NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ đặc TÍNH ô NHIỄM của ĐỘNG CƠ LPG - Pdf 23


MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ LPG 1
1.1 Giới thiệu 4
1.2 Tnh hnh nghiên cu v s dng kh ha lng (LPG) 5
1.2.1 Trên th giới 5
1.2.2 Ở Việt Nam 7
1.3 Tác hại chất ô nhiễm trong kh xả động cơ đốt trong 11
1.3.1 Các chất độc hại sản sinh trong quá trnh động cơ hoạt động 11
1.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm trong kh xả động cơ 12
1.3.2.1 Đối với sc khe con người 12
1.3.2.2 Đối với môi trường 14
1.4 Giới thiệu đề ti nghiên cu: 15
1.5 Lý do thực hiện đề ti: 16
1.6 Mc tiêu nghiên cu 17
1.7 Đối tượng nghiên cu: 17
1.8 Nội dung nghiên cu 17
1.9 Ý nghĩa thực tiễn: 17
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18
2.1 Lý thuyt về LPG 18
2.1.1 Định nghĩa LPG 18
2.1.2 Thnh phần của LPG 18
2.1.3 Tnh chất của LPG 20
2.1.4 Chỉ số Octan 24
2.1.5 LPG dùng lm nhiên liệu cho động cơ đốt trong 25
2.2 Lý thuyt về động cơ s dng LPG 25
2.2.1 Động cơ s dng LPG 25
2.2.2 Các cm chi tit chnh của hệ thống LPG trên ôtô 27

2.4.5.1 Nối bộ giảm áp vo dòng nước lm mát của xe 52
2.4.5.2 Nối bộ giảm tốc đn bộ điều chỉnh dòng v bộ trộn 53
Chương III: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 54
3.1 Giải pháp kỹ thuật để động cơ c thể s dng nhiên liệu nhiên liệu
LPG 54
3.2 Các phương án đem lại hiệu quả cao 55
3.2.1 Ch tạo động cơ mới 55
3.2.2 Động cơ s dng song song 2 loại nhiên liệu LPG v nhiên liệu
ha lng 55

3.2.3 Động cơ s dng LPG lm nhiên liệu chnh, nhiên liệu lng lm
nhiên liệu mồi 58
3.3 Lựa chọn phương án 59
Chương IV: QUY TRÌNH LẮP ĐẶT BỘ CHUYỂN ĐỔI TỪ XĂNG SANG
LPG 62
4.1 Lắp đặt thit bị đo kiểm trên động cơ xăng. 62
4.2 Lắp đặt bộ chuyển đổi từ xăng sang Gas v thit bị đo kiểm. 65
Chương V: CHẠY THỰC NGHIỆM VÀ ĐO KIỂM 70
5.1 Thit bị th nghiệm: 70
5.1.1 Động cơ s dng 70
5.1.2 Bộ chuyển đổi LPG 71
5.1.3 Bnh nhiên liệu v bộ ha hơi 71
5.1.4 Thit bị kiểm tra kh thải 72
5.1.5 Đèn cân la 73
5.1.6 Thit bị đo nhiệt độ động cơ 74
5.2 Sơ đồ, điều kiện v trnh tự th nghiệm 74
5.2.1 Sơ đồ th nghiệm 74

Biểu đồ 1.1: Tình hình sử dụng LPG ở Pháp 3
Biểu đồ 1.2: Tình hình sử dụng LPG ở Hà Lan 3
Biểu đồ 1.3: Biến đổi nhiên liệu thế giới 13
Biểu đồ 5.1: Biến đổi của NO
x
và HC theo sự thay đổi của tốc độ động cơ 74
Biểu đồ 5.2: Biến đổi của HC theo sự thay đổi của tốc độ động cơ 75
Biểu đồ 5.3: Biến đổi của NO
x
theo sự thay đổi của tốc độ động cơ 75
Biểu đồ 5.4: Mối quan hệ giữa CO
2
và tốc độ động cơ 76
Biểu đồ 5.5: Lượng oxy trong khí xả 77
Biểu đồ 5.6: Nhiệt độ động cơ và tốc độ động cơ 78
Danh mc hnh ảnh:
Hình 1.1: Taxi sử dụng nhiên liệu LPG của công ty Pertrolimex 6
Hình 1.2: Taxi sử dụng nhiên liệu LPG của công ty cơ khí Ngô Gia Tự 7
Hình 1.3: Xe chở rác sử dụng nhiên liệu LPG tại Đà Nẵng 7
Hình 2.1: Công thức cấu tạo Propane 16
Hình 2.2: Công thức cấu tạo Butane 16
Hình 2.3: Trạm LPG 18
Hình 2.4: Động cơ LPG sử dụng phương pháp hòa trộn trước 23
Hình 2.5: Động cơ LPG sử dụng phương pháp hòa trộn trước, buồng cháy phụ 24
Hình 2.6: Động cơ LPG sử dụng phương pháp phun trên đường ống nạp 25
Hình 2.7: Bộ bay hơi 26
Hình 2.8: Van Solenoid 28
Hình 2.9: Bộ lọc 29
Hình 4.6: Bộ chế hòa khí 63
Hình 4.7: Bộ chuyển đổi LPG 64
Hình 4.8: Bình nhiên liệu và bộ hóa hơi 65
Hình 4.9: Chỉnh Delco theo động cơ Gas 65
Hình 4.10: Vận hành máy 66
Hình 4.11: Lắp thiết bị đo khí xả 66 3

