Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới PERT - Pdf 27



LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận
văn thạc sỹ “Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương
pháp sơ đồ mạng lưới PERT” đã hoàn thành và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra
trong bản đề cương đã được duyệt.
Trước hết, Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, các
thầy cô giáo trong Khoa Công Trình, Khoa Kinh Tế và Quản Lý đã chỉ bảo, dạy dỗ
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình tới thầy giáo
GS.TS Hồ Sỹ Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn
bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót. Vì vậy, Tôi rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự
giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình
nghiên cứu và công tác sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 8 tháng 8 năm 2014
Học viên Trần Quốc Lĩnh

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ LẬP VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ THI CÔNG
TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG 3
1.1. Lập và điều khiển tiến độ thi công theo phương pháp đường thẳng 3
1.1.1. Trình tự các bước lập tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ ngang 3
1.1.2. Cách biểu diễn 4
1.1.3. Ưu, khuyết điểm của phương pháp đường thẳng Gantt 5
1.2. Lập tiến độ theo sơ đồ mạng lưới 6
1.2.1. Đại cương về sơ đồ mạng 6
1.2.2. Các bước lập sơ đồ mạng 8
1.2.3. Cách biểu diễn 10
1.2.4. Ưu, khuyết điểm của sơ đồ mạng 11
1.3. Thực trạng điều khiển tiến độ thi công trên thế giới và trong nước. 12
1.3.1. Tình hình điểu khiển tiến độ thi công trên thế giới 12
1.3.2. Tình hình điều khiển tiến độ thi công ở trong nước 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 14
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LẬP VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO SƠ
ĐỒ MẠNG LƯỚI 15
2.1. Cơ sở lập tiến độ thi công công trình 15
2.1.1. Cơ sở lý thuyết 15
2.1.2. Các phương pháp tính toán các thông số trong sơ đồ mạng lưới 16
2.2. Điều khiển tiến độ thi công theo sơ đồ mạng lưới 20
2.2.1. Điều chỉnh sơ đồ mạng theo thời gian và nhân lực 20
2.2.2. Phân phối và sử dụng tài nguyên tối ưu trong lập kế hoạch và chỉ đạo

3.4.2. Lập tiến độ theo sơ đồ mạng lưới ban đầu (G0) 48
3.4.3. Điều khiển thực tế trên công trường 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1-1: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang 5
Hình 1-2: Các bước lập sơ đồ mạng 8
Hình 2-1: Các ký hiệu trên sự kiện 17
Hình 2-2: Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên 24
Hình 2-3: Mối quan hệ chi phí và thời gian thi công 27
Hình 2-4: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 29
Hình 2-5: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 30
Hình 2-6: Biểu đồ nhật ký công việc 31
Hình 2-7: Ý nghĩa các thông số trong Earn Value Method 34
Hình 3.1: Tổng thể cụm công trình Cống, Âu thuyền Tắc Giang 39
Hình 3.2: Chính diện TL công trình 39
Hình 3.3: Chính diện hạ lưu công trình 39
Hình 3.4: Lún, đùn sủi hạ lưu tường ngoặt 40
Hình 3.5: Lún sụt cơ đê hạ lưu 40
Hình 3.6: Lún nghiêng nhà tủ điều hành 41
Hình 3.7: Sơ đồ tổ chức thực hiện 42
Hình 3.8 : Tiến độ đường thẳng và biểu đồ nhân lực ban đầu của công trường 47
Hình 3.9: Bảng tiến độ đường thẳng cơ sở ban đầu 52
Hình 3.10: Biểu đồ nhân lực được điều chỉnh lại 53

MS : Microsoft Project
EVM : Earned Value Method
XMĐ : Xi măng đất
TĐ : Tiến độ
KHTTĐ : Kế hoạch tổng tiến độ 1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lý thuyết sơ đồ mạng lưới PERT có từ năm 1960 để lập và điều khiển tiến
độ thi công công trình, điều phối quản lý dự án. Trong lĩnh vực quốc phòng, xây
dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, lập và điều khiển theo mạng lưới PERT đã
đem lại kết quả rõ rệt.
Ở Việt Nam, việc lập và điều khiển tiến độ thi công bằng sơ đồ mạng lưới
tuy đã áp dụng trong một số công trình thủy lợi từ năm 1972 nhưng do thiếu cập
nhật thông tin trong quá điều khiển của người quản lý và người thực hiện chưa cụ
thể nên không thấy được hiệu quả của việc áp dụng sơ đồ mạng lưới vào điều khiển
thi công để giảm thấp giá thành và rút ngắn thời gian thi công. Tuy vậy, gần đây
nhiều công trình xây dựng liên doanh với nước ngoài, việc lập và điều khiển tiến độ
thi công phải tuân theo việc áp dụng sơ đồ mạng lưới.
Do yêu cầu ngày càng cao trong quản lý xây dựng, ngoài yêu cầu kinh tế và
kỹ thuật đòi hỏi việc lập và điều khiển bằng việc áp dụng sơ đồ mạng lưới là rất cần
thiết để đảm bảo mục tiêu, giá thành và thời gian.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Điều khiển tiến
độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới

độ thi công trên công trường xây dựng, các tài liệu về công trình thuỷ lợi Cống, Âu
thuyền Tắc Giang.
- Phương pháp ứng dụng phần mềm hiện đại: Trong luận văn ứng dụng phần mềm
Microsoft Project để lập và điều khiển tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ
mạng lưới. 3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ LẬP VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ THI CÔNG TRÊN
CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

Xây dựng cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạt được mục đích đề ra
phải có một kế hoạch cụ thể. Trong kế hoạch phải xác định được cụ thể các công
việc, trình tự các công việc, thời gian thực hiện các công việc, tài nguyên sử dụng
cho mỗi loại công việc. Khi một kế hoạch sản xuất được gắn liền với trục thời gian
được gọi là kế hoạch lịch hay tiến độ.
Khi xây dựng một công trình phải thực hiện rất nhiều các quá trình xây lắp
liên quan chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với tài
nguyên có giới hạn. Mục đích của việc lập tiến độ là thành lập một mô hình sản
xuất trong đó sắp xếp việc thực hiện các công việc sao cho đảm bảo xây dựng công
trình trong thời gian ngắn nhất, giá thành hạ và chất lượng cao.
Có nhiều phương pháp lập tiến độ thi công công trình như lập tiến độ theo
phương pháp sơ đồ ngang (SĐN- các công việc được thể hiện bằng các nét ngang)

chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi công,
thời gian thực hiện, vốn của từng công việc.
- Phần 2: Được chia làm 2 phần:
+ Phần trên là thang thời gian, được đánh số tuần tự (số tự nhiên) khi chưa
biết thời điểm khởi công hoặc đánh số theo lịch khi biết thời điểm khởi công.
+ Phần dưới thang thời gian trình bày đồ thị Gantt: Mỗi công việc được thể
hiện bằng một đoạn thẳng nằm ngang, có thể là đường liên tục hay gấp khúc qua
mỗi đoạn công tác để thể hiện tính không gian. Để thể hiện những công việc có liên
quan với nhau về mặt tổ chức sử dụng đường nối, để thể hiện sự di chuyển liên tục
của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ. Trên đường thể hiện công việc, có thể đưa
nhiều thông số khác nhau: nhân lực, vật liệu, máy, ca công tác ngoài ra còn thể
hiện tiến trình thi công thực tế
- Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính. Trình
bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ các tiến độ đảm bảo
cung ứng cho xây dựng. 5
.

2
B
B
D
5
E
4
D
3
C

- Thể hiện trình tự công việc và một phần mối liên hệ các công việc.
1.1.3.2. Nhược điểm
- Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ
và tổ chức giữa các công việc mà nó phải thể hiện. Sự phụ thuộc giữa các công việc
chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về
công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch được
thực hiện. Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn
biến của công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng
khoa học.
- Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành
đúng thời gian của tiến độ đã đề ra.
- Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình
phức tạp.
- Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn. 6
- Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến
tiến độ chung.
- Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyên
nhân và giải pháp khắc phục.
1.1.3.3. Phạm vi áp dụng:
Phạm vi áp dụng của sơ đồ ngang rất rộng rãi, Sử dụng hiệu quả đối với các
công việc đơn giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các
công việc ít phức tạp.
1.2. Lập tiến độ theo sơ đồ mạng lưới
1.2.1. Đại cương về sơ đồ mạng [6]
1.2.1.1. Khái niệm:
Sơ đồ mạng là một hệ thống các công việc được sắp xếp theo một trình tự nhất
định, kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình, để hoàn thành một dự án nào đó.


