ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO
XÁC THỰC THỰC THỂ BẰNG CHỮ KÝ SỐ
Môn học : Mật mã và an toàn dữ liệu
Giảng viên : PGS.TS. Trịnh Nhật Tiến
Học viên :
Nguyễn Đức Thọ
Mã học viên: 13025182
Hà Nội – 2014
1
Mục lục
Mục lục 2
I/ Giới thiệu về xác thực thực thể (Entity Authentication) 3
1.Khái niệm xác thực thực thể 3
2.Các phương pháp xác thực thực thể 3
II/ Phương pháp xác thực thực thể bằng chữ ký số 4
1.Giới thiệu về chữ ký số 4
2.Sơ đồ thực hiện chữ ký số 4
3.Phân loại chữ ký số 6
4.Xác thực thực thể bằng chữ ký số 7
4.1Loại 1: Không sử dụng chứng thư số (digital certificate) 7
4.2Loại 2: có sử dụng chứng thư số (digital certificate) 8
III/ Chương trình minh họa xác thực thực thể bằng chữ ký số 10
1.Ký thông điệp và kiểm tra chữ ký không sử dụng chứng thư số 10
2.Ký thông điệp sử dụng chứng thư số 12
2
I/ Giới thiệu về xác thực thực thể (Entity Authentication)
1. Khái niệm xác thực thực thể
Chữ ký số ngày nay được sử dụng rộng rãi trong các
giao dịch tài chính, trong việc phân phối phần mềm và các nội
dung điện tử cũng như trong các loại giao dịch đòi hỏi yếu tố
xác thực chủ thể và không thể chối cãi, hoặc các giao dịch đòi
hỏi cao về tính toàn vẹn dữ liệu.
2. Sơ đồ thực hiện chữ ký số
Sơ đồ ký số là bộ năm (P, A, K, S, V ), trong đó:
P là tập hữu hạn các văn bản có thể.
A là tập hữu hạn các chữ ký có thể.
K là tập hữu hạn các khoá có thể.
S là tập các thuật toán ký.
V là tập các thuật toán kiểm thử.
Với mỗi khóa k ∈ K, có thuật toán ký Sig
k
∈ S, Sig
k
: P→
A, có thuật toán kiểm tra chữ ký Ver
k
∈ V, Ver
k
: P × A→ {đúng,
sai}, thoả mãn điều kiện sau với mọi x ∈ P, y ∈ A:
Ver
k
(x, y) = Đúng, nếu y = Sig
k
(x)
Ver
k
Cách 1: Phân loại chữ ký theo khả năng khôi phục
thông điệp gốc.
1) Chữ ký có thể khôi phục thông điệp gốc:
Là loại chữ ký, trong đó người nhận có thể khôi
phục lại được thông điệp gốc, đã được “ký” bởi “chữ ký”
này. Do vậy người gửi chỉ cần gửi thông điệp đã được ký,
người nhận sẽ khôi phục được thông điệp và kiểm tra chữ
ký của người gửi.
Ví dụ: Chữ ký RSA là chữ ký khôi phục thông điệp.
2) Chữ ký không thể khôi phục thông điệp gốc:
Là loại chữ ký, trong đó người nhận không thể khôi
phục lại được thông điệp gốc, đã được “ký” bởi “chữ ký”
này. Với loại chữ ký này, người gửi sẽ gửi cả thông điệp và
chữ ký đã ký vào thông điệp.
6
Ví dụ: Chữ ký Elgamal là chữ ký không thể khôi phục.
Cách 2: Phân loại chữ ký theo mức an toàn.
1) Chữ ký “không thể phủ nhận”:
Để tránh việc chối bỏ chữ ký hay nhân bản chữ ký
để sử dụng nhiều lần, người gửi chữ ký cũng tham gia trực
tiếp vào việc kiểm thử chữ ký. Điều đó được thực hiện
bằng một giao thức kiểm thử, dưới dạng một giao thức mời
hỏi và trả lời.