Hình 4.12: Ghi nhận kết quả 67
Hình 5.1: Động cơ thực hiện đo kiểm 68
Hình 5.2: Bộ chuyển đổi 69
Hình 5.3: Bình ga và bộ hóa hơi 69
Hình 5.4: Thiết bị HG – 520 70
Hình 5.5: Đèn cân lửa 71
Hình 5.6: Thiết bị đo nhiệt độ động cơ FSA – 740 72
Hình 5.7: Sơ đồ trình tự thí nghiệm 72

10
), không màu, không mùi, không vị và không có độc tố. Đây là nguồn
năng lượng dùng làm chất đốt thay thế cho nhiên liệu truyền thống; phục vụ cho
sinh hoạt của con người trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
v.v… rất hiệu quả giảm được chi phí và chủ động được nguồn nhiên liệu. Khí
phát thải không ô nhiễm môi trường và là nguồn năng lượng tiềm năng trong
tương lai.
Phương tiện giao thông "sạch" chạy trong thành phố đã thực sự lôi cuốn
sự quan tâm của cả những nhà sản xuất ô tô lẫn các nhà quản lý môi trường. Các
kỹ thuật mới nhằm hoàn thiện động cơ truyền thống như phun nhiên liệu điều
khiển điện tử, hồi lưu khí xả, lọc bồ hóng và xử lý khí trên đường xả bằng bộ xúc
tác ba chức năng đã tạo ra những bước tiến đáng kể trong ngành động cơ đốt
trong. Tuy nhiên kết quả của sự hoàn thiện đơn thuần động cơ cổ điển nhằm
giảm ô nhiễm môi trường cho tới nay vẫn còn xa so với sự mong đợi của các nhà
bảo vệ môi trường. Phương tiện giao thông không phát sinh ô nhiễm (zero
emission vehicle) vẫn đang còn là mục tiêu phía trước. Để đạt mục tiêu này thì
điện và nguồn nhiên liệu sạch là giải pháp lý tưởng nhất. Tuy nhiên tương lai
phát triển của các giải pháp này phụ thuộc vào khả năng hoàn thiện các loại động
cơ nhiệt và sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch thay thế các nguồn nhiên liệu lỏng
truyền thống. Theo dự báo thì trong vòng 10 năm tới, kỹ thuật làm giảm ô nhiễm
bằng cách cải thiện động cơ sử dụng LPG và khí thiên nhiên sẽ chiếm ưu thế.
Mức độ giảm ô nhiễm của ô tô sử dụng điện phụ thuộc vào nguồn năng lượng
sản xuất ra điện năng. Nếu nguồn điện được sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch thì
việc sử dụng ô tô chạy điện không làm giảm ô nhiễm môi trường nói chung. Vì
vậy theo những phân tích trên đây, trong vòng 2 thập niên tới chúng ta chỉ nên
cân nhắc sử dụng khí thiên nhiên hay khí dầu mỏ hóa lỏng LPG để làm nhiên liệu
cho các phương tiện giao thông vận tải chạy trong thành phố. 5

