Nghiên cứu nhu cầu bảo biểm nông nghiệp trong chăn nuôi gà thịt của các trang trại huyện ân thi tỉnh hưng yên - Pdf 23



aBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


ðOÀN THỊ NGỌC

NGHIÊN CỨU NHU CẦU BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP
TRONG CHĂN NUÔI GÀ THỊT CỦA CÁC TRANG TRẠI
HUYỆN ÂN THI – TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng: Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả ðoàn Thị Ngọc


Các thầy, các


trong
bộ môn kinh tế tài nguyên môi trường, khoa
kinh tế và phát triển nông thôn, trường ðại
học
nông nghiệp Hà Nội, cùng
toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng
d

n,

truyền
ñạt
những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn
thành bản
lu

n
văn
này.

Tôi xin chân trọng cảm ơn phòng thống kê huyện Ân Thi, phòng nông
nghiệp huyện
Ân Thi,
các trang trại chăn nuôi

thịt tại huyện Ân Thi ñã

MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
Chương 1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 4
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Một số khái niệm 5
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu bảo hiểm trong chăn nuôi gà thịt
11
2.2 Cơ sở thực tiễn về nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp 14
2.2.1 Thực tiễn nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp trên thế
giới
14
2.2.2 Thực tiễn bảo hiểm nông nghiệp ở trong
nước
18
2.2.3 Bài học kinh
nghiệm
21
Chương 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn 24
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 24

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm nông nghiệp của
các trang trại chăn nuôi gà thịt 63
4.3.1. Ảnh hưởng của quy mô trang trại ñến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm
nông nghiệp của các trang trại 63
4.3.2. Ảnh hưởng của ñộ tuổi ñến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm nông
nghiệp của các trang trại 67
4.3.3. Ảnh hưởng của giới tính ñến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm của các
trang trại 70
4.3.4. Ảnh hưởng của trình ñộ giáo dục chủ trang trại ñến mức sẵn lòng chi
trả bảo hiểm của các trang trại 71
4.3.5. Ảnh hưởng của phương thức nuôi của trang trại ñến mức sẵn lòng chi
trả bảo hiểm của các trang trại 74
4.3.6. Ảnh hưởng của trọng lượng xuất chuồng ñến mức sẵn lòng chi trả bảo
hiểm của các trang trại 77
4.3.7. Ảnh hưởng của thu nhập theo ñầu con ñến mức sẵn lòng chi trả bảo
hiểm của các trang trại 79
4.3.8. Một số yếu tố khác ảnh hưởng ñến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm
nông nghiệp của trang
trại
80
4.3.9. ðánh giá chung về nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi gà
thịt của các trang trại 82
4.3.10. Xác ñịnh tổng quỹ bảo hiểm chăn nuôi gà thịt của các trang trại của
huyện Ân Thi 84
4.4. Thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới nhu cầu bảo hiểm 85
4.4.1. Từ phía người dân 85
4.4.2. Từ phía cơ quan bảo hiểm 87
4.4.3. Từ phía cơ quan chính quyền 89
4.5. ðịnh hướng và giải pháp 90
4.5.1. ðịnh hướng 90

61
Bảng 4.7: Nhu cầu của trang trại về hình thức chi trả BH
63
Bảng 4.8: Mức sẵn lòng chi trả của các trang trại ở các quy mô khác nhau 64
Bảng 4.9: Mức sẵn lòng chi trả của chủ trang trại theo ñộ
tuổi
68
Bảng 4.10. Mức sẵn lòng chi trả của chủ trang trại theo giới
tính
70
Bảng 4.11. Mức sẵn lòng chi trả của các trang trại theo trình ñộ giáo dục của chủ
trang trại
72
Bảng 4.12. Mức sẵn lòng chi trả của các trang trại theo phương thức nuôi
76
Bảng 4.13: Mức sẵn lòng chi trả của các trang trại theo trọng lượng xuất chuồng
78
Bảng 4.14. Mức sẵn lòng chi trả của các trang trại theo thu nhập
79
Bảng 4.15. Một số ý kiến của chủ trang trại về tham gia BHNN
81
Bảng 4.16: Mô tả các biến trong hồi quy
82
Bảng 4.17: Tổng quỹ BH chăn nuôi gà thịt của các trang trại huyện Ân Thi 84


