Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho học sinh lớp 4 - Pdf 23

Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Quyết định số 2957/QĐ-ĐT của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ
rõ vai trò và tính chất của Giáo dục Tiểu học Tiểu học là cấp học nền tảng,
đặt cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con ng-
ời, đặt nền tảng vững chắc cho Giáo dục Phổ thông và cho toàn bộ hệ thống
giáo dục quốc dân. Vì vậy, ngành Giáo dục cần phải quan tâm, đầu t giáo dục
các em phát triển một cách toàn diện.
Xã hội ngày càng phát triển, khối lợng tri thức không ngừng tăng lên.
Sống trong xã hội bùng nổ tri thức nh vậy đòi hỏi ngời GV phải có kiến thức
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phơng pháp dạy học phù hợp để giúp HS
lĩnh hội đợc những tri thức khoa học và những hiểu biết xã hội một cách tích
cực, chủ động, sáng tạo.
Để trở thành một GV tơng lai, mỗi sinh viên cần trang bị cho mình những
tri thức, kỹ năng cần thiết về nghề dạy học. Một trong những kỹ năng đó là kỹ
năng thiết kế bài lên lớp. Để thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát
huy tính tích cực của HS thì việc rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lên lớp là rất
cần thiết.
Là sinh viên năm cuối, khi thiết kế bài lên lớp chúng em còn gặp phải
một số khó khăn về: xác định mục tiêu bài học; xây dựng hệ thống câu hỏi để
hớng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức và tổ chức các hoạt động dạy học nhằm
phát huy tính tích cực học tập của HS; phân bố thời gian cho các hoạt động
dạy - học một cách hợp lý.
Với những lý do trên em đã chọn đề tài Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài
lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số bài lên lớp khi dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4,
nhằm rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lên lớp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế bài lên lớp

- 2 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
I. Tổng quan nội dung môn Toán 4
II. Giới thiệu chung về phơng pháp dạy học Toán 4
1. Phơng pháp dạy học bài mới
2. Phơng pháp dạy học các bài luyện tập, luyện tập chung, ôn tập, thực
hành
III. Nội dung chủ yếu của dạy học phân số trong Toán 4
1. Nội dung chủ yếu của dạy học phân số
2. Đặc điểm dạy học phân số
IV. Một số bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số trong Toán 4
- 3 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I. Cơ sở lý luận
1. Kế hoạch dạy học
Sự chuẩn bị của GV là điều kiện không thể thiếu đợc để góp phần đảm
bảo kết quả của quá trình dạy học. Một trong những công tác chuẩn bị quan
trọng là lập kế hoạch dạy học. Kế hoạch dạy học vạch ra các mục tiêu, nội
dung, phơng pháp và dự kiến thời gian theo các nội dung với các loại giờ học
riêng biệt (học lý thuyết, bài tập thực hành, ôn tập kiểm tra).
Đối với môn toán GV thờng xây dựng kế hoạch dạy học cả năm học và
của bài học
1.1. Kế hoạch dạy học môn Toán trong năm học
1.1.1. Xác định tình trạng ban đầu của học sinh về các mặt chủ yếu (nêu rõ nét
chung, nét nổi bật và những mặt tồn đọng cần khắc phục)
- Trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã đạt đợc
- Phơng pháp và thái độ học tập
- Điều kiện học tập của HS