LPG đang phát triển rất nhanh, Autogas LPG đã có hơn 4 triệu chiếc ở 38 nước
trên thế giới. Sự phát triển ô tô dùng LPG phụ thuộc vào chủ trương của mỗi 6

quốc gia, đặc biệt là phụ thuộc vào chính sách bảo vệ môi trường. Sự khuyến
khích sử dụng ôtô LPG thể hiện qua chính sách thuế ưu đãi của mỗi quốc gia đối
với loại nhiên liệu này.
Phần lớn lượng khí hóa lỏng thu được hiện nay được sử dụng làm nguồn
chất đốt để sinh nhiệt gia dụng hay công nghiệp. Lượng khí hóa lỏng làm nhiên
liệu cho ô tô đường trường hiện chỉ chiếm một tỉ lệ khiêm tốn: 1% ở Pháp, 3% ở
Mỹ, 8% ở Nhật Tuy nhiên ở một số nước có chính sách khuyến khích sử dụng
LPG làm nhiên liệu cho ô tô nhằm mục đích giảm ô nhiễm môi trường thì tỉ lệ
này rất đáng kể, chẳng hạn như Hà Lan, Ý (42%) Các số liệu trên chưa kể
những động cơ trên các ô tô chuyên dụng sử dụng LPG (chẳng hạn ô tô chạy
trong sân bay, xe nâng chuyển, máy móc nông nghiệp ).

Biểu đồ 1.1: Tình hình sử dụng LPG ở Pháp

Biểu đồ 1.2: Tình hình sử dụng LPG ở Hà Lan
Ở một số nước Châu Á, Hàn Quốc và Nhật Bản chẳng hạn, để giảm ô
nhiễm môi trường đô thị, chính phủ các nước này khuyến khích, tiến tới bắt buộc
taxi phải dùng nhiên liệu khí hóa lỏng. Hiện nay toàn bộ taxi Hàn Quốc đều dùng 7

loại nhiên liệu này. Một số quốc gia có sự tăng trưởng thị trường autogas nhanh
nhất như sau:


8

Khí thiên nhiên ở nước ta có trữ lượng lớn và chúng ta đang khai thác để
cung cấp năng lượng cho các nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm. Đường
ống dẫn khí thiên nhiên từ mỏ khí Nam Côn Sơn vào đất liền hoàn thành và đưa
vào sử dụng đã mở đầu cho cuộc cách mạng năng lượng ở nước ta. Mặt khác,
một khối lượng lớn khí thiên nhiên thu được từ các mỏ dầu đã, đang và sắp khai
thác hứa hẹn một nguồn năng lượng sạch dồi dào để phát triển ngành kinh tế
quốc dân trong đó có ngành giao thông vận tải.
Hiện nay, chúng ta có nhà máy sản xuất ga Dinh Cố và nhà máy lọc dầu
Dung Quất. Sản lượng khí đồng hành của nhà máy là nguồn cung cấp dồi dào
nhiên liệu LPG. Mặt khác, các nhà máy tinh luyện khí thiên nhiên cũng là nguồn
cung cấp loại nhiên liệu này nên khả năng độc lập nhiên liệu LPG của chúng ta
cũng rất lớn. Vấn đề cơ bản là chúng ta có thể chủ động về công nghệ chuyển đổi
cũng như chế tạo những phụ kiện cơ bản của hệ thống nhiên liệu LPG.
Ở nước ta, LPG là chất đốt chủ yếu của các hộ gia đình thành phố. Sử dụng
LPG làm nhiên liệu trong sản xuất thức ăn gia súc, chế biến, sấy nông sản, thực
phẩm. Ngoài ra trong công nghiệp hoá dầu chúng ta còn sử dụng LPG trong quá
trình tinh chế sản xuất dầu nhờn. Ngoài ra nó còn được ứng dụng là nguyên liệu
hoá học để tạo ra những monme để tổng hợp polime trung gian như: Polyetylen,
polyvinylclorua, polypropylen.
Bên cạnh có những thuận lợi về nguồn tài nguyên, tuy nhiên việc sử dụng
khí hóa lỏng dành cho các phương tiện giao thông còn đang trong giai đoạn
nghiên cứu và chưa được ứng dụng rộng rãi do giá thành lắp đặt thiết bị chuyển
đổi tương đối cao và việc xây dựng các trạm cung cấp nhiên liệu còn hạn chế.
Bên cạnh đó nhà nước chưa có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các phương
tiện giao thông sử dụng nhiên liệu khí nên việc chuyển đổi còn hạn chế, hầu như
chỉ có một số hãng taxi chuyển sang dùng nhiên liệu khí, cụ thể như sau:
Năm 1997, tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Sài Gòn Petro liên kết cùng một số
10 Hình 1.2: Taxi sử dụng nhiên liệu LPG của công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Từ 2006, thành phố Đà nẵng đã bắt đầu cho sử dụng các xe thùng 3 bánh chạy
LPG phục vụ công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại công ty môi trường đô thị.

