Giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch MICE tại Công ty TNHH MTV Vitours - Pdf 87

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005 đến 2008...................................................27
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu từ năm 2005 đến năm 2008...............................................................27
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 1
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

Bảng 2.3 Danh mục các khách sạn của Vitours............................................................................29
Bảng 2.4 Bảng cân đối tài sản của công ty...................................................................................30
Bảng 2.5 Các thông số tài chính...................................................................................................31
Bảng 2.6 Cơ cấu khách MICE của Vitours từ 2005 đến 2008.......................................................33
Bảng 2.7 Doanh thu khách MICE từ năm 2005 đến năm 2008.....................................................36
Bảng 3.1 Tổng lượt khách của Việt Nam năm 2008 và 2 tháng năm 2009....................................50
Bảng 3.2 Dự báo lượt khách MICE từ 2009 đến 2011..................................................................53
Bảng 3.3 Dự báo doanh thu từ khách MICE từ 2009 đến 2011.....................................................53
Bảng 3.4 Thang điểm đánh giá quy mô thị trường........................................................................54
Bảng 3.5 Thang điểm đánh giá tốc độ tăng trưởng.......................................................................54
Bảng 3.6 Số lượt khách đến Đà Nẵng từ 2007 đến 2008..............................................................54
Bảng 3.7 Đánh giá điểm của từng phân đoạn...............................................................................55
Bảng 3.8 : Thị phần tương đối khách du lịch MICE của Vitours.................................................55
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ2.1 Cấu trúc tổ chức của công ty.........................................................................................23
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 2
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

Sơ đồ 2.2 Thiết kế phiếu điều tra nhu cầu dành cho khách du lịch MICE....................................43

mạnh ngoài yếu tố tự nhiên đó là: Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập mạnh mẽ sau khi gia
nhập WTO, có quan hệ ngoại giao rộng mở và nhiều cơ hội hợp tác trao đổi quốc tế, tạo ra nhiều
sự kiện, chương trình hội nghị, hội thảo quy mô lớn tầm cỡ… với sự tham gia của nhiều tổ chức
cá nhân từ các quốc gia. Bên cạnh đó, khai thác thị trường MICE là một trong những mục tiêu của
chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam.
Đây là đối tượng khách mà nếu khai thác được sẽ mang lại cho công ty những giá trị đáng
kể. Chính vì vậy em chọn đề tài: “Giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch MICE tại công
ty TNHH lữ hành MTV Vitours” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 4
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

Đề tài: “Giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch MICE tại công ty TNHH lữ hành
MTV Vitours” nhằm xây dựng các chương trình marketing cũng như các giải pháp hỗ trợ nhằm
đẩy mạnh hoạt động phát triển chương trình du lịch MICE. Đồng thời qua đây chứng minh được
sự tăng trưởng nhu cầu du lịch của nguồn khách này trong điều kiện nước ta hiện nay. Đề tài của
em đưa ra nhằm hoàn thiện các chính sách quảng bá xúc marketing, đồng thời hoàn thiện và xây
dựng các chương trình hành động cụ thể nhằm triển khai thực hiện các giải pháp khai thác thị
trường khách MICE này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những giải pháp nhằm phát triển chương trình du lịch
MICE tại công ty Vitours, đây là chủ thể mà nhiều năm qua đã có những biến động về tình hình
khách MICE trong nước và quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: là triển khai các hoạt động phát triển chương trình du lịch
MICE trên khu vực Miền Trung – Tây Nguyên và các thị trường tiềm năng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được áp dụng để nghiên cứu trong đề tài bao gồm: phương pháp thống
kê để phân tích hoạt động du lịch của công ty. Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thu thập thông
tin thứ cấp chọn lọc và phân tích mức độ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thị trường. Đề tài
còn nghiên cứu nhu cầu thị trường khách MICE làm cơ sở thiết kế hoạt động marketing nhằm

