉnh Daklak, GiaLai, Kon Tum là một ví dụ ñiển hình
với tổng diện tích tự nhiên là 45.346 km
2
, là vùng có diện tích lớn thứ 2 trong cả
nước trong khi ñó dân số chỉ chiếm 5% dân số cả nước; ngoài ra ñây là vùng ñất
ñỏ bazan, là loại ñất ñược ñánh giá là giàu dưỡng chất và thích hợp với hầu hết các
loại cây trồng chưa dược sử dụng hiệu quả, thì với chiến lược phát triển ngành cao
su sẽ có thể khai thác triệt ñể nguồn tài nguyên quý giá này [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
- Vai trò phát triển ñời sống xã hội
Cây cao su với hình thức phát triển có tổ chức luôn hình thành cùng với
vườn cây các khu dân cư tập trung tạo ñiều kiện dễ dàng hơn trong việc ñầu tư
các công trình phúc lợi công cộng. Việc phát triển cao su còn kéo theo sự phát
triển cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống ñường, ñiện, nước. Những yếu tố này sẽ
giúp người dân nâng cao ñược dân trí, tăng sự giao lưu kinh tế và văn hóa trong
khu vực. ðiều này ñã ñược minh chứng qua việc phát triển của các Công ty cao
su trong khu vực [15].
Ở nước ta trong những năm gần ñây cây cao su ñã ñã ñem lại kim ngạch
kim ngạch xuất khẩu lớn 2,37 tỷ USD (2010). Các doanh nghiệp sản xuất cao su
trong nước những năm qua ñã ñóng góp cho ngân sách quốc gia rất lớn. Năm
2010, Tập ñoàn công nghiệp cao su Việt Nam nộp ngân sách 1.027 tỷ ñồng, tỷ
suất lợi nhuận trên doanh thu là 31%, trên vốn nhà nước là 42% [22].
ðầu tư phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu theo quy mô
ñại ñiền do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện, gọi chung là cao su quốc
doanh. Xét về mặt kinh tế - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước ñầu tư phát triển
cao su thiên nhiên ñã và ñang giữ vai trò ñịnh hướng phát triển của ngành cao
2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của cây cao su
Một là, cây cao su có tên khoa học là Hévéa Brasiliensis, thuộc họ Thầu
dầu, ñược con người biết ñến từ thế kỷ thứ XVIII, tại vùng châu thổ sông
Amazon (Nam Mỹ). Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ (Natural rubber,
NB) với các ñặc tính ñặc biệt hơn hẳn cao su nhân tạo về ñộ co giãn, ñộ ñàn hồi
cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện Mủ cao su
là một trong những nguyên liệu cần thiết của nhiều ngành công nghiệp hiện ñại
trên thế giới, xếp thứ tư sau dầu mỏ, than ñá và sắt thép. Mủ cao su thiên nhiên
có trên 50 ngàn công dụng khác nhau và rất cần thiết trong công nghiệp ô tô,
máy bay, dụng cụ y tế và nhiều ngành công nghiệp khác. Các sản phẩn khác từ
cây cao su cũng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt [17], [1].
Hai là, cây cao su thiên nhiên là cây công nghiệp dài ngày, chu kỳ kinh
tế thường 25 - 32 năm, ñược chia thành hai thời kỳ:
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 6 - 7 năm, ñòi hỏi vốn ñầu tư lớn (hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
11
nay mức ñầu tư ở duyên hải miền trung khoảng 70 triệu/ha) so với các cây
trồng khác. Chất lượng vườn cây thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả
ñầu tư, khả năng hoàn vốn ñầu tư, chất lượng và hiệu quả kinh doanh trong
suốt chu kỳ kinh tế của cây cao su. ðặc ñiểm này ñòi hỏi nhà ñầu tư phải có
vốn ñầu tư ñủ lớn, thực hiện tốt quy trình kỹ thuật và tổ chức quản lý ñầu tư
thâm canh chặt chẽ ngay từ năm trồng mới và trong suốt thời kỳ này.
- Thời kỳ kinh doanh từ 18 - 27 năm, nhà ñầu tư tiếp tục ñầu tư vốn
thâm canh, khai thác sản phẩm từ vườn cây, ñồng thời ñầu tư công nghiệp chế
biến và tiêu thụ sản phẩm, nhằm thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận. Trong thời
kỳ này, cây cao su có những yêu cầu và ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật cơ bản sau:
+ Tùy theo từng dòng vô tính, năng suất vườn cây biến thiên theo giống
cây và năm cạo khác nhau, xem tại bảng sau:
sản lượng mủ cung cấp ổn ñịnh cho nhà máy chế biến hoạt ñộng hiệu quả.