1.2.1.3. Một vài định nghĩa:
- Đường (Path): Là một chuỗi các công việc được sắp xếp sao cho sự kiện cuối cùng
của công việc này là sự kiện đầu của công việc sau. Chiều dài của đường tính theo
thời gian, bằng tổng thời gian của tất cả các công việc nằm trên đường.
Đường trong sơ đồ mạng bao giờ cũng đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện
hoàn thành, do đó sẽ có rất nhiều đường như vậy. Đường có độ dài lớn nhất được
gọi là “đường găng”.
- Tài nguyên (Resource): Tài nguyên trong sơ đồ mạng được hiểu là thời gian và
các vật chất cần thiết trong quá trình xây dựng.
+ Tài nguyên dự trữ hay giữ lại được như tiền vốn, máy móc, vật liệu xây dựng.
+ Tài nguyên không dự trữ hay không giữ lại được như thời gian, công lao động.
Loại tài nguyên đặc biệt này nếu không được sử dụng sẽ mất đi theo thời gian.
- Thời gian công việc (Duration): ký hiệu là t
ij
là khoảng thời gian để hoàn thành
công việc theo ước lượng, ấn định trước hoặc tính toán. 8
1.2.2. Các bước lập sơ đồ mạng [5]
Sơ đồ mạng lưới là một đồ thị có hướng, liên thông và không có chu trình. Sơ
đồ mạng lưới có sự kiện đầu tiên gọi là sự kiện khởi công và sự kiện cuối cùng gọi
là sự kiện kết thúc. Tiến độ theo sơ đồ mạng được lập theo các bước như sau:

Hình 1-2: Các bước lập sơ đồ mạng
9


10
thể thay đổi được để giải phóng SĐM khỏi những ràng buộc đó. Kết quả ta được
một SĐM mới các bước tiếp theo được lặp lại để tính toán thông số mới.
Như vậy vòng 1 và 2 chỉ thay đổi trên SĐM, số công việc không có gì là thay đổi so
với ban đầu. Hai vòng này là thay đổi cách thức tổ chức thực hiện công việc, nếu
chưa đạt ta thực hiện hai vòng tiếp theo.
Vòng 3: Quay lại bước 2 nghĩa là thay đổi phân chia công việc, thay đổi số tổ thợ,
thay đổi mức độ chuyên môn hóa công việc. Nếu chưa đạt ta chuyển sang vòng 4.
Vòng 4: Quay lại bước 1 – nghĩa là bắt đầu lại công việc lập kế hoạch sản xuất, có
sự thay đổi một phần công nghệ thi công. Thay đổi một số công nghệ có thể rút
ngắn thời gian thi công hoặc ngược lại để đạt mục tiêu đề ra. Khi phải thay đổi lại
công nghệ thi công có nghĩa là ta phải tìm một biện pháp thi công khác. Khi đó tất
cả phải làm lại từ đầu.
Tuy nhiên các vòng 1, 2, 3, 4 sẽ được thực hiện lần lượt và quay nhiều vòng.
Chỉ khi nào không giải quyết được ở vòng này mới chuyển sang vòng sau. Vì tính
phức tạp tăng dần theo vòng điều chỉnh.
Bước 9: Để dễ quan sát ta chuyển SĐM sang trục thời gian để phục vụ nhiều mục
đích tiếp theo.
Bước 10: Khi SĐM ta lập đã đạt các tiêu chí đề ra nhưng vẫn còn dự trữ nhiều khả
năng hoàn thiện được ta tiến hành tối ưu nó. Thông thường người ta sử dụng các
loại dự trữ để nâng cao các chỉ số mà người xây dựng mong muốn. Hiển nhiên khi
tối ưu SĐM không được làm thay đổi các tiêu chí theo chiều bất lợi.
Bước 11: Để tiện cho việc sử dụng nhất là trong trường hợp điều hành tiến độ trên
biểu đồ người ta chuyển SĐM sang dạng biểu đồ ngang. Trên biểu đồ ngang ta
thêm một số thông tin để người sử dụng dễ dàng nhận biết qua trực giác.
Bước 12: Lập biểu đồ cung ứng tài nguyên giống như các cách trình bày đảm bảo
tiến độ thực thi như kế hoạch.
1.2.3. Cách biểu diễn [3]
Người ta có thể dùng hai cách sau đây để biểu diễn sơ đồ mạng lưới:

- Phương pháp sơ đồ mạng chỉ thực sự có hiệu quả trên cơ sở có sự quản lý sát sao
của cán bộ kỹ thuật, các bộ quản lý và sự đảm bảo về cung ứng vật tư – kỹ thuật,
lao động đầy đủ theo yêu cầu đã lập ra trong mạng. 12
Kinh nghiệm áp dụng ở các nước đã chỉ rõ khi áp dụng phương pháp sơ đồ
mạng để lập kế hoạch tiến độ thi công và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tiến độ làm
cho thời hạn thực hiện dự án rút ngắn từ 20-25%, giá thành hạ từ 10-15%, trong khi
đó chi phí để áp dụng phương pháp chỉ chiếm 0.5-1% giá thành. Tuy nhiên để áp
dụng phương pháp sơ đồ mạng có hiệu quả cũng đòi hỏi những điều kiện nhất định.
Phương pháp sơ đồ mạng chỉ là một công cụ giúp cho việc lập kế hoạch tiến độ và
điều khiển sản xuất có hiệu quả trên cơ sở có sự quản lý sát sao của con người, có
sự đảm bảo cung ứng vật tư – kỹ thuật và đảm bảo lao động theo yêu cầu đã lập ra
trong mạng. Bản thân sơ đồ mạng chưa lưu ý thích đáng đến tính liên tục và nhịp
nhàng trong sản xuất.
1.3. Thực trạng điều khiển tiến độ thi công trên thế giới và trong nước.
1.3.1. Tình hình điểu khiển tiến độ thi công trên thế giới
Henry Gannt, kỹ sư người Pháp đầu tiên đã sử dụng sơ đồ ngang để diễn tả
một bản kế hoạch vào đầu thế kỷ 19 (năm 1903). Đến nay, trong xây dựng có nhiều
loại sơ đồ thể hiện bản kế hoạch tiến độ thi công nhưng thông dụng hơn cả là sơ đồ
ngang và sơ đồ mạng.
Phương pháp PERT xuất hiện năm 1958 khi phòng dự án đặc biệt của Hải
quân Mỹ lập kế hoạch để chế tạo tên lửa Pogarit đã rút ngắn thời gian từ 5 năm
xuống còn 3 năm. Sau đó phương pháp này được phổ biến rộng rãi trong các ngành
sản xuất (bình quân rút ngắn được 37% thời gian).
Hiện nay, hãng Microsoft đã xây dựng được phần mềm để lập và quản lý tiến
độ dự án bằng phương pháp sơ đồ mạng có tên là Microsoft Project và đang được
ứng dụng rộng rãi.
1.3.2. Tình hình điều khiển tiến độ thi công ở trong nước

14
KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong chương I đã giới thiệu được tổng quan về 2 phương pháp lập và điều
khiến tiến độ thi công là sơ đồ ngang và sơ đồ mạng lưới. Trong đó nêu lên được
trình tự các bước lập tiến độ thi công, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng
phương pháp. Cuối cùng là đánh giá thực trạng nghiên cứu sơ đồ mạng ở trên thế
giới và hiện nay ở nước ta .
Với những yêu cầu đòi hỏi việc lập tiến độ và điều khiển cũng như tiến độ thì
phương pháp sơ đồ mạng lưới là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Các
bước lập kế hoạch tiến độ, các bài toán điều khiển tối ưu sẽ được trình bày trong
Chương II của luận văn.

trong đồ thị có hướng. Nhưng đồ thị có hướng có thể chứa cả hai cung (a, b) và ( b,
a), nên để xác định một dường đi phải nói rõ cả dãy nút a1,a2… at và dãy cung
u1,u2,….ut-1. Khi đó, nếu một cung uk có dạng “thuận” uk= (ak,ak+1) thì ta nói uk
là cung lùi. “Chu trình” cũng được định nghĩa như đồ thị vô hướng, nhưng ở đây
cho phép chu trình chỉ gồm hai nút khác nhau. Một đường đi hoặc chu trình được
gọi là có hướng nếu nó chỉ chứa các cung tiến.
- Đồ thị liên thông
Hai đỉnh a và b của một đồ thị đối xứng G = (A, U) được gọi là liên thông
nếu chúng được nối liền bởi ít nhất một đường đi.
Rõ ràng quan hệ liên thông là một quan hệ tương đương trong tập hợp A các
đỉnh của đồ thị G vì nó có tính chất phản xạ (a liên thồn với a) đối xứng (a liên
thông với b b liên thông với a) và bắc cầu (a liên thông với b và b liên thông với c
 a liên thông với c)
Như vậy, một đồ thị được gọi là liên thông nếu mọi cặp đỉnh của nó đều liên
thông, nói cách khác nó gồm một thành phần liên thông duy nhất.
16
2.1.1.2. Lý thuyết quy hoạch tuyến tính
Quy hoạch tuyến tính là lĩnh vực toán học nghiên cứu các bài toán tối ưu trên
hữu hạn biến mà hàm mục tiêu và các ràng buộc đều là hàm và các phương trình
hoặc bất phương trình tuyến tính.
Trong quy hoạch tuyến tính phải xác định các biến quyết định gọi tắt là biến
hoặc phương án thỏa mãn các ràng buộc sao cho làm cực đại hoặc cực tiểu hàm
mục tiêu. Hơn nữa, cả hàm mục tiêu và các ràng buộc đều tuyến tính theo biến
quyết định.
Đối với hàm mục tiêu thì việc tìm cực đại có thể dễ dàng chuyển thành cực
tiểu và ngược lại, vì max Z = - min (- Z).
Bài toán có thể được phát biểu dưới dạng sau:

2.1.2. Các phương pháp tính toán các thông số trong sơ đồ mạng lưới [6]
Hiện nay có ba phương pháp cơ bản để tính toán sơ đồ mạng, đó là: tính toán
sơ đồ trực tiếp trên sự kiện; tính sơ đồ mạng bằng lập bảng và tính sơ đồ mạng bằng
máy tính.
2.1.2.1. Tính toán trực tiếp trên sự kiện
Theo phương pháp này, người ta chia sự kiện ra làm bốn ô. Sự kiện thường
biểu diễn bằng vòng tròn nên còn có tên là “vòng tròn sự kiện”. Các thông số được
ký hiệu như sau: 17

Hình 2-1: Các ký hiệu trên sự kiện
j: Sự kiện đang xét
i: Sự kiện đứng trước đi đến j bằng đường dài nhất (nếu có nhiều sự kiện đi
đến j có đường dài bằng nhau đều phải ghi i, j…) các chỉ số này dùng để xác định
đường găng.
T
s
: Thời gian sớm của sự kiện đang xét
T
m
: Thời gian muộn của sự kiện đang xét
Trình tự tính toán như sau:
Bước 1: Lượt đi, tính từ trái sang phải.
Tính thời điểm sớm của sự kiện (T
s
)
- Bắt đầu từ sự kiện xuất phát với T
s

n
) thì kết thúc bước thứ nhất).
Kết quả bước thứ nhất tính được ô trái của sự kiện (T
s
) và các chỉ số ở ô dưới sự
kiện.
Bước 2: Lượt về, tính từ phải sang trái
Tính thời điểm muộn của sự kiện (T
M
)
- Bắt đầu từ sự kiện cuối cùng với T
M
n
=T
s
n
18
Nghĩa là dù sớm hay muộn thì cũng phải hoàn thành kế hoạch tiến độ đúng thời
hạn. Do đó thời điểm sớm hoặc muộn của sự kiện cuối cùng bằng nhau.
- Tính ngược trở lại sự kiện (n-1), (n-2),…i…1
Ta có công thức:

ij
M
j
M
j

i
-T
s
i
=0)
Nghĩa là có ô trái và ô phải của sự kiện bằng nhau, thì mới đạt được điều kiện cần,
nhưng chưa đủ.
2.1.2.2. Tính sơ đồ mạng bằng phương pháp lập bảng
Tính sơ đồ mạng theo phương pháp lập bảng là cách tính dùng công thức và
bảng đã lập để tính các thời gian: khởi sớm – kết sớm; khởi muộn – kết muộn của
từng công việc. Tính các dự trữ lớn nhất và bé nhất của từng công việc. Xác định
đường găng.
Vì vậy phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp tính theo công việc
Trình tự tính toán theo các bước sau: 19
Bước 1: Lập bảng tính toán

Sau khi lập bảng, từ cột 1 đến cột 5 các số liệu được lấy từ sơ đồ mạng để điền
vào. Từ cột 6 đến cột 12 sẽ được tính toán theo các bước sau đây.
Chú ý: Các công việc xếp theo thứ tự tăng dần của sự kiện đầu cuối.
Bước 2: Tính thời gian khởi sớm của công việc (cột 6)

s
i
skh
ih
skh
ik

TTTT ==== Với T
M
n
=T
N
s
sự kiện cuối cùng có thời gian sớm và muộn bằng nhau.

); ]();min[(
jl
M
lik
M
k
M
j
tTtTT −−=

Bước 4: Tính trực tiếp trên bảng
Tính thời gian kết sớm của công việc (cột 7)
Ta có công thức:

ij
skh
ij
ks
ij


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status