bổ ích.
- Hưởng được một mức giá hấp dẫn cho khách du lịch khi mua các chương trình du
lịch trọn gói. Du khách chỉ phải trả một khoản chi phí thấp hơn nhiều so với chi phí
mà họ bỏ ra để tự lo liệu
- Doanh nghiệp lữ hành giúp du khách phần nào cảm nhận được sản phẩm trước khi
đi đến quyết định mua và thực sự tiêu dùng nó. Khách du lịch sẽ phần nào cảm thấy
yên tâm và hài lòng khi ra quyết định.
 Vai trò đối với cung du lịch hoặc các đơn vị cung ứng du lịch
- Cung cấp những nguồn khách lớn ổn định và có kế hoạch.
- Các nhà cung cấp thu được nhiều lợi ích từ các hoạt động quảng cáo, khuếch trương
cũng như thăm dò nhu cầu du khách của các hãng lữ hành.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

- Các nhà cung cấp đã chuyển bớt một phần rủi ro có thể xẩy ra với các công ty lữ
hành thông qua các bản hợp đồng đã được ký kết.
1.1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành
Căn cứ vào tính chất hoạt động để tạo ra sản phẩm có các loại kinh doanh đại lý lữ hành,
kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh tổng hợp.
Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động có các loại kinh doanh lữ hành gửi khách,
kinh doanh lữ hành nhận khách và kinh doanh lữ hành kết hợp.
( Theo Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành - Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương )
Căn cứ vào quy định của Luật du lịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 14 tháng 6 năm
2005, có các loại :
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước
ngoài
- Kinh doanh lữ hành nội địa
1.1.3 Thị trường khách của kinh doanh lữ hành

quan và vui chơi giải trí”
Trong các văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về du lịch ở Việt Nam, chương
trình du lịch được định nghĩa như sau:
“Chương trình du lịch là lịch trình được định nghĩa trước của chuyến du lịch do các
doanh nghiệp lữ hành tổ chức, trong đó xác định thời gian chuyến đi, nơi đến du lịch, các điểm
dừng chân, dịch vụ lưu trú, vận chuyển, các dịch vụ khác và giá bán chương trình”
Trong giáo trình “Quản trị kinh doanh lữ hành” của trường Đại học kinh tế Quốc dân,
chương trình du lịch được định nghĩa như sau:
“Các chương trình du lịch trọn gói là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó người ta tổ
chức các chuyến đi du lịch với mức giá đã được xác định trước. Nội dung của chương trình du
lịch để thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui
chơi giải trí, tham quan...Mức giá của chuyến đi bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng
hóa phát sinh trong quá trình thực hiện”
Từ các định nghĩa trên ta rút ra các đặc trưng của chương trình du lịch như sau:
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 8
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

- Chương trình du lịch là một sự hướng dẫn việc thực hiện các dịch vụ đã được sắp đặt
trước, làm thỏa mãn nhu cầu khi đi du lịch của con người.
- Phải có ít nhất hai dịch vụ trong chương trình du lịch và việc tiêu dùng được sắp đặt theo
một trình tự về không gian và thời gian nhất định.
- Giá cả của chương trình du lịch phải là giá gộp các dịch vụ có trong chương trình.
- Chương trình du lịch phải được bán trước khi khách tiêu dùng.
1.2.2 Định nghĩa chương trình du lịch MICE
MICE là viết tắt của 4 chữ tiếng Anh: Meeting: hội họp; Incentive: khen thưởng;
Conference: hội nghị, hội thảo; Event, Exibition: sự kiện triển lãm. Khách MICE được hiểu là các
đối tượng khách thuộc 4 nhóm khách trong chữ viết tắt tên. Trong đó:
- Khách Meeting và Conference: là nhóm khách rời khỏi nơi cư trú của mình để tham gia
vào các cuộc hội nghị, hội thảo với nhiều mục đích khách nhau. Khách hội nghị, hội thảo có thể là
các thành viên trong cùng một tổ chức, có thể gồm nhiều thành viên từ các tổ chức khác nhau

