NcKh: thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
hiện trạng và một số giải pháp
---------------
Lời nói đầu
Thuế GTGT áp dụng ở Việt nam từ năm 1999 thay cho thuế doanh thu là một
loại thuế mới có sự thay đổi căn bản về cách tính thuế, biện pháp hành thu. Việc
ban hành thuế GTGT là một bớc cải cách quan trọng trong hệ thống chính sách
thuế của Việt nam.
Về mặt lý thuyết, thuế GTGT mang tính khoa học rất cao, có khả năng tạo đợc
công bằng trong việc thu thuế, thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến quản lý, tăng
năng suất lao động, hạ giá thành để cạnh tranh thuận lợi ở trong và ngoài nớc.
Điểm nổi bật của thuế GTGT là khắc phục đợc nhợc điểm thu trùng lắp, chồng
chéo qua nhiều khâu của thuế doanh thu. Từ lâu sự chồng chéo này của thuế
doanh thu đã gây nhiều kêu ca, phàn nàn của hầu hết cơ sở kinh doanh và ngời
tiêu dùng vì nó ảnh hởng tiêu cực đến giá cả hàng hoá. Thuế doanh thu tính trên
toàn bộ giá bán qua từng khâu có nghĩa là trong trờng hợp mua cao, bán hạ, doanh
nghiệp vẫn phải nộp thuế doanh thu. Ngợc lại thuế GTGT chỉ thu trên giá trị tăng
thêm mà doanh nghiệp tạo ra, thậm chí doanh nghiệp còn đợc hoàn thuế đầu vào
cao hơn thuế đầu ra. Hơn nữa thuế GTGT còn có tác dụng góp phần thúc đẩy xuất
khẩu, khuyến khích phát triển sản xuất, chống thất thu có hiệu quả, bảo đảm
nguồn thu cho NSNN.
Sau hơn 2 năm thực hiện luật thuế GTGT, chúng ta đã đạt đợc một số kết quả
đáng khích lệ. Tuy nhiên do thuế GTGT là một phơng pháp đánh thuế tiên tiến nh-
ng còn rất mới đối với Việt Nam nên không tránh khỏi những vớng mắc trong quá
trình thực hiện.
Hơn lúc nào hết, nghiên cứu kinh nghiệm thế giới, phân tích thực tế ở Việt
Nam để nhanh chóng phát hiện những vấn đề nảy sinh, tìm ra đợc những giải pháp
thích hợp là điều kiện cực kỳ quan trọng đảm bảo sự thành công toàn diện và vững
chắc của việc triển khai thuế GTGT ở Việt Nam.
Qua một thời gian nghiên cứu, kết hợp với những hiểu biết của bản thân em
chọn đề tài Tác động của thuế GTGT tới hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, tăng tỷ lệ huy động cho NSNN. Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh
mẽ sản xuất hàng hoá xuất khẩu vì mức thuế hàng xuất khẩu 0%, ngoài ra còn đợc
thoái trả lại toàn bộ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trớc, tạo điều kiện cạnh tranh
trên thị trờng khu vực và thế giới. Thuế GTGT hàng nhập khẩu có tác dụng thiết
thực bảo vệ sản xuất kinh doanh hàng nội địa, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá theo h-
ớng xuất khẩu.
3.Vai trò của thuế.
Trong nền kinh tế thị trờng, thuế có các vai trò chủ yếu sau:
thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc: thuế là nguồn thu vật
chất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của bộ máy nhà nớc và các
mục tiêu kinh tế xã hội khác. để có một nền tài chính quốc gia lành mạnh thì chủ
2
2
yếu phải dựa vào nguồn thu từ mọi nội bộ nền kinh tế quốc dân. tuy nhiên, giới
hạn của thuế không bao giờ cho phép lớn hơn hoặc bằng thu nhập quốc gia thuần.
thuế là công cụ quản lí và điều tiết vĩ mô nền kinh tế: thuế có vai trò quan
trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát, phân tích, hớng dẫn và điều chỉnh hoạt động
sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong tất cả các thành phần kinh tế.
việc xác định đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các loại thuế, xác định mức
thu hợp lý giữa các đối tợng tính thuế, phơng pháp quản lý thuế phải góp phần
khuyến khích, nâng đỡ hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng của các
doanh nghiệp, hớng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý.
thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế điều
hòa thu nhập và thực hiện công bằng xã hội: bình đẳng về động viên, đóng góp
giữa các thành phần kinh tế thể hiện qua việc áp dụng chính sách thuế thống nhất
giữa các nghành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c, từ đó khuyến
khích cải tiến kĩ thuật, đầu t vốn, chất xám để có thu nhập chính đáng.