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. BH: Bảo hiểm
2. BHNN: Bảo hiểm nông nghiệp
3. BQ: Bình quân
4. CC: Cơ cấu
5. ðVT: ðơn vị tính
6. NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
7. SL: Số lượng
8. TT: Trang trại
9. UBND: Ủy ban nhân dân
10. WTP: Mức sẵn lòng chi trả


Nam. Tuy nhiên
nông
nghiệp là ngành sản xuất gặp phải vô số những rủi ro khác nhau. Những rủi ro
này có xu hướng ngày càng tăng lên do tác ñộng của tự do hóa thương mại, biến
ñổi khí hậu và xu hướng chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp… Rủi ro
trong sản xuất nông nghiệp không chỉ ảnh hưởng ñến người sản xuất mà còn ảnh
hưởng ñến tất cả các tác nhân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nông
nghiệp. Do mối quan hệ giữa các tác nhân trong quá trình sản xuất ngày càng trở
nên chặt chẽ và phức tạp hơn nên mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro ñối với các tác
nhân cũng ngày càng rõ rệt và sâu sắc hơn.
[Nguyễn Mậu Dũng, 2011]

ðể hạn chế rủi ro trong sản xuất, các trang trại nông dân có thể áp dụng một số
biện pháp như ña dạng hóa chủng loại cây trồng vật nuôi, cải tạo hệ thống tưới
tiêu, hệ thống chuồng trại và tham gia bảo hiểm nông nghiệp ( BHNN), trong ñó
BHNN ngày càng có vai trò quan trọng.
Bảo hiểm nông nghiệp (BHNN) là một chủ trương lớn của Nhà nước, giúp
bà con nông dân khắc phục khó khăn và bù ñắp thiệt hại khi thiên tai, dịch bệnh
xảy ra và yên tâm ñẩy mạnh sản xuất. Thực chất BHNN là hình thức chuyển giao
rủi ro tiềm năng từ người mua bảo hiểm ( trang trại nông dân) sang người bán
bảo hiểm ( công ty bảo hiểm) thông qua việc trao ñổi mua bán bảo hiểm, trong
ñó người mua bảo hiểm phải trả một mức phí nhất ñịnh cho người bán và ñược
hưởng mức bồi thường theo thỏa thuận trong trường hợp có rủi ro xảy ra.

[D0137,2010]

Có thể nói, ý nghĩa của bảo hiểm ở chỗ, không chỉ giúp người nông dân chống
ñược rủi ro mà còn hướng dẫn, thúc ñẩy họ sản xuất theo quy trình ñể qua ñó ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiến bộ, ñạt năng suất chất lượng cao hơn, sạch


kiện cho công nghiệp chế biến phát triển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người dân nông thôn, góp phần hình thành một phương thức sản xuất mới " .Huyện Ân Thi là huyện sản xuất nông nghiệp phát triển của tỉnh cả trồng
trọt và chăn nuôi. Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn huyện có bước phát triển ñáng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

kể, số lượng ñàn gia súc, gia cầm tiếp tục tăng, nhất là chăn nuôi gà thịt. Hiện
nay, trong quá trình chăn nuôi gà thịt khó khăn của người dân không chỉ là chi
phí cho việc phòng chống dịch bệnh mà còn chi phí trong quá trình sản xuất, giá
thức ăn chăn nuôi tăng cao. Bên cạnh ñó là giá ñiện, xăng dầu tăng liên tục dẫn
ñến ñầu vào chăn nuôi lớn, trong khi ñó các mặt hàng nông sản giá thấp, nhu cầu
tiêu thụ chậm. ðể ngành chăn nuôi phát triển mang tính bền vững và giữ vị trí
quan trọng trong
nền

nông
nghiệp, phải làm sao cho người dân, doanh nghiệp
yên tâm mạnh dạn ñầu tư trang trại
chăn
nuôi, họ cần ñược sự ñảm bảo về tài
sản của mình trước những rủi ro có thể xẩy ra. Bảo hiểm nông nghiệp trong
chăn nuôi ra ñời nhằm giảm thiểu rủi ro cho người chăn nuôi. Nhưng hiện nay
chưa có người chăn nuôi tham gia bảo hiểm nông nghiệp. Một là do kinh tế các
trang trại trong huyện còn khó khăn, hai là công tác bảo hiểm chưa phát triển như
về chính sách tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm phát triển. Thêm vào ñó,