- Khách MICE đa phần là những người có vị trí trong các tổ chức.
- Có mức tiêu dùng du lịch khá cao.
- Điểm đến ưu tiên của các vị khách này thường là các trung tâm thành phố, là những nơi
có cơ sở hạ tầng phát triển.
1.2.4.2 Đặc điểm của từng loại khách MICE
 Đặc điểm khách M&C:
- Họ ít quan tâm đến giá cả của chương trình du lịch
- Thường quan tâm đến các dịch vụ hội họp và các dịch vụ bổ sung cho các công việc của
họ
- Họ thường có thời gian đi du lịch ngắn do kết hợp với công việc của mình
 Đặc điểm khách E:
- Quan tâm đến giá cả và chất lượng của chương trình du lịch bởi lẽ họ chỉ được công ty tài
trợ một phần
- Thời gian đi du lịch dài hơn so với khách M,C, E
 Đặc điểm khách I:
- Hạn chế về thời gian du lịch
- Ít quan tâm đến giá cả chương trình du lịch.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 10
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

1.2.5 Lợi ích mà khách MICE mang lại
- Thị trường khách MICE là một thị trường rất tiềm năng, rất hấp dẫn đối với các cơ sở du
lịch, do lượng khách MICE thường đi theo đoàn, và đi với số lượng lớn nên khai thác được thị
trường khách MICE sẽ mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận lớn.
- Khách MICE đi du lịch kết hợp với tìm cơ hội đầu tư, tìm kiếm đối tác, tìm hiểu thị
trường hay sản phẩm mới…do đó tạo ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp,
góp phần tăng trưởng nền kinh tế trong nước.
- Khách MICE có yêu cầu chất lượng phục vụ cao nên là động lực thúc đẩy các công ty lữ
hành, các cơ sở lưu trú, vận chuyển, các điểm tham quan….tích cực nâng cao sức hấp dẫn cũng
như chất lượng phục vụ.

nguyên du lịch được họ lựa chọn gần thiên nhiên như sông, suối, hoặc núi, biển,…
1.3.4 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch
- Việc phục vụ những vị khách có mức tiêu dùng như khách MICE thì cơ sở hạ tầng là một
điều cũng rất quan trọng để thu hút khách. Sự khác nhau giữa các khách sạn không chỉ ở cấp
hạng, mà còn tuỳ thuộc vào một nhân tố quan trọng nữa, đó chính là yếu tố con người.
- Khách M, C, E thường lựa chọn những khách sạn 4-5 sao, gần các trung tâm thành phố để
thuận tiện cho công việc của họ, đồng thời, vừa nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí.
- Khách I: họ thường có những sự lựa chọn khác nhau đối với những khách sạn, điều này
tuỳ thuộc vào mức giá mà họ chi trả.
1.4 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CỦA DOANH
NGHIỆP LỮ HÀNH
1.4.1 Đánh giá chương trình du lịch hiện tại của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh lữ hành muốn phát triển chương trình du lịch của
mình ngày một tốt hơn thì trước hết họ phải đánh giá doanh nghiệp đang kinh doanh những
chương trình gì, chất lượng hay độ thỏa mãn của khách hàng mục tiêu ra sao,.v.v..
Sau khi đánh giá được chính xác chương trình hiện tại của doanh nghiệp, từ đó phân loại
chương trình như sau:
- Chương trình đang có sự thỏa mãn cao của khách hàng mục tiêu. Giải pháp cho các
chương trình này là bảo vệ, duy trì và cả nâng cao chất lượng hiện có; đề ra các biện pháp hữu
hiệu để bảo vệ thương hiệu.
- Chương trình có sự thỏa mãn không cao, bao gồm:
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

+ Những chương trình không thể khắc phục được: các doanh nghiệp lữ hành cần phải
ngừng cung cấp và thay thế các chương trình mới.
+ Những chương trình có thể khắc phục được: cần phải cải tiến chất lượng của những
chương trình này.
1.4.2 Nội dung phát triển các chương trình du lịch mới
Để phát triển chương trình du lịch thường trải qua các bước sau:

1.5 HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TRONG VIỆC THU HÚT KHÁCH MICE
1.5.1 Chính sách sản phẩm
1.5.1.1 Dành cho khách M và C
Như đã phân tích ở trên, đây là đối tượng khách đi vì mục đích cơ bản hội nghị, hội thảo,
do đó hoạt động không thể thiếu trong các chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành dành
cho họ là tham dự hội nghị, hội thảo. Các yếu tố cơ bản của chương trình du lịch phù hợp với
khách M&C có thể xem xét:
- Dịch vụ vận chuyển: Lựa chọn những phương tiện vận chuyển có chất lượng cao, đảm
bảo an toàn, chất lượng.
- Dịch vụ lưu trú
Vị trí: gần các trung tâm thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển.
 Qui mô, cấp hạng: lựa chọn các khách sạn 4-5 sao, hoặc các khu resort sang trọng, tuy
nhiên cũng cần lựa chọn những nơi có một không khí trong lành cho khách du lịch.
 Dịch vụ phòng ngủ phải được chú trọng
 Các dịch vụ bổ sung hội nghị hội thảo cần được quan tâm, và phục vụ chính xác.
- Tổ chức các hình thức vui chơi giải trí giúp khách thư giãn như đánh golf, bơi thuyền…
- Các điểm tham quan, điểm đến: Lựa chọn những điểm tham quan du lịch vui chơi giải trí
nhẹ nhàng, nên đưa vào chương trình du lịch các điểm du lịch sinh thái, gần gũi với thiên nhiên sẽ
giúp những vị khách này dễ chịu, sảng khoái.
- Dịch vụ ăn uống: nên đưa vào chương trình những món ăn nhẹ nhàng, nhưng mang đậm
bản sắc văn hóa nơi khách đến để giúp khách có thể vừa thư giãn, vừa cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng.
1.5.1.2 Dành cho khách I&E
- Do đặc điểm của khách I là đi với mục đích được nghỉ ngơi, thư giãn sau những ngày làm
việc căng thẳng nên những dịch vụ mà họ yêu cầu được phục vụ khác với khách M&C.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 14
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

- Đây là đối tượng khách mà chuyến đi của họ chỉ được tài trợ một phần, do đó chất lượng
dịch vụ tuỳ thuộc vào giá mà các dịch vụ bỏ ra. Sở dĩ chất lượng dịch vụ khác nhau bởi lẽ khả

tượng khách này, doanh nghiệp không thể định giá cao như những vị khách kia, mà tuỳ thuộc vào
những địa điểm tham quan cũng như những yêu cầu về chất lượng mà họ yêu cầu để doanh
nghiệp định giá.
1.5.3 Chính sách phân phối
Các kênh phân phối:
- Phân phối trong du lịch là những phương pháp mà nhờ nó khách hàng có thể tiếp cận với
sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp.
- Phân phối tại hệ thống: việc bán sản phẩm du lịch xảy ra trong không gian của hệ thống
của công ty du lịch
- Phân phối tại khách hàng: việc bán các sản phẩm du lịch xảy ra địa điểm khách hàng.
a, Kênh phân phối trực tiếp : là kênh phân phối đưa trực tiếp từ người sản xuất đến người
tiêu dùng.
b, Kênh phân phối gián tiếp: là kênh phân phối mà sản phẩm du lịch phải qua một hoặc
một vài đại lý trung gian rồi mới đến được tay người tiêu dùng:
- Với đặc thù của loại hình kinh doanh du lịch MICE, doanh nghiệp nên chọn kênh phân
phối trực tiếp.
- Đồng thời nên thiết lập kênh phân phối điện tử: kênh phân phối điện tử là kênh phân phối
không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người với người mà thông qua công cụ điện tử là mạng để
phân phối môt hoặc một số dịch vụ đã được thiết kế sẵn.
1.5.4 Chính sách xúc tiến cổ động
- Mục tiêu của chính sách truyền thông, cổ động là nhằm quảng bá tới loại khách này sự
sang trọng, sự tiện nghi cũng như việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong chuyến đi, tạo cho
khách hàng sự yên tâm và được phục vụ chu đáo.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 16
Công ty
Người mua đại diện
Công ty
Trung gian du lịch Người mua đại diện
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý


- Địa chỉ: 83 Nguyễn Thị Minh Khai- TP Đà Nẵng.
Website: http://www.vitours.com.vn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Du Lịch Việt Nam Vitours tiền thân là Công ty Du lịch Việt Nam tại Đà
Nẵng được thành lập từ năm 1975. Qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã có
những bước tiến vượt bậc trong ngành du lịch Việt Nam. Với mạng lưới công ty, các đại lý du
lịch trong và ngoài nước của VITOURS luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ chất lượng cao cho
các Công ty Lữ Hành và du khách, với phương châm phục vụ hết mình, đội ngũ nhân viên nhiệt
tình, năng động, cơ sở vật chất hoàn thiện của chúng tôi sẽ mang lại cho các bạn các dịch vụ du
lịch tốt nhất.
Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vtours là công ty con trực thuôc công ty cổ phần du lịch
Việt Nam Vitours.
- Quyết định ngày thành lập: Công ty TNHH MTV lữ hành Vitours là công ty con của công
ty du lịch Việt Nam vào ngày 09/7/1991 và được thành lập theo nghị định số 338/ CP theo Quyết
định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 77/QĐ- TCCB ngày 26/03/1991 của tổng cục trưởng
Tổng Cục Du lịch và hoạt động theo giấy đăng ký 104031, Đăng ký lần đầu ngày 30/03/1993 và
đăng ký thay đổi 4 lần ngày 11/11/2004 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng. Căn cứ
vào định hướng kinh doanh trong giai đoạn 2008-2010 và nghị quyết của đại hội
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 18
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

đồng cổ đông về việc tổ chức các hoạt động kinh doanh lữ hành, HĐQT đã quyết định thành lập
công ty TNHH MTV Lữ hành Vitours trực thuộc công ty cổ phần Du Lịch Việt Nam Vitours trên
cơ sở sát nhập các phòng thị trường, Vé máy bay, xí nghiệp vận chuyển.
2.1.2 Địa vị pháp lý
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Sau khi tách thành công ty con thì công ty đã không ngừng phát triển về quy mô vốn và
hoạt động ngày càng phát triển trên thị trường Đà Nẵng và mở rộng ra toàn quốc.
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
A. Nhiệm vụ

Đôn đốc chỉ đạo cho các phòng ban, thực hiện các kế hoạch đã đề ra.
- Phòng nội địa
Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch, tiến hành các hoạt động
tuyên truyền quảng cáo, thu hút các nguồn khách du lịch trong nước đến với Công ty.
Duy trì các mối quan hệ của công ty với các nguồn khách hàng.
Tiến hành xây dựng các chương trình du lịch từ nội dung đến mức giá phù hợp với nhu cầu
của khách, chủ động trong việc đưa ra những ý đồ mới về sản phẩm của công ty lữ hành.
- Phòng Inbound Âu- Mỹ:
Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch, tiến hành các hoạt động
tuyên truyền, quảng cáo, thu hút các nguồn khách du lịch Châu Âu- Châu Mỹ đến với công ty.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 20
Ban Giám đốc
Phòng
Nội địa sự kiện
Phòng
Chuyên đề liên kết
Phòng
Vận chuyển
Phòng
Inbound I
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế toán
Phòng
Hành chính IT
Phòng