+ Khả năng cho mủ của vườn cây cao su biến thiên theo thời gian trong
năm, tăng dần từ quý I ñến quý IV, xem tại bảng sau:
Bảng 2.2 Cơ cấu cho sản phẩm mủ của cây cao su ở các quý trong năm
ðơn vị tính: % sản lượng cả năm
Thời gian
trong năm
Sản lượng
cả năm
Nguyên nhân
Quý I 8 - 10
Do vườn cây thay lá nên nghỉ cạo từ 30 - 45 ngày
Quý II 20
Sau mùa khô khắc nghiệt, nên vườn cây cho năng suất thấp
Quý III 30
Giữa mùa mưa nên thời gian khai thác mủ ít hơn
Quý IV 38 - 42
Là thời gian thuận lợi và vườn cây cho năng suất cao nhất
Cộng 100
Nguồn: VRA trích từ [17], [1]
ðây là ñặc ñiểm quan trọng làm căn cứ cho nhà ñầu tư và doanh nghiệp
lập chiến lược, phương án tổ chức ñầu tư, kinh doanh hợp lý cho từng năm và
triển khai các biện pháp nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.
Ba là, chất lượng ñầu tư thâm canh và trình ñộ kỹ thuật khai thác mủ
ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng, chất lượng và chủng loại mủ cao su sơ chế
và cao su chế biến. Muốn tăng năng suất và sản lượng mủ khai thác và ñảm
bảo ổn ñịnh chất lượng vườn cây, cần phải thực hiện tốt quy trình khai thác
mủ, thâm canh vườn cây và ñặc biệt là phải ñào tạo ñược ñội ngũ công nhân
cạo mủ ñạt trình ñộ kỹ thuật cao, và luôn luôn có ý thức trách nhiệm.
- Chi phí chăm sóc vườn cây cao su
Chi phí chăm sóc vườn cây cao su chiếm một tỷ trọng lớn trong suất
ñầu tư và chi phí kinh doanh, do ñó bên cạnh các yêu cầu về kỹ thuật, cũng
cần nhắc ñến hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng tối ưu chi phí chăm sóc
vườn cây cao su.
+ Trong thời ký KTCB, trên những vùng ñất tốt và việc thực hiện trồng
và chăm sóc KTCB ñảm bảo, thì vườn cây có thể chuyển sang giai ñoạn kinh
doanh sớm hơn từ 1-2 năm góp phần tiết kiệm chi phí ñầu tư và nâng cao hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
quả kinh tế. Ngược lại có những vườn cây ñã hết thời kỳ KTCB, nhưng vườn
cây vẫn không thể ñưa vào thời kỳ khai thác mủ, cần thiết phải tiếp tục ñầu tư
từng năm. Cá biệt có những vườn cây chưa hết thời kỳ KTCB, nhưng phải
chặt bỏ ñể trồng lại cao su hoặc chuyển ñất sang sử dụng việc khác, sẽ gây tốn
kèm và lãng phí chi phí ñầu tư. Theo quy trình chăm sóc cao su KTCB của
Công ty TNHH MTV cao su Thanh Hóa, ñịnh mức ñầu tư 1 ha cao su trong 7
năm của thời kỳ KTCB, xem tại phụ lục 2.
+ Trong thời kỳ kinh doanh, ñịnh mức chi phí chăm sóc và khai thác
mủ từ vườn cây cao su kinh doanh có liên quan mật thiết ñến giá thành, năng
suất và chất lượng sản phẩm mủ. Nếu việc thực hiện các khoản chi phí này
hợp lý sẽ tiết kiệm ñược chi phí, hạ giá thành sản phẩm, năng suất và chất
lượng mủ ñạt cao, ñảm bảo vườn cây phát triển tốt với chất lượng ổn ñịnh,
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Trồng xen và trồng cây phủ ñất
Trồng xen hợp lý sẽ tạo nên một phần thu nhập cho công nhân hay tiểu
chủ trong khi chờ ñợi cây cao su cho mủ, cây trồng xen che phủ ñất giúp giảm
bớt xói mòn ñất và tiết kiệm ñược chi phí làm cỏ.
Trồng xen và trồng cây phủ ñất thích hợp có tác dụng giúp cây cao su
su thanh lý. Hiện nay, gỗ thu hồi từ thanh lý vườn cây, nếu ñược chế biến và
tiêu thụ tốt, sẽ mang lại giá trị có thể dùng ñể ñầu tư (trong thời gian 7 năm)
trồng hoàn chỉnh trên 3ha cao su.
Do ñó, muốn ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất, ñòi hỏi nhà máy chế biến
mủ, gỗ phải ñược ñầu tư ñồng bộ, công nghệ hiện ñại và công suất lớn, trong
vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy mô lớn.
Sáu là, quá trình ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên mang ñặc tính
của sản xuất nông nghiệp là luôn gắn với nông thôn và nông dân. Do ñó, việc
nhìn nhận ñầu tư - kinh doanh cao su không ñơn thuần về khía cạnh kinh tế,
mà còn phải nhìn nhận cây cao su ở khía cạnh chính trị, văn hóa, xã hội và
môi trường.