Bài lên lớp giúp GV và HS đi đúng hớng theo kế hoạch đã vạch ra cho bài
dạy - học, nhằm đạt đợc mục tiêu của bài học.
Bài lên lớp còn là cơ sở để đánh giá, kiểm tra hình thức tổ chức, nội dung,
phơng pháp dạy - học và đánh giá sự thành công của tiết học.
1.2.3. Cấu trúc bài lên lớp
Một bài lên lớp gồm các phần chính sau:
A - Mục tiêu
- Cần nêu ngắn gọn những yêu cầu cơ bản cần đạt đợc ở HS sau bài học
về kiến thức, kĩ năng, thái độ.
B - Phơng pháp và phơng tiện dạy học
- Nêu những phơng pháp mà GV sử dụng để hớng dẫn HS hoạt động
nhằm đạt đợc mục tiêu của bài học
- Những phơng tiện, đồ dùng dạy và học mà GV, HS cần có để tiến hành
hoạt động dạy học.
C - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
- 5 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
1. ổn định tổ chức
- GV kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS
2. Kiểm tra bài cũ
GV cần vạch ra kế hoạch kiểm tra:
+ Số lợng HS kiểm tra
+ Nội dung kiểm tra: Có thể kiểm tra bài trớc đó hoặc nội dung kiến thức
có liên quan để vận dụng vào bài học mới. Nội dung kiểm tra phù hợp
với từng loại HS để GV nắm đợc trình độ của các em.
3. Dạy bài mới
- Dự kiến cách đặt vấn đề vào bài để HS nhận thức đợc mục đích và kế
hoạch của tiết học.
- Thiết kế các hoạt động dạy - học, ứng với mỗi hoạt động đó cần xác
định rõ phơng pháp, hình thức tổ chức, cách tiến hành, thời gian thực hiện.

học một cách đầy đủ, chắc chắn, sâu sắc. Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ
bản (vận dụng, suy luận) từng bớc trở thành kỹ xảo.
- Bài lên lớp cho tiết thực hành: Nhằm tiếp tục rèn luyện kỹ năng, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, gắn việc học toán với đời sống, với thực tiễn.
- Bài lên lớp cho tiết ngoại khoá toán: Nhằm gây hứng thú học toán, bổ
sung một số kiến thức, kỹ năng nào đó của chơng trình, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức toán qua vui chơi, hoạt động tập thể.
- Bài kiểm tra: Bài này nhằm đánh giá kết quả học tập toán của HS để từ
đó có những biện pháp bổ sung, điều chỉnh cho quá trình dạy học đợc tốt hơn.
2. Thiết kế bài lên lớp theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh
Trần Bá Hoành đã khẳng định: để thiết kế một bài lên lớp theo phơng
pháp tích cực cần có những thay đổi trong khâu thiết kế bài lên lớp và tuân thủ
đúng theo các bớc thiết kế của một bài lên lớp.
2.1. Đổi mới khâu thiết kế bài lên lớp
Một nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo phơng pháp tích cực là
hoạt động của HS chiếm tỉ trọng cao so với hoạt động của GV về mặt thời l-
ợng cũng nh mặt cờng độ làm việc.
Để có một tiết học nh vậy GV cần phải thay quan niệm về thiết kế bài lên
lớp nh sau:
Thiết kế bài lên lớp theo học tập
thụ động
Thiết kế bài lên lớp theo học tập
tích cực
a. GV dự kiến chủ yếu là những hoạt
động trên lớp của chính mình (thuyết
trình, giảng giải, viết bảng, ) có
hình dung chút ít về những hành
động hởng ứng của HS (sẽ trả lời câu
hỏi nh thế nào? Sẽ rút ra nhận xét gì
a. Những dự kiến của GV phải tập

mối liên hệ ngợc từ thầy đến trò và
mối liên hệ ngang giữa trò với trò.

2.2. Các bớc thiết kế một bài lên lớp theo phơng pháp tích cực
Để thiết kế một bài lên lớp theo phơng pháp tích cực cần chú ý các bớc
sau:
- Xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tạo động lực học tập
- Tổ chức các hoạt động của HS
- Đánh giá kết quả bài học
2.2.1. Xác định nhiệm vụ nhận thức
Xác định mục tiêu cần phải làm rõ: Khi học xong bài học HS phải biết đ-
ợc điều gì? Làm đợc việc gì? Có chuyển biến gì về thái độ, tình cảm. Tức là
phải làm rõ mục đích hoạt động của HS, không phải là mục đích việc dạy của
thầy.
Ví dụ: khi học bài Quy đồng mẫu số hai phân số thì HS phải nắm đợc
quy tắc quy đồng mẫu số hai phân số, chứ không phải là GV truyền đạt tới HS
nội dung quy tắc đó. Vì vậy việc xác định mục tiêu phải thể hiện đợc quan
điểm phát huy tính chủ động tích cực học tập của HS.
Trong xác định nhiệm vụ nhận thức GV cần lu ý đến việc huy động vốn
liếng đã có của HS để hoàn thành nhiệm vụ bài học. Những dự định đó cần đ-
ợc thể hiện trong bài thiết kế bài lên lớp.
- 8 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
2.2.2. Tạo động lực học tập cho học sinh
L.D.Usinxki viết việc giáo dục không những phải phát triển trí tuệ
của con ngời, cung cấp cho họ một khối lợng kiến thức nhất định mà phải
nhóm lên trong lòng họ khát vọng làm việc nghiêm túc . Chính vì vậy để
phát huy tính tích cực học tập của HS, GV cần xây dựng, nuôi dỡng, phát triển
động lực học tập cho HS, đặc biệt là động lực bên trong.