1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp của các trang trại chăn nuôi gà thịt trên ñịa bàn
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
- Những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu các trang trại khi tham gia bảo
hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi gà thịt.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến nhu cầu bảo
hiểm trong chăn nuôi gà thịt của các trang trại.
- Phạm vi về không gian : Nghiên cứu ñược thực hiện tại huyện Ân Thi,
tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian :
+ Thời gian nghiên cứu ñề tài: ðề tài này sẽ thu thập các thông tin từ
2010- 2012.
+ Thời gian thực hiện ñề tài: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 06/2012 –
tháng 05/2013.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Cầu, nhu cầu

cầu về
mặt
vật chất (tiền bạc, của cải,…) hoặc nhu cầu về mặt tinh thần (giải trí,
thư giãn,…)
.

* Nhu cầu theo Kinh tế học: ðược hiểu là nhu cầu tiêu dùng, là sự cần thiết
của một cá thể về một hàng hoá hay dịch vụ nào ñó. Khi nhu cầu của toàn thể các cá
thể ñối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có nhu cầu thị trường. Khi
nhu cầu của tất cả các cá thể ñối với tất cả các mặt hàng gộp lại ta có tổng cầu.
Hình thức biểu hiện nhất ñịnh ñược cụ thể hóa thành ñối tượng của một
nhu cầu nhất ñịnh. ðối tượng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hướng ñến và
có thể làm thỏa mãn nhu cầu ñó. Một ñối tượng có thể làm thỏa mãn một số nhu
cầu, một nhu cầu có thể ñược thỏa mãn bởi một số ñối tượng, trong ñó mức ñộ
thỏa mãn có khác nhau.
[Bách khoa toàn thư, 2013]Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

Tính ña dạng của ñối tượng tạo nên sự vô hạn của nhu cầu.
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là ñòi hỏi, mong muốn,
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần ñể tồn tại và phát triển. Tùy
theo trình ñộ nhận thức, môi trường sống, những ñặc ñiểm tâm sinh lý, mỗi
người có những nhu cầu khác nhau.Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì ñó mà con người cảm nhận ñược.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

b. Cầu
Khái niệm Cầu: Cầu là lượng hàng hoá dịch vụ mà người tiêu dùng có
khả năng và
sẵn

sàng
mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận)
trong một phạm vi không gian và
thời
gian nhất ñịnh khi các yếu tố khác
không thay ñổi.
[Trần Văn ðức, Lương Xuân Chính, 2006]

Cầu là nhu cầu cộng với khả năng thanh toán cho nhu cầu ñó; là sự cần thiết
của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào ñó mà cá thể sẵn sàng có khả
năng thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ ñó .
[Bách khoa toàn thư,2013]

Cầu trong nông nghiệp ñược nghiên cứu dựa trên lý thuyết chung về cầu thảo
luận trong
kinh

tế
học vi mô. Cầu trong nông nghiệp bao gồm cầu về sản phẩm nông
nghiệp và cầu về các yếu

ra
.[
Bách khoa toàn thư,2013
]

Theo giáo trình Bảo hiểm Trường ñại học Kinh tế Quốc dân; NXB
thống kê năm 2005
"
Bảo hiểm là hoạt ñộng thể hiện người bảo hiểm cam kết
bồi thường cho người tham gia bảo
hiểm
trong từng trường hợp xảy ra rủi ro
thuộc phạm vi bảo hiểm với ñiều kiện người tham gia phải
nộp
một khoản phí
cho chính anh ta hoặc cho người thứ ba". ðiều này có nghĩa là người tham gia
chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp các khoản phí ñể hình
thành quỹ dự trữ. Khi
người
tham gia gặp rủi ro dẫn ñến tổn thất, người tham
gia bảo hiểm lấy quỹ dự trữ cấp hoặc bồi
thường
thiệt hại thuộc phạm vi bảo
hiểm cho người tham
gia
.[Nguyễn Văn ðịnh, 2005]

* Bản chất của bảo hiểm
Mục ñích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn ñịnh kinh tế cho người


b. Bảo hiểm nông nghiệp
- Tác dụng bảo hiểm nông
nghiệp:
[D0137,2010]

Trên góc ñộ kinh tế - xã trang trại, việc triển khai bảo hiểm nông nghiệp có tác
dụng rất
lớn:

Thứ nhất: Góp phần bảo vệ an toàn các loài tài sản vào quá trình sản
xuất nông
nghiệp,
góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho hàng triệu người dân cùng
một lúc, ổn ñịnh giá cả trên thị trường
tự
do, ñặc biệt là giá cả những mặt
hàng thiết yếu nhất như: lương thực và thực phẩm. ðiều này có
ý
nghĩa rất
lớn ñối với nước ta, một ñất nước có khoảng 60 – 70% dân số sống và làm
việc


nông

thôn.