4.Nội dung của thuế GTGT.
4.1 Đối tợng áp dụng.
4.1.1 Phạm vi và điều kiện áp dụng thuế GTGT
kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu
hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là ngời nhập khẩu) đều là đối tợng nộp thuế
GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm :
- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanh
nghiệp, luật DNNN và luật hợp tác xã.
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia hợp tác
kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các công ty nớc ngoài và tổ
chức nớc ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam.
- Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc lập và
các đối tợng kinh doanh khác.
4.1.3. Đối tợng không thuộc diện chịu thuế GTGT
hàng hóa, dịch vụ dới đây không thuộc diện chịu thuế GTGT:
1. sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi nuôi trồng thủy sản cha chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thờng của các tổ chức cá nhân tụ sản
xuất và bán ra.
2. Sản phẩm muối
3. Hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thuế đặc biệt khong phải nộp
thuế GTGT ơ khâu dã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Thiết bị máy móc phơng tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nớc ch-
a sản xuất đợc mà cơ sở có dự án đầu t nhập khẩu để làm tài sản cố định theo dự
án đó.
5. Chuyển quyền s dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền s dụng đất.
6. Nhà ơ thuộc sơ hữu nhà nớc do nhà nớc bán cho ngời đang thuê .
7. Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu t
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi cây trồng và
các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
21. hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng qua VN, hàng tạm nhập
khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu
22. hàng hóa, dịch vụ công ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối tợng
tiêu dùng ngoài VN
23. chuyển giao công nghệ
24. vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng, cha đợc chế tác thành các sản phẩm
mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
25. một số sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác cha qua
chế biến do chính phủ quy định cụ thể
26. hàng hóa dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp.
Mức thu nhập thấp do chính phủ quy định.
5
5
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT quy định tại mục này
không đợc khấu trừ hòan thuế GTGT đầu vào
4.2. Căn cứ và phơng pháp tính thuế
4.2.1. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế : Theo quy định tại điều 7 luật thuế GTGT và điều 6 của Nghị
định số 79/2000/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đợc xác định
nh sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng
cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế
nhập khẩu, giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác định
theo các quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu.
Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế
GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức
thuế phải nộp sau khi đã đợc miễn giảm.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng
dụng tính thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT.
Xác định số thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT
đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế
của hàng hoá,
dịch vụ chịu
thuế bán ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế khi
bán hàng hoá, dịch vụ phải tính thuế và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán
ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán
cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán. Trờng hợp hoá
đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuế GTGT thì thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn
chứng từ.
Doanh thu
- Cỏ nhõn sn xut, kinh doanh l ngi Vit Nam;
- T chc, cỏ nhõn nc ngoi kinh doanh Vit Nam khụng theo Lut
u t nc ngoi ti Vit Nam cha thc hin y cỏc iu kin v k
toỏn, húa n chng t lm cn c tớnh thu theo phng phỏp khu
tr thu;
- C s kinh doanh mua, bỏn vng, bc, ỏ quý, ngoi t.
Xỏc nh thu GTGT phi np:
S thu Giỏ tr gia tng Thu sut thu
GTGT = ca hng húa, x GTGT ca hng
phi np dch v chu thu húa, dch v ú
GTGT Doanh s ca Giỏ vn
ca hng húa, = hng húa, dch v - ca hng húa,
dch v bỏn ra dch v bỏn ra
Giỏ tr gia tng xỏc nh i vi mt s ngnh ngh kinh doanh nh sau:
- i vi hot ng sn xut, kinh doanh bỏn hng l s chờnh lch
gia doanh s bỏn vi doanh s vt t, hng hoỏ, dch v mua vo dựng
cho sn xut, kinh doanh. Trng hp c s kinh doanh khụng hch toỏn
c doanh s vt t, hng hoỏ, dch v mua vo tng ng vi doanh s
hng bỏn ra thỡ xỏc nh nh sau:
Giỏ vn hng bỏn ra bng (=) Doanh s tn u k, cng (+) doanh s
mua trong k, tr (-) doanh s tn cui k.
Vớ d: Mt c s A sn xut g, trong thỏng bỏn c 150 sn
phm, tng doanh s bỏn l 25 triu ng.
- Giỏ tr vt t, nguyờn liu mua ngoi sn xut 150 sn phm l 19
triu ng, trong ú:
+ Nguyờn liu chớnh (g): 14 triu.
+ Vt liu v dch v mua ngoi khỏc: 5 triu.
Thu sut thu GTGT l 10%, thu GTGT c s A phi np c tớnh
nh sau:
+ GTGT ca sn phm bỏn ra:
để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.
Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các
khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được
hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các
khoản thuế và phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua
vào - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài,
đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua
vào để tính giá trị gia tăng.
4.3. Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp
đối với từng cơ sở kinh doanh như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá,
dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được
xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ.
9
9
- i vi c s kinh doanh ó thc hin y hoỏ n, chng t bỏn
hng húa, dch v, xỏc nh c ỳng doanh thu bỏn hng húa, dch v
theo hoỏ n bỏn hng hoỏ, dch v nhng khụng cú hoỏ n mua
hng húa, dch v thỡ GTGT c xỏc nh bng doanh thu nhõn (x) vi t
l (%) GTGT tớnh trờn doanh thu.
- i vi cỏ nhõn (h) kinh doanh cha thc hin hoc thc hin cha
y hoỏ n mua, bỏn hng hoỏ, dch v thỡ c quan thu cn c vo
tỡnh hỡnh kinh doanh ca tng h n nh mc doanh thu tớnh thu; giỏ tr
gia tng c xỏc nh bng doanh thu n nh nhõn vi t l (%) giỏ tr gia
tng tớnh trờn doanh thu.
Tng cc thu hng dn cỏc Cc thu xỏc nh t l (%) GTGT tớnh
trờn doanh thu lm cn c tớnh thu GTGT phự hp vi tng ngnh ngh
kinh doanh v hp lý gia cỏc a phng.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đối tợng nộp thuế, thủ tớng Chính
phủ ra quyết định số 75/1998/QĐ-Ttg ngày 4/4/1998 quy định về mã số đối tợng
nộp thuế.
Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế là đối tợng nộp thuế theo
pháp luật Việt Nam đều phải thực hiện kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để
cấp mã số xác định đối tợng đợc nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế). Mã số thuế đợc
sử dụng để nhận diện đối tợng nộp thuế. Mỗi một đối tợng nộp thuế chỉ đợc cấp
một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi
chấm dứt hoạt động. Mã số thuế đã đợc cấp sẽ không đợc sử dụng lại để cấp cho
đối tợng nộp thuế khác.
Các đối tợng nộp thuế phải ghi mã số của mình trên mọi giấy tờ giao dịch,
chứng từ hoá đơn mua, bán, trao đổi kinh doanh, trên các sổ sách kế toán, trên các
giấy tờ kê khai thuế, chứng từ nộp thuế và các biểu mẫu kê khai với các cơ quan
quản lý Nhà nớc theo quy định của pháp luật. Các đơn vị đợc sử dụng hoá đơn tự
in phải in sẵn mã số thuế của mình ở góc trên bên phải của từng tờ hoá đơn.
Hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc
xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở nên có luỹ kế số thuế đầu vào đợc
khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra đợc hoàn thuế. Số thuế đợc hoàn là số thuế đầu vào
cha đợc khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu có số thuế đầu vào
cha đợc khấu trừ từ 200 triệu đồng trở nên thì đợc xét hoàn thuế theo tháng, hoặc
chuyến hàng (nếu xác định đợc thuế GTGT đầu vào riêng của chuyến hàng).
Đối với hàng hoá uỷ thác xuất khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký
hợp đồng gia công xuất khẩu, đối tợng hoàn thuế là cơ sở có hàng hoá đi uỷ thác
xuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hoá xuất khẩu.
- Đối với cơ sở mới thành lập, đầu t tài sản mới đã đăng ký theo phơng pháp
khấu trừ nhng cha có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu
thời gian đầu t từ một năm trở nên đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Số
thuế đợc tính khấu trừ thuế GTGT đầuvào theo tỷ lệ (%) tính trên giá hàng hoá,
dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT theo quy định nh sau:
Tỷ lệ 2% đối với hàng hoá là nông sản lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến, đất
đá cát sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hoá đơn.
Tỷ lệ 3% đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT mua của cơ
sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT có hoá
đơn bán hàng.
5. Tác động của thuế GTGT
5.1. Đối với các doanh nghiệp: Thuế GTGT gắn liền với 2 yếu tố riêng biệt
độc lập với nhau.
- Yếu tố có liên quan đến chế độ khấu trừ thuế, tức là liên quan đến bộ phận thuế
GTGT đánh trên các nghiệp vụ mua hàng hoá và dịch vụ đầu vào, kể cả nghiệp vụ
mua tài sản cố định .ở đâydoanh nghiệp cần thiết phải chia ra làm 2 khoản:
Thuế GTGT có thể khấu trừ .
Thuế GTGT không thể khấu trừ.