đúng đắn về mặt s phạm giúp GV và HS kịp thời thu đợc những mối thông tin
ngợc, điều chỉnh hoạt động dạy học để thực hiện mục tiêu giờ học.
Đối tợng kiểm tra đánh giá kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
của HS và khả năng vận dụng vào đời sống. Khi kiểm tra GV phải lựa chọn
những vấn đề thích hợp để có thể kiểm tra vào đầu giờ học, trong quá trình
giảng dạy (đối với những nội dung làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức đang
học) hoặc ở cuối tiết học.
II. Cơ sở thực tiễn
1. Những khó khăn sinh viên thờng gặp khi thiết kế bài lên lớp
Là sinh viên do cha có kinh nghiệm trong việc giảng dạy thực tiễn nên
trong quá trình thiết kế bài lên lớp gặp phải một số khó khăn:
- Khó khăn trong việc xác định mục tiêu bài học: do thờng suy nghĩ về
những gì mình sẽ làm hơn là những gì HS sẽ học nên xác định thiếu mục tiêu
hoặc xác định mục tiêu không sát với nội dung bài học nên bài học không
truyền đạt hết nội dung, kiến thức.
- Khi xác định đợc các hoạt động dạy - học chủ yếu thì việc lựa chọn ph-
ơng pháp dạy học và hình thức tổ chức còn lúng túng. Cha biết lựa chọn phơng
pháp phù hợp nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS. Đặc biệt cha vận
dụng triệt để các phơng pháp dạy học theo hớng tích cực nh: phơng pháp phát
hiện và giải quyết vấn đề, phơng pháp kiến tạo, Và tổ chức cho HS khi nào
làm việc độc lập các nhân, khi nào làm việc theo nhóm còn cha đợc linh hoạt.
- Ngoài ra, khi thiết kế bài lên lớp sinh viên còn gặp phải khó khăn trong
việc xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại nhằm giúp HS chiếm lĩnh bài học
- 10 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
và giải quyết các bài tập. Câu hỏi đa ra thờng khó (không phù hợp với trình độ
HS); không rõ ràng nên HS khó tìm ra câu trả lời hoặc câu hỏi thờng tủn mủn,
rờm rà không sát nội dung bài học nên không thu hút đợc HS.
2. ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lợng thiết kế bài lên lớp của giáo
viên

không cần quá chi tiết, dài dòng mà cần phải ngắn gọn, rõ ràng.
Nói chung, từ việc thiết kế bài lên lớp đến quá trình dạy học thực sự có
một khoảng cách mà ngời GV cần phải vợt qua. Đối với những ngời chuẩn bị
bớc vào nghề thì sự chuẩn bị trớc một cách cẩn thận, chi tiết, kế hoạch cho bài
lên lớp sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách đó.
- 12 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
Chơng 2
Hệ thống bài thiết kế bài lên lớp về nội dung
dạy học phân số - Toán 4
I. Tổng quan nội dung môn Toán 4
1. Số học
a. Số tự nhiên. Các phép tính về số tự nhiên
- Lớp triệu: Đọc viết so sánh các số đến lớp triệu. Giới thiệu tỉ số. Hệ
thống hóa về số tự nhiên, hệ thập phân.
- Phép cộng và phép trừ các số có sáu chữ số, có nhớ không quá ba lợt.
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên.
- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số không quá ba chữ số, tích có
không quá sáu chữ số. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số tự
nhiên. Nhân một tổng với một số.
- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số (chia
hết và chia có d).
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Tính giá trị của các biểu thức có tới ba dấu phép tính, tính giá trị của
các biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a - b; a x b; a : b; a + b + c; a x b x c; (a +
b) x c. Giải các bài tập dạng: Tìm x biết x < a; a < x < b với a, b là các số bé.
b. Phân số và các phép tính về phân số
c. Tỉ số
- Khái niệm ban đầu về tỉ số.
- Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng về tỉ lệ bản đồ.