Thứ hai: Góp phần giảm nhẹ và ổn ñịnh ngân sách, ổn ñịnh ñời sống xã
trang trại và giữ vững
an

trăm
loại cây trồng và con gia súc khác nhau
sẽ giúp các công ty bảo hiểm dễ dàng khai thác, hạn chế
ñược
sức ép của cạnh
tranh. ðồng thời nó còn phát huy tối ña quy luật số lớn trong hoạt ñộng kinh
doanh
bảo hiểm. Nếu chỉ tính riêng bảo hiểm cây lúa, với hơn 7 triệu ha diện
tích gieo trồng, hàng
năm
công ty bảo hiểm nước ta sẽ thu ñược một nguồn
quỹ bảo hiểm ñáng kể từ phí bảo hiểm. Quỹ
này
dùng ñể bồi thường và dự trữ là
chủ yếu, nhưng khi chưa sử dụng ñến sẽ góp phần ñầu tư phát
triển
sản xuất.
Hơn nữa, nếu triển khai bảo hiểm ñồng loạt các loại cây trồng và vật nuôi trong
cả nước
các
công ty bảo hiểm sẽ thu hút ñược một lực lượng lao ñộng ñáng kể
vào làm việc, góp phần tạo
thêm
công việc cho người lao ñộng, hạn chế tình
trạng thất nghiệp trong xã trang trại
v.v…

Với những tác dụng trên, cho nên bảo hiểm nông nghiệp ñã ñược triển
khai ở rất
nhiều

số
yếu tố khách quan có thể gây rủi ro ñến sản lượng và
năng suất cây trồng vật nuôi, như
lượng
mưa, lũ lụt, hạn hán. Chỉ số về lượng
mưa, hạn hán hay nhiệt ñộ ñược tính toán dựa vào các số
liệu
thu thập từ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

nhiều năm trước của các cơ quan chức năng của Nhà
nước.

Ba là hình thức bảo hiểm nông nghiệp theo chỉ số sản lượng. Chẳng hạn
một giống
lúa
thường cho năng suất 7 tấn/ha. Khi bất kỳ một thiên tai, dịch
bệnh, bão lũ, khô hạn, cháy nào
ñó
tác ñộng vùng trồng giống lúa này khiến
sụt giảm sản lượng thu hoạch, thì phần chênh lệch giữa
sản
lượng lúa lý thuyết
và thu hoạch thực tế sẽ ñược bồi
thường
.

khác
nhau, tác giả khác nhau ñưa ra những ñịnh nghĩa khác nhau
về rủi ro. Những ñịnh nghĩa này
ñược
ñưa ra rất ña dạng, phong phú, nhưng
tóm lại có thể chia ra làm 2 trường phái lớn ñó là trường
phái
truyền thống và
trường phái trung
hoà.


Theo trường phái truyền
thống.

- Rủi ro là ñiều không lành, không tốt, bất ngờ xảy ra.
[Từ ñiển Tiếng Việt, 1995]
- Rủi ro ñồng nghĩa là ñiều không may
[Từ ñiển từ và ngữ văn Việt Nam, 1998]
- Theo từ ñiển Oxford thì “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, bị
ñau

ñớn, thiệt
hại”.

- Một số từ ñiển khác ñưa ra các khái niệm tương tự như: “Rủi ro là
sự

bất trắc gây ra mất mát, hư hại” hay “Rủi ro là yếu tố liên quan ñến nguy
hiểm, sự khó khăn


i”.