Hình 1.3: Xe chở rác sử dụng nhiên liệu LPG tại Đà Nẵng
Hiện tại thành phố Hồ Chí Minh đã có 3 cột nạp phục vụ gần 500 xe taxi
sử dụng LPG. Cả nước hiện có khoảng 1.500 xe taxi chạy bằng nhiên liệu LPG,
chủ yếu tại 3 thành phố lớn Hà Nội, Sài Gòn, Đà Nẵng.
Ngày 08/04/2011 UBND TP.HCM vừa chấp thuận cho công ty TNHH
Dầu khí TP xây dựng thí điểm trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) cho ô tô tại 7
cửa hàng xăng dầu. Bảy trạm nạp khí này sẽ trải rộng trên địa bàn TP, tại các cửa
hàng xăng dầu ở các địa điểm sau: 178/9M Điện Biên Phủ, phường 21, quận
Bình Thạnh; 17/5 Phan Huy Ích, phường 12, quận Gò Vấp; 304 Kha Vạn Cân,
phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức; Ngã 3 Lâm viên, Xa lộ Hà Nội,
phường Tân Phú, quận 9; 526 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình
Tân; 79 Lý Thường Kiệt, phường 8, quận Tân Bình; 3/40G Dương Công Khi, xã
Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn. 11

Hiện nay ở nước ta đã chuyển đổi thành công xe gắn máy chạy nhiên liệu
LPG. Xe gắn máy sau khi lắp bộ chuyển đổi (chi phí khoảng 1,6 triệu) xe có thể
chạy song song hai nhiên liệu. Nhưng việc sử dụng còn chưa rộng rãi.
1.3 Tác hại chất ô nhiễm trong kh xả động cơ đốt trong

2
, sau đó một bộ phận SO
2
bị oxy hoá tiếp thành SO
3
, chất có
thể kết hợp với nước để tạo ra H
2
SO
4
. Mặt khác, để tăng tính chống kích nổ của
nhiên liệu, người ta pha thêm chì Pb(C
2
H
5
)
4
vào xăng. Sau khi cháy, những hạt
chì có đường kính cực bé thoát ra theo khí xả, lơ lửng trong không khí và trở
thành chất ô nhiễm đối với bầu khí quyển, nhất là ở khu vực thành phố có mật độ
giao thông cao.
Việc với hỗn hợp nghèo có mức độ phát sinh ô nhiễm thấp hơn. Tuy
nhiên, nếu hỗn hợp quá nghèo thì tốc độ cháy thấp, đôi lúc diễn ra tình trạng bỏ
lửa và đó là những nguyên nhân làm gia tăng nồng độ HC. 12

Nhiệt độ cực đại của quá trình cháy cũng là một nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến thành phần các chất ô nhiễm vì nó ảnh hưởng mạnh đến động học

hơn, CO cũng có thể gây nguy hiểm lâu dài đối với con người: khi 20% hồng cầu 13

bị khống chế, nạn nhân bị nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ số này lên
đến 50%, não bộ con người bắt đầu bị ảnh hưởng mạnh.
b. NO
x

NO
x
là họ các oxyde nitơ, trong đó NO chiếm đại bộ phận. NO
x
được hình
thành do N
2
tác dụng với O
2
ở điều kiện nhiệt độ cao (vượt quá 1100°C).
Monoxyde nitơ (x=1) không nguy hiểm mấy, nhưng nó là cơ sở để tạo ra dioxyde
nitơ (x=2). NO
2
là chất khí màu hơi hồng, có mùi, khứu giác có thể phát hiện khi
nồng độ của nó trong không khí đạt khoảng 0,12ppm. NO
2
là chất khó hòa tan,
do đó nó có thể theo đường hô hấp đi sâu vào phổi gây viêm và làm hủy hoại các
tế bào của cơ quan hô hấp. Nạn nhân bị mất ngủ, ho, khó thở. Protoxyde nitơ
N
14

