quản lý thi công theo phương pháp sơ đồ mạng - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
LỜI NÓI ĐẦU
Giao thông vận tải là huyết mạch của đất nước, đóng vai trị quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.Tuy không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
nhưng nó mang lại những giá trị gián tiếp to lớn.Cùng với sự đi lên của đất
nước, nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao thì nhu cầu
nhà ở và các công trình công cộng cũng tăng theo.Đặc biệt là nhu cầu đi lại
đòi hỏi ngành giao thông luôn phải đi trước một bước.Do đó sự phát triển
kinh tế xã hội của một quốc gia gắn liền với sự phát triển cơ sở hạ tâng giao
thông vận tải.
Do đặc điểm của dự án giao thông là thời gian thi công dài, vốn đầu tư
lớn, ứ đọng lâu dài.Nên việc tổ chức thi công phải tối ưu nhất nhằm hạn chế
rủi ro cho Nhà nước và doanh nghiệp.Việc này đòi hỏi người tổ chức phải có
một trình độ kiến thức lý thuyết và thực tiễn nhất định để có thể thiết kế tổ
chức đảm bảo thời gian, chi phí, chất lượng của công trình.Từ đó nâng cao uy
tín của doanh nghiệp trong môi trường đầy cạnh tranh hiện nay.
Đứng trước thực tiễn đó, bộ môn Dự án và quản lý dự án đã giao cho
em thiết kế đề tài “ Quản lý thi công theo phương pháp sơ đồ mạng “.Đây là
một phương pháp quản lý rất tiên tiến hiện nay, đã được nhiều nước trên thế
giới áp dụng và đạt được hiệu quả rất cao.
Trong quá trình thực hiện đồ án, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bùi
Ngọc Toàn và các thầy cô trong bộ môn đã rất nhiệt tình giúp đỡ em.Do kiến
thức thực tế còn chưa sâu nên không thể tránh khỏi sai sót trong đề tài, kính
mong các thầy cô và các bạn góp ý để em phát triển sâu hơn đề tài của mình.
Sinh viên thực hiện
Lê Xuân Nam
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THI CÔNG THEO SƠ ĐỒ MẠNG

vừa có giá thành hạ
1.2. Các phương pháp tổ chức thi công
1.2.1 Phương pháp tổ chức thi công tuần tự
1.2.1.1. Khái niệm
Là việc phân chia tuyến đường thành các đoạn có khối lượng công việc
xấp xỉ nhau, một đơn vị thi công sẽ hoàn thành các hạng mục công tác trong
từng đoạn, hết đoạn này đến đoạn kia theo một thứ tự nhất định.
1.2.1.2. Tiến độ theo phương pháp tác tổ chức thi công tuần tự
1.2.1.3. Ưu nhược điểm
 Ưu điểm
 Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc thiết bị, nhân lực, giảm áp
lực cho khâu cung cấp
 Yêu cầu lượng vốn lưu động nhỏ
 Điều hành, quản lý, kiểm tra dễ dàng
 Ít chịu ảnh hưởng xấu của thời tiết và khí hậu
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
 Nhược điểm
 Thời gian thi công bị kéo dài
 Máy móc, nhân lực, thiết bị phải chờ đợi nhau, làm việc gián đoạn,
dẫn đến tăng chi phí sử dụng máy móc, tăng giá thành công trình.
 Phải di chuyển cơ sở SX nhiều lần
 Không có điều kiện chuyên môn hóa
1.2.1.4. Phạm vi áp dụng
 Tuyến ngắn, khối lượng nhỏ
 Thời gian thi công không bị khống chế
 Hạn chế về điều kiện cung cấp các thiết bị, máy móc, nhân lực, vật
tư, nguồn vốn lưu động
 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn

 Điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, vật tư, vốn dồi dào
 Công tác giải phóng mặt bằng đã hoàn tất
 Địa hình thuận lợi tập trung khối lượng lớn máy móc, thiết bị, nhân
lực, vật tư
 Có đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, đủ để giám sát điều hành tất
cả các mũi thi công.
1.2.3. Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền
1.2.3.1. Khái niệm
Là việc toàn bộ công tác xây dựng được chia thành các công việc riêng
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
biệt khác hẳn nhau, được xác lập theo một trình tự công nghệ hợp lý, được
giao cho các đơn vị chuyên môn đảm nhận, nhưng có liên quan chặt chẽ đến
nhau, hoàn thành trên toàn bộ chiều dài tuyến.
1.2.3.2. Tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền
1.2.3.3. Ưu nhược điểm
 Ưu điểm :
Các đoạn đường hoàn thành đều đặn, kề nhau tạo thành một dải liên
tục, có thể phục vụ thi công các đoạn kế tiếp, giảm được khối lượng làm
đường tạm.Tuyến dài có thể đưa vào sử dụng trước, đẩy nhanh thu hồi vốn.
Máy móc tập trung ở các đơn vị chuyên nghiệp nên giảm được hư
hỏng, nâng cao năng suất và giảm giá thành xây dựng.
Do chuyên môn hoá cao nên :
Tổ chức thuận lợi
Nâng cao trình độ, nghiệp vụ của cán bộ và công nhân kỹ thuật
Tăng năng suất lao động
Rút ngắn thời gian xây dựng
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
6