- Yếu tố liên quan đến chế độ tính thuế, tức là gắn liền với bộ phận thuế GTGT
thu đợc (thuế GTGT đánh trên các nghiệp vụ bán hàng hoá và dịch vụ đầu ra kể cả
nghiệp vụ bán tài sản cố định).
Chênh lệch giữa thuế GTGT thu đợc và thuế GTGT có thể khấu trừ rơi vào một
trong hai trờng hợp:
Nếu là số dơng (sau một thời kỳ tính thuế) thì đây là số thuế doanh nghiệp phải nộp.
12
12
Nếu là số âm (sau một thời kỳ tính thuế) thì đây là số thuế doanh nghiệp đợc
Nhà nớc thoái trả.
Cơ chế vận hành của thuế GTGT đối với các doanh nghiệp đợc thể hiện qua mô
hình sau:
doanh thu tính thuế
nhân (x)
thuế suất
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong xã hội.
Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, xây
dựng, vận tải, thơng nghiệp, ăn uống, dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác
(gọi chung là cơ sở kinh doanh) có doanh thu đều phải nộp thuế doanh thu. Căn cứ
tính thuế là doanh thu và thuế suất.
Doanh thu là toàn bộ tiền hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ sau khi thực hiện
việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ cha trừ một khoản phí tổn
nào và đã hạch toán vào kết quả tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt đã thu đợc tiền
hay cha thu đợc tiền.
Doanh thu tính thuế là doanh thu đợc quy định phù hợp với đặc điểm của từng
hoạt động. Cụ thể:
Doanh thu đối với hoạt động sản xuất, thơng mại, ăn uống là tiền bán hàng.
Doanh thu đối với hoạt động gia công là số tiền gia công bao gồm tiền công,
tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác.
Doanh thu đối với hoạt động đại lý bán hàng hoặc uỷ thác mua hàng là tiền hoa
hồng đợc hởng.
Doanh thu đối với hoạt động dịch vụ là số tiền dịch vụ bao gồm mọi khoản chi
phí cho hoạt động dịch vụ.
Doanh thu đối với hoạt động tín dụng là khoản chênh lệch giữa thu lãi và tiền
vay, tiền lãi gửi với trả lãi tiền vay, trả lãi tiền gửi. Doanh thu đối với hoạt động
dịch vụ khác thuộc lĩnh vực ngân hàng là tiền thu đợc hoặc tiền hoa hồng đợc h-
ởng đối với dịch vụ đó.
Doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của
khách hàng.
Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ đợc nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc
đồng Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào và do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
công bố tại thời điểm nộp thuế.
Trong trờng hợp trao đổi hàng hoá, dịch vụ hoặc tự cung ứng hàng hoá, tự cung
ứng dịch vụ thì hàng hoá dịch vụ trao đổi hoặc tự cung ứng phải đợc tính thành
tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thị trờng để làm căn cứ tính thuế.
doanh và quyền hạn, trách nhiệm cơ quan thuế, việc đăng ký, kê khai nộp thuế,
việc xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại về thuế.
6.1.2. Ưu điểm của thuế doanh thu
- Tính toán đơn giản: Hàng tháng các cơ sở sản xuất kinh doanh tính số thuế
doanh thu phải nộp bằng doanh thu nhân thuế suất thuế doanh thu.
- Thuế doanh thu đợc thu dứt điểm từng lần bán hàng không phải theo dõi thuế
đã nộp ở khâu trớc.
- Nguồn thu ngân sách giữa các địa phơng tơng đối ổn định.
6.1.3. Nhợc điểm của thuế doanh thu
- Thuế doanh thu có quá nhiều mức thuế suất (11 mức thuế suất) gồm 0%,
0,5%,1%, 2%, 4%, 6%, 8%, 10%, 15%, 20%, 30% nên việc tính thuế không chính
xác và áp dụng nhiều mức thuế suất vào từng loại hoạt động rất phức tạp. Việc áp
dụng nhiều mức thuế suất dẫn đến tình trạng những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nhiều mặt hàng với các mức thuế suất khác nhau tìm cách dồn doanh thu
vào mặt hàng có mức thuế suất thấp. Vì vậy thuế doanh thu của từng cơ sở khó
chính xác tuyệt đối và gây ra tình trạng thất thu thuế cho Nhà nớc.
- Thuế doanh thu đánh trùng nhiều lần trên một giá trị và thuế đánh trên thuế.
Một hàng hoá, dịch vụ qua càng nhiều lần luân chuyển thì chịu thuế doanh thu
càng nhiều, thuế ở khâu sau tính trên cả phần thuế đã nộp ở khâu trớc.
15
15