Chì có mặt trong khí xả do chì Pb(C
2
H
5
)
4
được pha vào xăng để tăng tính
chống kích nổ của nhiên liệu. Sự pha trộn chất phụ gia này vào xăng hiện nay
vẫn còn là đề tài bàn cãi của giới khoa học. Chì trong khí xả động cơ tồn tại dưới
dạng những hạt có đường kính cực bé nên rất dễ xâm nhập vào cơ thể qua da
hoặc theo đường hô hấp. Khi đã vào được trong cơ thể, khoảng từ 30 đến 40%
lượng chì này đi vào máu. Sự hiện hiện của chì gây xáo trộn sự trao đổi ion ở
não, gây trở ngại cho sự tổng hợp enzyme để hình thành hồng cầu, và đặc biệt
hơn nữa, nó tác động lên hệ thần kinh làm trẻ em chậm phát triển trí tuệ. Chì bắt
đầu gây nguy hiểm đối với con người khi nồng độ của nó trong máu vượt quá
200 đến 250mg/lít.
1.3.2.2 Đối với môi trường
a. Thay đổi nhiệt độ khí quyển
Sự hiện diện của các chất ô nhiễm, đặc biệt là những chất khí gây hiệu
ứng nhà kính, trong không khí trước hết ảnh hưởng đến quá trình cân bằng nhiệt
của bầu khí quyển. Trong số những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, người ta
quan tâm đến khí carbonic CO
2
. Vì nó là thành phần chính trong sản phẩm cháy
của nhiên liệu có chứa thành phần carbon. Sự gia tăng nhiệt độ bầu khí quyển do
sự hiện diện của các chất khí gây hiệu ứng nhà kính có thể được giải thích như

tăng sự hủy hoại lớp ozone ở thượng tầng khí quyển, lớp khí cần thiết để lọc tia
cực tím phát xạ từ mặt trời. Tia cực tím gây ung thư da và gây đột biến sinh học,
đặc biệt là đột biến sinh ra các vi trùng có khả năng làm lây lan các bệnh lạ dẫn
tới hủy hoại sự sống của mọi sinh vật trên trái đất giống như điều kiện hiện nay
trên Sao Hỏa.
Mặt khác, các chất khí có tính acide như SO
2
, NO
2
, bị oxy hóa thành acide
sulfuric, acide nitric hòa tan trong mưa, trong tuyết, trong sương mù làm hủy
hoại thảm thực vật trên mặt đất (mưa acide) và gây ăn mòn các công trình kim
loại.
1.4 Giới thiệu đề ti nghiên cu:
Đề tài nghiên cứu LPG được thực hiện trong thời gian làm đề tài tốt
nghiệp nhằm mục đích nâng cao khả năng nghiên cứu và mở rộng các kiến thức
ngoài nhà trường cho sinh viên về bộ môn ô tô. Đề tài giúp tìm ra hướng giải
quyết và phát triển sử dụng nhiên liệu LPG hóa lỏng hiện nay tại Việt Nam.
Hiện nay nhiên liệu LPG chưa được sử dụng rộng rãi trong nước cũng bởi
vì người sử dụng chưa hiểu biết hoàn toàn những lợi ích mà nhiên liệu hóa lỏng
này mang lại. Vì vậy mục tiêu chính của nghiên cứu này như sau: phát triển thiết
bị chuyển đổi từ động cơ sử dụng xăng sang LPG, đánh giá khả năng phát triển
trong tương lai của động cơ sử dụng LPG, mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu hóa
lỏng này đến động cơ, con người và môi trường. 16

Đối tượng nghiên cứu chính là bộ chuyển đổi từ động cơ xăng sang động
cơ sử dụng bộ chế hòa khí sang LPG, mức độ ảnh hưởng khí xả động cơ đốt

chính trong động cơ với tình hình nhiên liệu đắt đỏ như hiện nay.
1.7 Đối tượng nghiên cu:
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp đưa nhiên liệu LPG vào động cơ
thay thế cho nhiên liệu truyền thống. Khi đó phải nghiên cứu tới bộ chuyển đổi
và mức độ an toàn bình chứa khi đặt trên xe.
1.8 Nội dung nghiên cu
Nghiên cứu đặc tính ô nhiễm động cơ xăng sau khi chuyển đổi sang dùng
LPG, so sánh các đường đặc tính CO, CO
2
, NO
X
, HC của động cơ trước và sau
chuyển đổi và đi đến kết luận về khả năng ứng dụng động cơ sử dụng LPG vào
thực tiễn.
1.9 Ý nghĩa thực tiễn:
Khí dầu mỏ hóa lỏng là nhiên liệu sạch và tiện dụng được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực nhưng sử dụng cho động cơ thì chưa được áp dụng rộng rãi. Vì thế
vấn đề tuyên truyền cũng như đưa ra nghiên cứu về tính khả thi, hiệu quả, ổn
định của nhiên liệu này rất là cần thiết.
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện tài liệu
trong giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh
vực an toàn, tính ổn động cơ khi sử dụng nguồn nhiên liệu sạch
dầu. Propane thì không màu. Công thức hóa học của propane là CH
3
CH
2
CH
3
.
Propane có thể được hóa lỏng khi nén và làm lạnh. Propane có công thức cấu tạo
như sau : Hình 2.1: Công thức cấu tạo Propane