7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công
trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường
xây dựng.Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy
định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.3.1. Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
 Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi
công xây dựng.Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng
tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài
thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng,
quý, năm.
 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công
xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng
phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có
liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình
và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai
đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư
phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh
tổng tiến độ của dự án.
 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm
chất lượng công trình.
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho
dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng.Trường hợp kéo
dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại
và bị phạt vi phạm hợp đồng.
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46

SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các
quy định về an toàn lao động.Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an
toàn lao động.Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và
chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị
bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử
dụng lao động trên công trường.
 Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các
bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách
nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm
an toàn lao động gây ra.
1.3.4. Quy định về quản lý môi trường xây dựng
 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về
môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung
quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn
hiện trường.Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải
thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện
pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra
giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm
tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.Trường hợp nhà thầu
thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ
đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây

trong 5 năm, tuy nhiên nhờ phát minh ra sơ đồ mạng và chỉ mất có 3 năm đã
hoàn thành.Từ đó sơ đồ mạng được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh
tế, kỹ thuật, khoa học
SĐM là một loại mô hình toán động, thể hiện toàn bộ dự án xây dựng
công trình thành một thể thống nhất, trong đó thấy rõ vị trí của từng công
việc đối với mục tiêu chung và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công việc
2.1. Sơ đồ mạng hệ CPM ( Critical Path Method )
2.1.1. Sơ đồ mạng AOA ( Activities on Arrow )
2.1.1.1. Khái niệm
Là một hệ thống các công việc được sắp xếp theo một trình tự nhất
định giữa 2 yếu tố là công việc và sự kiện, kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết
thúc quá trình, để tạo ra một sản phẩm nào đó
2.1.1.2. Các phần tử của sơ đồ mạng AOA
a. Sự kiện
Sự kiện là mốc đánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc của một hay một số
công việc.Nó không tiêu hao thời gian và nguồn lực mà chỉ thể hiện vị trí cụ
thể của các công việc trên sơ đồ.
Thông thường sự kiện thể hiện bằng một vòng (gọi là vòng tròn sự kiện),
hay bằng một hình tùy ý
Sự kiện được ký hiệu bằng số hoặc chữ cái
Sự kiện ở vị trí bắt đầu công việc gọi là sự kiện tiếp đầu, còn sự kiện ở vị
trí kết thúc công việc được gọi là sự kiện tiếp cuối
Sự kiện chỉ có mũi tên đi ra là sự kiện khởi công, sự kiện chỉ có mũi tên
đi vào là sự kiện hoàn thành
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
b. Công việc
Công việc thực là một cách gọi có tính quy ước để chỉ một quá trình hay
một tập hợp các quá trình sản xuất nào đó có tiêu hao về thời gian và nguồn

ij
)
Là khoảng thời gian để hoàn thành công việc theo ước lượng, được ấn
định trước hay tính toán.
2.1.2. Sơ đồ mạng AON (Activities on Nod )
Sơ đồ mạng AOA bên cạnh ưu điểm là có tính khoa học cao và tác
dụng tích cực trong việc giải các bài toán tối ưu hóa sơ đồ mạng, cũng có
nhược điểm là quá rườm rà và chi tiết đối với sơ đồ mạng có nhiều sự kiện,
việc tính toán điều hành gặp nhiều khó khăn.
Sơ đồ mạng AON khắc phục được những nhược điểm này do nó mềm
dẻo hơn, phù hợp hơn với thực tế sản xuất.
2.1.2.1. Khái niệm
Sơ đồ mạng công việc trên nút AON là mô hình toán học động thể hiện
mối quan hệ giữa các công việc, mà thông số của công việc được thể hiện
trên các nút của sơ đồ.
2.1.2.2. Các dạng quan hệ thể hiện bằng mũi tên trong sơ đồ mạng AON
a. Thể hiện công việc trong nút
Tuỳ theo mục đích người sử dụng mà thông số công việc trong nút là
khác nhau, tuy nhiên các thông số bắt buộc phải có là tân công việc i, thời
gian thực hiện t
i
, thời điểm khởi công sớm ES, thời điểm khởi công muộn
LS.Ngoài ra còn có thể thể hiện thời điểm hoàn thành sớm EF, hoàn thành
muộn LF, dự trữ thời gian Z, nhu cầu nhân lực, MMTB
ES LS
Công việc i
t
i
Z
Thông tin một nút công việc