Theo phái trung
hoàCùng với sự phát triển của xã trang trại loài người, hoạt ñộng của con người
ngày càng ña
dạng,
phong phú và phức tạp, thì rủi ro ngày càng nhiều và ña dạng
hơn. Con người cũng quan tâm
ñến
việc nghiên cứu rủi ro và quá trình nghiên cứu
ñó nhận thức về rủi ro cũng thay ñổi và cũng trở
lên
trung hoà
hơn.

Rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược, nó liên quan ñến việc xuất
hiện các biến
cố
không mong ñợi. ð ó là sự biến ñộng tiềm ẩn ở những kết
quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong
hầu
hết mọi hoạt ñộng của con người. Khi
có rủi ro người ta không thể tính toán chính xác kết quả.
Sự
hiện diện của rủi

số rủi ro nhất ñịnh và triển khai với quy mô rộng khắp. Công tác khai thác bảo
hiểm còn nhiều hạn chế. Tập quán sản xuất, nuôi trồng của nông dân manh mún,
thiếu các phương pháp nuôi trồng chuẩn trong khi ñịa bàn sản xuất lại phân bố
rất rộng. Số lượng cán bộ ít, trình ñộ hạn chế (yêu cầu phải rất hiểu biết về cây
trồng vật nuôi cũng như kiến thức về bảo hiểm), chi phí khai thác lớn trong khi
giá trị bảo hiểm nhỏ, phân tán. Chưa có phương thức quản lý rủi ro hữu hiệu ñối
với cây trồng vật nuôi ñược bảo hiểm. Thậm chí còn xuất hiện tâm lý sợ người
dân lựa chọn rủi ro ñối nghịch hoặc trục lợi trong bảo hiểm nông nghiệp. Trong
các loại hình bảo hiểm khác, doanh nghiệp bảo hiểm có thể kiểm soát và hạn chế
tổn thất, nhưng trong bảo hiểm nông nghiệp rất khó hạn chế hiện tượng này vì số
người ñược bảo hiểm, ñối tượng bảo hiểm rất lớn và có mặt rộng khắp trên mọi
miền ñất nước. Công tác giải quyết bồi thường còn chậm, thủ tục còn phiền hà,
gây nhiều khó khăn cho người tham gia bảo hiểm dẫn ñến tâm lý người dân
không muốn tham gia bảo hiểm.
[ðCSVN,2012]

Mặt khác, do tổn thất cao, lợi nhuận thấp nên không thu hút ñược các
doanh nghiệp bảo hiểm tham gia. Vì là bảo hiểm thương mại nên doanh nghiệp
ñặt mục tiêu hàng ñầu là lợi nhuận. Nhà nước không thể ép doanh nghiệp triển
khai sản phẩm này. Do những ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, chi phí cho bán
bảo hiểm lớn, việc kiểm tra, giám ñịnh tổn thất và bồi thường gặp khó khăn,
trong khi hoa hồng lại thấp so với số phí bảo hiểm thu ñược nên không thực sự
hấp dẫn ñối với doanh nghiệp bảo hiểm. Nếu tăng phí bảo hiểm tương ứng với
rủi ro thì nông dân không có khả năng tham gia; còn nếu giữ phí bảo hiểm ở mức
thấp thì không ñảm bảo khả năng tài chính cho doanh nghiệp bảo hiểm. Bên cạnh
ñó, do các doanh nghiệp ñều ñặt mục tiêu doanh thu và lợi nhuận lên hàng ñầu,
tiền lương của cán bộ khai thác bảo hiểm cũng ñược căn cứ trên cơ sở này, do
vậy không có cán bộ bảo hiểm nào mặn mà với việc triển khai bảo hiểm nông
nghiệp của doanh nghiệp mình.


trong trường hợp xảy ra thiên tai lớn ñã làm nảy sinh tư tưởng ỷ lại, làm suy yếu
khả năng tham gia bảo hiểm nông nghiệp của người dân.
ðể phát triển bảo hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi, trước hết, cần xác
ñịnh ñối tượng bảo và xác ñịnh những rủi ro cần ñược bảo hiểm Lựa chọn một
số cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng làm thí ñiểm rồi nhân rộng; ðẩy
mạnh công tác tuyên truyền, vận ñộng nông dân tham gia bảo hiểm vật nuôi
thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng, qua các ñoàn thể quần chúng như