19

PROPANE
Công thức hóa học
C
3
H
8

Khối lượng phân tử
44.09

Hình 2.2: Công thức cấu tạo Butane
BUTANE
Công thức hóa học
C
4
H
10

Khối lượng phân tử
58.12
Khối lượng riêng
0.58 kg/lít
Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển
-0.5
o
C
Nhiệt trị thấp
45.46 MJ/kg
Nhiệt độ tự bốc cháy (ở áp suất khí quyển)
410550
o
C
Giới hạn cháy theo % thể tích
1.86%  8.41% 20

Vận tốc ngọn lửa ở ngoài không khí
4087 cm/s

Ngoài ra, tùy thuộc vào phương pháp chế biến mà trong thành phần của
nó còn có thể có mặt một lượng nhỏ olefin như propylen, butylen. LPG được
phát hiện và sử dụng từ những năm đầu thế kỷ 19, đến những năm 50 của thế kỷ
20. Ngày nay, LPG được sử dụng thay thế cho các loại nhiên liệu truyền thống
như than, củi điện… Việc sử dụng sản phẩm này mang đến nhiều ưu điểm thiết
thực như chất lượng sản phẩm đồng đều, tiện lợi và tiết kiệm.
Các chất
Kết quả
Phương pháp phân tích
CH
4
(%mol)
C
2
H
6
(%mol)
C
3
H
6
(%mol)
C
3
H
8
(%mol)
C
4
H

1,76
D2163
D2163
D2163
D2163
D2163
D2163
D2163
D2163
D2163

Bảng 2.3: Thành phần các chất chủ yếu trong LPG
Do thành phần chủ yếu của LPG là Propane và Butane nên tính chất của
LPG chính là tính chất của Propane và Butane. LPG có các đặc tính sau:[3]
- Là một chất lỏng không màu (trong suốt).
- Là một chất lỏng không mùi (nhưng được tạo mùi để dễ phát hiện khi có
sự cố rò rỉ).
- Là một loại chất đốt có nhiệt lượng rất lớn, nhiệt độ ngọn lửa cao (1.890
đến 1.9350C).
- Có tỉ trọng nhẹ hơn nước: 0.53 đến 0.58kg/lít.
- Nhiệt trị thấp: QH = 46MJ/kg (tương đương 11.000 Kcal/kg) 22

- Tỉ số không khí/nhiên liệu A/F: 15,5
- Chỉ số Octan: 95÷105
- Tỉ lệ hóa hơi của khí lỏng trong không khí tăng thể tích khoảng 250 lần.
- Nhiệt độ ngọn lửa khi cháy:
+Butane : 1900 độ C.


LPG ở trạng thái khí[3].
Tính độc hại và dễ cháy: LPG không độc hại, tuy nhiên không nên hít vào
với số lượng lớn vì nó có thể làm say hay ngạt thở. Cũng không nên bước vào
nơi có đầy hơi LPG vì ngoài nguy hiểm do tính dễ cháy còn có thể nghẹt thở do
thiếu oxy.
Một số tính chất của nhiên liệu LPG so sánh với các loại nhiêu liệu khí
khác được trình bày trong bảng sau:
Loại khí
Công thức
hóa học
Khối lượng
riêng(kg/m
3
)
Nhiệt trị(MJ/m
3
)
Tỉ lệ
A/F
Số
metan
Chỉ số
Wobbe
Thấp
Cao
Methan
CH
4


Carbon
Monoxid
CO
1,87
13
13
2,4
62
13
Hydro
H
2

0,09
11
13
2,4
62
13
Khí thiên
CH
4
/C
2
H
4
0,74
36
42
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status