2.1.2.3. Nguyên tắc lập sơ đồ mạng AON
Các công việc trình bày trong một nút kèm theo những thông tin liên
quan cần thiết như tân công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực
hiện
Các mũi tên xác định quan hệ trước sau của các công việc, có 4 loại
quan hệ như đã thể hiện ở trên
Tất cả các điểm, trừ điểm kết thúc đều có ít nhất một điểm đứng sau, tất
cả các điểm trừ điểm bắt đầu đều có ít nhất một điểm đứng trước.
Trong mạng chỉ có một điểm đầu tiên và một điểm cuối cùng
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
Mối quan hệ
Viết
tắt
Minh họa Diễn giải
Kết thúc – bắt
đầu
Finish – Start
FS
Công việc B chưa
thể bắt đầu trước khi
công việc A chưa
kết thúc
Bắt đầu – Bắt
đầu
Start – Start
SS
Công việc B chưa
thể bắt đầu khi công
việc A bắt đầu
Kết thúc – Kết

rủi ro và bất định.
Để đánh giá khả năng hoàn thành kế hoạch người ta dựa vào phương
pháp phân bố xác suất.Bản chất của phương pháp PERT là đưa yếu tố không
xác định vào ước lượng thời gian thực hiện các công việc và hoàn thành dự
án.Vì những công việc không đủ dữ kiện để người ta xác định chính xác dẫn
đến việc hoàn thành dự án cũng có độ tin cậy khác nhau.
Phương pháp PERT lấy thời gian trung bình mong muốn t
e
kèm theo
một đại lượng đo độ không xác định của thời gian thực hiện công việc vào lập
kế hoạch và đánh giá khả năng hoàn thành dự án.Đại lượng đó là độ lệch tiêu
chuẩn và phương sai của thời gian trung bình mong muốn.
Thời gian trung bình mong muốn là thời gian ước lượng có khoảng
50% khả năng thực hiện sớm hơn và 50% khả năng thực hiện muộn hơn.Để
xác định giá trị đó mỗi công việc cần phải có hàm phân bố xác suất thực
hiện.Do không có thông tin về phân bố xác suất thời gian thực hiện công việc
vì nó có nhiều biến động ngẫu nhiên và kéo dài nên người ta phải giả thiết
một hàm phân bố phù hợp với từng công vi
2.2.1. Phương pháp xác định thời gian thực hiện công việc trong sơ đồ
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
17
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
mạng PERT

Giá trị trung bình mong muốn ( hay kỳ vọng ) của thời gian thực hiện công
việc được xác định theo công thức :
hoặc theo công thức ( trường hợp không có t
m
)
Trong đó :

chuẩn và phương sai.
Độ lệch tiêu chuẩn là sự tản mạn của các đại lượng ngẫu nhiên phân bố
xung quanh giá trị trung bình của nó, được xác định theo công thức :
Phương sai là bình phương của độ lệch tiêu chuẩn :
Giá trị của độ lệch tiêu chuẩn cho ta biết trước độ không xác định của
giá trị ước lượng.Độ lệch tiêu chuẩn càng lớn thì độ chính xác càng thấp.
2.2.2. Các bước tiến hành đánh giá khả năng hoàn thành của dự án
bằng phương pháp PERT
Bước 1 : Tính thời gian trung bình mong muốn của các công trình theo
công thức và độ lệch tiêu chuẩn và phương sai của nó.Kết quả trình bày theo
mầu bảng dưới đây :
Bước 2 : Viết các giá trị công việc t
e
và của các công việc trên SĐM.
Bước 3 : Tính sơ đồ mạng theo phương pháp CPM để xác định T
x
của
sự kiện cùng với phương sai tương ứng của nó.T
x
là thời gian xuất hiện sự
kiện trung bình mong muốn
Bước 4 : Tính theo công thức của sự kiện cần đánh giá và ,
thường là sự kiện cuối cùng vì T
x
của sự kiện cuối cùng là giá trị trung bình
mong muốn của toàn dự án.
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
TT
Công
việc