cho HS tự phát hiện vấn đề của bài học nh sau:
- GV nêu ví dụ: so sánh hai phân số
2
3

3
4

- 14 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
- Cho HS nhận xét đặc điểm của hai phân số
2
3

3
4
để nhận ra đó là
hai phân số khác mẫu. Do đó so sánh hai phân số
2
3

3
4
là so sánh hai phân
số khác mẫu số. Đây chính là vấn đề HS tự phát hiện ra cần đợc giải quyết.
b. Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng kiến thức mới học ngay
sau khi học bài để học sinh bớc đầu tự chiếm lĩnh kiến thức mới.
Trong SGK Toán 4, sau phần học bài thờng có 3 bài tập để cho HS củng
cố kiến thức mới học qua thực hành và bớc đầu tập vận dụng những kiến thức
mới đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và trong đời sống. GV nên tổ

- GV nên chấp nhận tình trạng: trong cùng một khoảng thời gian có HS
làm đợc nhiều bài tập hơn HS khác. GV nên trực tiếp hoặc tổ chức cho HS
khá, giỏi, giúp đỡ HS yếu cách làm bài, không làm thay cho HS. GV giúp HS
khá giỏi hoàn thành các bài trong SGK và một số bài trong vở bài tập ngay
trong tiết học.
III. Nội dung chủ yếu của dạy học phân số trong Toán 4
1. Nội dung chủ yếu của dạy học phân số
+ Về phân số
- Khái niệm ban đầu về phân số. Phân số và phép chia số tự nhiên.
- Phân số bằng nhau.
- Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh hai phân số.
+ Về các phép tính với phân số
- Phép cộng phân số
- Phép trừ phân số
- Phép nhân phân số
- Phép chia phân số
2. Đặc điểm dạy học phân số - Toán 4
Dạy học phân số đợc chuẩn bị từ lớp 2 và lớp 3 nh sau:
- 16 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
- Sau mỗi lần dạy học bảng chia 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 HS lại đợc làm quen
(chủ yếu bằng hình ảnh trực quan) với
1 1 1 1 1 1 1 1
; ; ; ; ; ; ;
2 3 4 5 6 7 8 9
. Với cách viết
nh trên, đọc là: một phần hai, một phần ba, một phần chín. Cha giới
thiệu tên gọi chung là phân số, cha giới thiệu tử số, mẫu số.
- Sau khi học bài Tìm một trong các phần bằng nhau của một số (Toán
3 - trang 126), HS đợc phép sử dụng kiến thức này trong thực hành tính, giải

- Kế thừa cách sắp xếp nội dung dạy học phân số ở Tiểu học (từ 1994 đến
nay) và chuẩn bị cho HS học các nội dung mở rộng về phân số với cấu trúc nội
dung hoàn toàn tơng tự ở lớp 6 của Trung học cơ sở.
IV. Một số bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số
Bài 1: Phân số (trang 106)
Bài 2: Phân số bằng nhau (trang 111)
Bài 3: Rút gọn Phân số (trang 112)
Bài 4: Quy đồng mẫu số các phân số (trang 115)
Bài 5: Quy đồng mẫu số các phân số (Tiếp theo - trang 116)
Bài 6: Luyện tập chung (trang 118)
Bài 7: So sánh hai phân số khác mẫu số (trang 121)
Bài 8: Phép cộng hai phân số (tiếp theo - trang 127)
Bài 9: Tìm phân số của một số (trang 135)
Bài 10: Phép chia phân số (trang 135)
- 18 -
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
Bài 1: Phân số (trang 106)
A. Mục tiêu
Sau khi học song bài này học sinh cần:
- Bớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số của phân số.
- Biết đọc, biết viết phân số.
B. Phơng pháp và phơng tiện dạy học
+ Phơng pháp:
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp dạy học theo nhóm
- Phơng pháp thực hành luyện tập
+ Phơng tiện:
- Hình tròn, hình vuông, hình zích zắc nh trong SGK
- Các hình vẽ ở BT 1