CN
Hồ Chí Minh

Cung cấp thông tin về chuyến bay cho khách hàng, tư vấn hco khách hàng.
Bán vé nhận đặt vé theo yêu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước.
- Phòng vận chuyển:
Chịu trách nhiệm vận chuyển khách từ lúc đón khách, đưa khách đến các điểm tham quan
và đưa khách trở về địa điểm khởi hành trước khi kết thúc chương trình.
- Chi nhánh Hà Nội:
Là đầu mối thu hút khách và là đầu mối triển khai các hoạt động nhằm thực hiện các yêu
cầu( các chương trình du lịch) của công ty tại Hà Nội.
- Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh:
Là đầu mối thu hút khách và là đầu mối triển khai các hoạt động nhằm thực hiện các yêu
cầu ( các chương trình du lịch) của công ty tại TP. hồ Chí Minh ).
- Phòng kế toán:
Chuyên thực hiện về công tác tài chính, tiền lương, chứng từ sổ sách kế toán, thống kê các
khoản thu chi trong công ty, thuế phải nộp, hạch toán kết quả kinh doanh.
Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng, với các bên liên quan, lập quỹ phúc lợi, quỹ khen
thưởng, dự phòng tài chính.
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 21
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

Ngoài ra còn cung cấp thông tin về số liệu một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác đúng
quy định theo cấp trên yêu cầu.
- Phòng CNTT – Hành chính:
Đảm bảo thực hiện các công việc văn phòng của Công ty, cập nhật thông tin một cách
nhanh chóng và chính xác.
Thực hiện những công tác chủ yếu trong việc xây dựng đội ngủ cán bộ của công ty, tham
mưu cho giám đốc về tổ chức, sắp xếp lao động. Thực hiện cac quy, nội quy, khen thưởng kỷ luật,
chế độ tiền lương, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công nhân viên.
2.1.5 Tình hình kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến 2008
2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến 2008
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005 đến 2008

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng chi phí và lợi nhuận
Biểu đồ tỷ trọng chi phí và lợi nhuận
72.22
65.34
63.61
61.54
27.78
34.66
36.39
38.46
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2005 2006 2007 2008
Năm
Giá tri(%)
Tỷ trọng chi phí
Tỷ trọng lợi nhuận
 Đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh
- Về doanh thu: Với cách nhìn tổng quan chúng ta thấy rằng doanh số tăng với tỷ trọng
đều qua các năm. Năm 2007 doanh thu tăng mạnh hơn so với năm 2006 từ 66340 tr.đ
lên đến 81250 tr.đ(tăng 22% so với năm 2006), đến năm sau đó cho dù gặp nhiều khó
khăn thì công ty vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng rất ấn tượng với mức tăng 46% so với
năm trước(Từ 81250 tr.đ năm 2007 lên đến 118880 tr.đ năm 2008). Đây là dấu hiệu

trên cơ sở lấy doanh thu bù đắp chi phí. Để tăng hiệu quả kinh doanh thì công ty có thể chủ động
tăng doanh thu hoặc cắt giảm chi phí. Trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt thì
ngoài việc tăng doanh thu thì đòi hỏi công ty phải có nhiều nỗ lực vượt bậc trong việc kiểm soát
và phân tích chi phí. Vì vậy, trong thời gian đến công ty cần có những biện pháp để tăng doanh
thu và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.
2.1.5.2 Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH một thành viên Lữ hành Vitours
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu từ năm 2005 đến năm 2008
Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 2008
Tốc độ phát triển (%)
06/05 07/06 08/07
Doanh
thu
Tỷ
đồng 55,28 66,34 81,25 118.9 120,00 122.48 146.31
Inbound ‘’ 30,332 36,64 47,86 74.91 117,49 125.18 156.5
Outboun
d ‘’ 10,574 19,56 21,08 29.87 124,91 118 141.7
Nội địa ‘’ 14,374 10,14 12,31 14.1 119,93 110.44 114.6
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu doanh thu từ năm 2005 đến năm 2008
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 24
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD.ThS: Nguyễn Ngọc Quý

0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%

doanh thu đến từ khách Inbound luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong thời gian qua.
Như vậy, trong những năm qua doanh thu đến từ khách Inbound luôn chiếm tỷ trọng lớn
nhất và công ty cần phải phát huy thế mạnh này hơn nữa. Cùng với đó công ty cũng cần có những
SVTH: Vũ Thành Chung Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status