hóa sơ đồ mạng là:
Các bài toán tối ưu hóa sơ đồ mạng khi thời gian thực hiện dự án đã xác định
Khi thời gian thực hiện dự án đã xác định có thể xảy ra hai trường hợp:
 Sơ đồ mạng (tiến độ) đã lập thỏa mãn chỉ tiêu thời hạn đã đặt ra.Cần
điều hòa các nguồn lực sử dụng trong quá trình thực hiện dự án (bài toán điều
hòa nguồn lực)
 Tiến độ đã lập vượt quá thời hạn cho phép cần phải thu ngắn lại (bài
toán giảm chiều dài đường găng).
 Các bài toán tối ưu hóa sơ đồ mạng khi thời gian thực hiện dự án còn
chưa xác định
 Điều chỉnh sơ đồ mạng trong điều kiện nguồn lực có hạn
 Điều chỉnh sơ đồ mạng theo quan hệ tối ưu hóa thời gian-chi phí
2.3.1. Bài toán điều hòa nguồn lực
2.3.1.1. Nguồn lực và vấn đề điều hòa nguồn lực
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
Các nguồn lực để thực hiện một dự án bao gồm những khả năng hiện có
về lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.Đó chính là nguồn nhân
lực, MMTB, nguyên vật liệu, năng lượng, tài chính …Trong quản lý, người ta
thường chia các nguồn lực này theo đặc tính của chúng thể hiện trong quá
trình sử dụng.Đặc tính đó là có thay đổi khối lượng hay không khi được sử
dụng.
a.Nguồn lực có thể thu hồi
Nguồn lực có thể thu hồi là các nguồn lực không thay đổi khối lượng của
nó trong quá trình sử dụng.Loại này gồm nhân lực, MMTB … Đây là loại
nguồn lực không xếp kho được.Số lượng/ khối lượng của chúng không thay
đổi trong quá trình sản xuất.
Điều kiện ràng buộc đối với nguồn lực có thể thu hồi là cường độ sử dụng
không được vượt quá mức hiện có hoặc có thể huy động.

độ phức tạp của vấn đề sao cho lời giải đạt yêu cầu sản xuất là đủ.Một trong
những cách đó là chọn ra loại nguồn lực có ý nghĩa nhất và giải quyết vấn đề
với nguồn lực chủ đạo đó.Lấy lời giải của bài toán trên làm cơ sở để xét tiếp
những nguồn lực tiếp theo.
Trong đại đa số các dự án, nguồn lực chủ đạo chính là nguồn lực con
người.Thông thường mức độ sử dụng các nguồn lực khác luôn luôn song hành
và tỷ lệ thuận với mức độ sử dụng nhân lực.Vì vậy trong các bài toán tiếp
theo, ta giải các bài toán trước hết với nguồn lực con người-nhân lực.
2.3.1.2. Điều hòa nguồn lực
a.Khái niệm điều hòa nguồn lực
Cường độ sử dụng một nguồn lực r nào đó của công việc i-j được ký hiệu
là r
ij
.Thời gian thực hiện công việc i-j là t
ij
.Vậy tổng nguồn lực mà dự án tiêu
thụ là:
Thời gian thực hiện toàn bộ dự án là T.Cường độ sử dụng nguồn lực trung
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
22
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
bình của dự án là:
Cường độ sử dung nguồn lực cao nhất trong toàn bộ các công việc dự án
là R
max
.Hệ số điều hòa nguồn lực:
K
i
=R
tb

 Điều nguồn lực từ công việc có dự trữ thời gian sang cho các
công việc găng với điều kiện là các công việc này có cùng tính
chất kỹ thuận và sau khi điều chỉnh các công việc không găng
không vượt quá thời gian dự trữ.
 Tổ chức thực hiện song song cho một số công việc găng.
 Thay đổi biện pháp, công nghệ thực hiện công việc nhằm rút
ngắn thời gian.
2.3.3. Quản lý trong điều kiện nguồn lực có hạn
Biểu đồ nhu cầu nguồn lực lần đầu xây dựng thường không đều có những
lúc nhu cầu vượt qua giới hạn cho phép, vì vậy cần phải sắp xếp các công việc
để hoàn thành dự án trong thời hạn đã định.
Đôi khi vì điều kiện nguồn lực có hạn mà thời hạn đã định không thể
đảm bảo và bị kéo dài.Vấn đề này thường nảy sinh trong thực tế.Ví dụ không
đủ tiền để thi công nên rất nhiều công trình “đắp chiếu để đấy” và cuối cùng
gây lãng phí, thất thoát.Nhiều công trình không đủ tiền hoặc một số điều kiện
khác để giải phóng mặt bằng mà thời điểm khởi công phải hoãn lại nhiều
năm…
Sắp xếp công việc ở đây trước hết cũng là xê dịch hoặc kéo dài các công
việc trong dự trữ cho phép như trong bài toán điều hòa biểu đồ nhân lực trong
dự trữ cho phép như trong bài toán điều hòa biểu đồ nhân lực.Nhưng khi gặp
nhiều công việc có thể xê dịch, tức là có nhiều công việc cần nguồn lực mà
nguồn lực lại không đủ thì cần phải phân phối sao cho hợp lý theo một số
nguyên tắc sau:
 Ưu tiên các công việc găng vì các công tác này quyết định thời
SV:Lê Xuân Nam Lớp Dự án & QLDA_K46
24
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Bùi Ngọc Toàn
gian thực hiện dự án
 Ưu tiên các công việc có thời gian dự trữ nhỏ nhất (nếu trong
công việc đang xét không có công việc găng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status