II. Dạy bài mới
1. Gợi động cơ
- Các em vừa biết hình a có
1
2
số ô
vuông đợc tô màu, hình b có
1
3
số
ô vuông đợc tô màu. Vậy
1
2
,
1
3
trong toán học đợc gọi là gì thì
chúng ta sẽ đi vào bài học hôm
nay: Phân số
2. Làm việc với nội dung mới
a) Giới thiệu phân số
- GV gắn lên bảng một hình tròn
chia thành 6 phần bằng nhau, trong
đó tô màu 5 phần, Y/C HS quan
sát.
- Hình tròn đợc chia thành mấy
phần bằng nhau?
+ Hình a có
1
2

đa ra cách viết.
- GV nhắc lại cách viết: năm phần
sáu đợc viết nh sau:
5
6
. Ta viết số
5, viết gạch ngang dới số 5, viết số
6 dới dấu gạch ngang thẳng cột với
số 5.
- GV chỉ vào
5
6
mời ba HS đọc
- GV giới thiệu: ta gọi
5
6
là phân số
- Phân số
5
6
có tử số là 5, mẫu số là 6
-Y/C HS nhắc lại
- Phân số
5
6
mẫu số đợc viết ở vị
trí nào so với dấu gạch ngang?
- Mẫu số cho ta biết điều gì?
màu năm phần sáu hình tròn.
- HS thảo luận đa ra cách viết:

có tử số đợc viết ở vị
trí nào so với dấu gạch ngang?
- Tử số cho ta biết điều gì?
- Ta nói tử số là số phần bằng nhau
đợc tô màu, tử số là một số tự
nhiên.
- Lu ý: mẫu số khác 0, tử số không
cần khác 0.
b. GV gắn các hình lên bảng
- Y/C 3 HS lên bảng viết và đọc
phân số chỉ số phần đã tô màu
trong mỗi hình vẽ trên.
- Y/C HS dới lớp làm ra nháp.

-
1 3 4
; ;
2 4 7
đợc gọi là gì?
- Mỗi phân số gồm những phần
nào? cách viết các phần đó?
- GV gắn bảng phụ ghi nhận xét
lên bảng.
Mỗi phân số có tử số và mẫu số.
ngang
- Tử số cho biết đã tô màu 5 phần
bằng nhau
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- Hình a: viết:

5

3

Tử số là số tự nhiên viết trên dấu
gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dới dấu gạch ngang.
- Y/C HS đọc nhận xét
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Y/C HS đọc đề bài
a) Y/C HS làm bằng bút chì vào
SGK.
- Mời 3 HS chữa bài, mỗi HS làm 2
hình.
- Mời 6 HS nối tiếp nhau đọc 6
phân số vừa viết.
- Y/C HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 2
- GV treo bảng phụ ghi đề bài.
- Y/C HS đọc đề bài và đọc mẫu.
- Y/C HS làm vào SGK bằng bút chì.
- Mời 2 HS chữa bài vào bảng phụ.
- HS đọc đề bài
- HS làm bằng bút chì vào SGK
- 3 HS chữa bài.
H1:
2
5
; H2:

- 23 -
6
11
6
11
8
10
5
12
18
25
3
8
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
TG Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2

5

- Mời HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3:
-Y/C HS đọc đề bài.
- Y/C 1 HS dới lớp đọc cho 3 HS
trên bảng thi viết
- Y/C HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4:

- HS đọc phân số
- 24 -
12
55
Khóa luận tốt nghiệp Phan Thị Bình - K35 GDTH
TG Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
4

đứng bên trái.
- GV ra hiệu lệnh cho HS chơi.
- GV nhận xét từng nhóm.
- Y/C các đôi đọc phân số của
nhóm mình.
III. Củng cố và giao BTVN
- Mỗi phân số gồm mấy phần?
Cách viết phân số?
- Y/C HS chép BTVN:
1. Viết các phân số:
Ba phần năm; bốn phần chín; mời
phần hai lăm.
2. Đọc các phân số:
1 12 26 21
; ; ;
7 15 41 35
- Mỗi phân số có tử số và mẫu số.
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch
ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0
viết dới gạch ngang.
- HS chép BTVN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status