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14

trang trại nông dân, trang trại khuyến nông, trang trại phụ nữ; Mở các lớp tập
huấn cho nông dân; Hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, triển khai các loại sản
phẩm theo từng vùng, miền, kênh phân phối, ñội ngũ giám ñịnh và xây dựng cơ
chế, chính sách hỗ trợ về tài chính, bù ñắp chi phí cho doanh nghiệp triển khai
bảo hiểm nông nghiệp; Hỗ trợ nông dân tham gia bảo hiểm; Tăng cường sự phối
hợp giữa Nhà nước, các doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm, các tổ chức tín
dụng, tài chính và nông dân.
[ðCSVN,2012]

2.2 Cơ sở thực tiễn về nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp

2.2.1 Thực tiễn nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp trên thế
giớiBHNN xuất hiện ñầu tiên ở Pháp và ðức vào ñầu thế kỷ 19. Vào những
năm cuối thế kỷ XIX, một số nông dân ở MỸ bắt ñầu mua bảo hiểm cho cây

hiểm vật nuôi.
Tiếp
theo ñó là bảo hiểm cây trồng vào thập niên 1980. Nhưng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

các sản phẩm này hiếm khi có lãi còn
các
công ty bảo hiểm miễn cưỡng bán
các sản phẩm ñó. Trái ngược với sự tăng vọt về doanh thu
bảo
hiểm phi nhân
thọ và nhân thọ khác, phí bảo hiểm nông nghiệp giảm gần 50% trong giai
ñoạn
từ
năm 1992 ñến 2002. Từ năm 2007, chính quyền trung ương và chính
quyền ñịa phương Trung
Quốc
ñã hỗ trợ nông dân bằng các khoản trợ cấp phí
bảo hiểm nông nghiệp ñược coi như là biện
pháp
khuyến khích ñầu tư cho
ñầu vào có chất lượng cao và kỹ thuật nông nghiệp cải tiến. Cơ quan
giám
sát
bảo hiểm Trung Quốc (CIRC) cho rằng sự phát triển của bảo hiểm nông
nghiệp cần

trách nhiệm ñứng ñầu như

PICC và China United cũng như các công ty bảo
hiểm nông nghiệp chuyên ngành như
Anxin
(Thượng Hải), Sunlight (Hắc
Long Giang) cung cấp. Chính quyền trung ương trợ cấp cho
chương
trình bảo
hiểm cây trồng ña rủi ro (MPCI), ñược triển khai ở 16 tỉnh và vùng miền và
bao gồm
6
loại cây trồng chính, và trợ cấp cho cả chương trình bảo hiểm vật
nuôi bảo hiểm cho gà nái
giống
và từ năm 2008 là bảo hiểm trâu bò. Ngoài
ra, một số cây trồng chuyên dụng không ñủ ñiều
kiện
ñược chính quyền trung
ương trợ cấp thì lại ñược hỗ trợ bằng các khoản trợ cấp của chính
quyền

ñịa
phương. Với những sự phát triển này, ước tính thị trường bảo hiểm nông
nghiệp Trung
Quốc
ñạt doanh thu phí bảo hiểm khoảng 1,8 tỷ USD vào
năm
khoảng
35% tổng thị trường.
Phần lớn nông dân phải sử dụng dịch vụ tín dụng phi chính thức với lãi
suất

cắt cổ
từ
40-120%/năm. Hạn hán là nguyên nhân quan trọng, thường xuyên
làm giảm thu nhập và làm
tăng
mức ñộ xù nợ tín dụng của nông dân. ðiều
này khiến các tổ chức tín dụng chính thức
không

nhiệt
tình cho nông dân
vay vốn. Trong bối cảnh này, bảo hiểm nông nghiệp theo chỉ số
lượng

nước

mưa ñược thiết kế ra một phần nhằm làm tăng khả năng của nông dân trong việc
tiếp cận với
tín
dụng chính thức của nhà
nước.

Ban ñầu, Công ty bảo hiểm ICICI Lombard bán sản phẩm bảo hiểm trên
thông qua BASIX


loại
cây
trồng.[Jerry Skees, JasonHartell, 2009]

Trích đoạn Nhucầu tham gia bảo hiểm nông nghiệp của các trang trại Nhucầu của các trang trại về mức bồi thường của bảo hiểm Nhucầu của các trang trại về hình thức chi trả bảo hiểm Từ phía người dân Từ phía cơ quan bảo hiểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status