GV: NGUYỄN VĂN SƠN
I. Ng¾m b¾n
1. Kh¸i niÖm
Ng¾m b¾n lµ x¸c ®Þnh gãc b¾n vµ híng b¾n cho
sóng ®Ó ®a quü ®¹o ®êng ®¹n ®i qua ®iÓm ®Þnh b¾n tróng
trªn môc tiªu.
2. Định nghĩa về ngắm bắn
a) Đờng ngắm cơ bản
Đờng ngắm cơ bản là đờng thẳng từ mắt ngời
ngắm qua chính giữa mép trên khe ngắm đến điểm chính
giữa mép trên đầu ngắm.
b) Điểm ngắm đúng
Điểm ngắm đúng là điểm ngắm đã đợc xác định từ
trớc sao cho khi ngắm vào đó để bắn thì quỹ đạo đờng
đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.
điểm định bắn trúng.
Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa thấp vừa lệch
sang trái (hoặc phải) so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì
điểm chạm trên mục tiêu sẽ vừa thấp vừa lệch sang trái (hoặc phải)
điểm định bắn trúng.
b. Điểm ngắm sai
Khi đờng ngắm cơ bản đã chính xác, mặt súng
thăng bằng, nếu điểm ngắm sai lệch so với điểm ngắm
đúng bao nhiêu thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ sai lệch so
với điểm định bắn trúng bấy nhiêu.
c. Mặt súng không thăng bằng
Nếu đờng ngắm cơ bản đúng, có điểm ngắm đúng
nhng mặt súng nghiêng về bên nào thì điểm trạm trên mục
tiêu sẽ lệch và thấp về bên ấy.
1.Trờng hợp vận dụng
Trong chiến đấu, tình hình địch, địa hình không cho
phép ngời bắn thực hiện động tác quỳ bắn và đứng bắn.
Cử động 2: Chống tàn bay trái
xuống đất trớc mũi chân phải
khoảng 20cm, mũi bàn tay chếch
về bên phải phía sau, thứ tự đặt
cẳng tay, khuỷu tay trái, đùi trái
xuống đất.
-
Cử động 3: Tay phải lao súng
về trớc, đồng thời tay trái ngửa
ra đỡ lấy ốp lót tay, chân phải
duỗi về sau, hai gót chân mở
rộng bằng vai, hai mũi chân h
ớng sang hai bên, ngời nằm
chếch so với hớng bắn một góc
khoảng 30
0
.
b. Động tác bắn
Gồm động tác giơng súng,
ngắm và bóp cò.
* Động tác giơng súng:
+ Trờng hợp không có bệ tì:
Tay trái có thể nắm ốp lót tay
dới hoặc hộp tiếp đạn.
Tay phải nắm tay cầm, hộ
khẩu tay đặt phía sau tay cầm, ngón trỏ
trục nòng súng về sau cho tới khi đạn nổ.
c. Động tác thôi bắn
* Khẩu lệnh : Thôi bắn, tháo đạn - đứng dậy.
* Động tác:
+ Cử động 1: Tay phải nắm ốp lót tay, ngời hơi
nghiêng sang trái, đùi trái co lên ngang thắt lng, tay phải
đa súng đặt trên đùi trái, đồng thời bàn tay trái thu về úp
dới ngực.
+ Cử động 2: Dùng sức của tay trái và hai chân
nâng ngời dậy, chân phải bớc lên một bớc ngang bàn
tay trái, đồng thời xoay mũi bàn tay trái về trớc, chân trái
duỗi thẳng.
+ Cử động 3: Dùng sức của tay trái và hai chân
nâng ngời dậy, kéo chân trái lên sát chân phải thành t
thế đứng nghiêm.
iii. Tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.
1. ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu.
a. ý nghĩa
- Giúp ngời tập biết đợc mức độ chính xác đờng ngắm của mình
khi ngắm bắn, biết độ trúng và chụm hoặc điểm ngắm sang phải, sang
trái và cao, thấp để quá trình tập luyện, rèn luyện sửa chữa.
- Giúp ngời chỉ huy biết đợc từng ngời mà chỉ đạo giúp đỡ trong
buông súng ra và hô ngời phục vụ chấm.
Ngời phục vụ: Dùng bút chấm vào lỗ ở tâm của vòng tròn đen. Sau
đó lại di chuyển đồng tiền ra chỗ khác rồi giữ nguyên.
Ngời tập: Ngắm (không chạm súng) điều chỉnh ngời phục vụ di
chuyển đồng tiền về đúng đờng ngắm ban đầu, sau đó hô ngời
phục vụ chấm. Cứ nh vậy khi ngắm đủ 3 lần thi thôi.
Ngời phục vụ: Lúc này dùng bút khoanh tròn 3 điểm vừa chấm,
dùng lỗ kiểm tra trên đồng tiền di động để đo độ chụm. Thành tich
nh sau:
+ Giỏi: 3 điểm chấm chụm trong lỗ có đờng kính 2mm.
+ Khá: 3 điểm chấm chụm trong lỗ có đờng kính 5mm.
+ Đạt: 3 điểm chấm chụm trong lỗ có đờng kính 10mm.
* Tập ngắm trúng, chụm
- Giống nh ngắm chụm, chỉ khác,
trớc khi ngời tập vào ngắm giáo viên
hoặc cán bộ hoặc ngời ngắm giỏi lấy đ
ờng ngắm đầu tiên làm chuẩn ngắm xong
đánh dấu lại và coi đó là điểm kiểm tra.
Súng để nguyên, ngời tập vào ngắm đủ ba
lần, ngắm song ngoài việc tính độ chụm còn
tính về ngắm trúng so với điểm kiểm tra.
Cách tính ngắm trúng nh sau:
- Tìm điểm ngắm trung bình của 3
điểm vừa ngắm.
- So sánh điểm ngắm trung bình với
điểm kiểm tra
0,4m, cao 0,5m) có vòng tính điểm, đợc dán trên khung bia có kích
thớc 0,75m x 0,75m.
+ Cự li bắn 100m.
+ T thế bắn: Nằm bắn có bệ tì.
+ Phơng pháp bắn: Phát một.
+ Thời gian bắn: 5 phút.
+ Thành tích:
Giỏi: Từ 25 đến 30 điểm.
Khá: Từ 20 đến 24 điểm.
Trung bình: Từ 15 đến 19 điểm.
Yếu: Dới 15 điểm.