Ví dụ: Chữ ký không phủ định (Chaum - van Antverpen).
2) Chữ ký “một lần”:
Là loại chữ ký mà “Khóa ký” chỉ dùng 1 lần trên 1 tài
liệu.
Ví dụ: Chữ ký một lần Lamport. Chữ ký Fail - Stop (Van
Heyst & Pedersen).
Cách 3: Phân loại chữ ký theo ứng dụng đặc trưng.
chữ ký của U trên thông điệp để V nhận. Khi nhận thông điệp
và chữ ký, V sẽ lấy public key b của U để kiểm tra chữ ký. Vấn
đề là làm sao V có thể tin tưởng được b đúng là public key của
U chứ không phải là public key của kẻ mạo danh U’ ?
Để chứng thực cho một chìa khóa công khai b thuộc sở hữu của
U, trong thực tế người ta dựa vào mô hình hạ tầng quản lý khóa
công khai (Public Key Infrastructure – PKI). Theo mô hình này,
sẽ có các cơ quan chứng thực (Certificate Authorities - CA, hay
còn gọi Trust Authorities - TA) là đơn vị trung gian, tin cậy để
tạo và cấp cặp khóa bí mật/công khai cho các bên tham gia giao
dịch. Mỗi bên tham gia giao dịch được CA cấp một chứng chỉ số
(Digital Certificate) tương tự như việc cơ quan công an cấp giấy
chứng minh thư cho mọi người để chứng nhận tên tuổi, địa chỉ,
ngày tháng năm sinh của người được cấp.
Các thông tin chứa trong Digital Certificate bao gồm:
- Định danh của người sở hữu chứng chỉ số.
- Public key của người sở hữu chứng chỉ số.
- Thời gian hiệu lực của chứng chỉ số.
- Chữ ký số của cơ quan cấp phát chứng chỉ số.
Chứng thư số là thông tin công khai, khi U giao dịch với V,
chứng thư số của U sẽ được gửi kèm với chữ ký số và thông
điệp. V có thể tin tưởng b đúng là khóa công khai của U và
dùng b để kiểm tra chữ ký số.
9
Thực tế, các đơn vị cung cấp chứng thư số có thể có ủy quyền
cho các đơn vị khác cấp chứng thư, việc tổ chức cấp phát chứng
thư hoạt động theo hình cây. Đơn vị cấp phát gốc gọi là trusted
Root CA, các đơn vị cấp phát được ủy quyền bởi Root CA sẽ tạo
nên chuỗi tín nhiệm cho việc chứng thực hình cây, với gốc là
Root CA.
2. Ký thông điệp sử dụng chứng thư số
Sử dụng chứng thư số được cấp bởi Root CA GlobalSign
để xác thực thực thể, chứng thư số gửi kèm có chứa
private key để thực thể (là chủ sở hữu chứng thư số)
12
thực hiện ký tài liệu, và khi gửi cho người nhận chứng
thư có kèm theo public key và thông tin về đơn vị cấp
phát chứng thư để xác thực thực thể.
- Chữ ký có thể được kiểm tra bởi người nhận bất kỳ có tin
tưởng Root CA GlobalSign.
- Thông tin về chứng thư: tên người được cấp, đơn vị cấp,
thời gian hiệu lực, loại mã hóa, … được đính kèm trong
chứng thư số. Như vậy thực thể tham gia vào giao dịch được
xác thực bằng đơn vị cung cấp chứng thư số.
13
- Chữ ký số có thể ứng dụng để ký trong các ứng dụng hỗ trợ
chữ ký số phổ biến như Words, Excels, PowerPoint hoặc
Email Outlook để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cũng như
xác nhận nguồn gốc của dữ liệu. Khi tài liệu hoặc email được
ký, có biểu tượng chữ ký số bên dưới tài liệu. Người nhận có
thể bấm vào đó và xem thông tin chi tiết về chữ ký được sử
dụng để ký tài liệu.
14
15