CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Saccharum officinarum
! "#$%& #
#'()*+(,-./))0#'
1234546"78
494)4))5:;94)4<=
##'*(Critical Nutrient Concentration = CNC)7>
#?5@+)2 ##'*A4A-+
B)/CDD)"C494)4D
)E(F>)(=B) ##'
()G+FHI#JK"LMNOP
@K"LMNM"LMML#LMMQPRS-D)A(T
)54(Diagnosis and Recommendation Integrated System =
DRIS)5A*ASU#VU#V 3WS#'
D)"A8OGXHI
#JK"LMNXYZ[J75U#VF/+
(T\+4)4A=
@K]# JK" LMXOP^I #_" LMN`P@KAK"
LMMLPZK"LMMM#R#et al"abbc"C494)4
1T?2dT"ef(F5
43V/P;94)4\+6#' K
AgGgSite-Specific Nutrient Management= SSNM#?C
9h BF345e
#' "#' 4e A%e
43"AS>)2>)53Ei4+
#' "A+S5S\+U#V43
;94)4JJ<75j#VF89C
T*CiY3Ket al."abbaA3k4;\
et al"abL`"Cj#VJJ<CTAl
9h)">)2d(+
4#' e fA54()o3gk4
/d VCfKC6BJJ<
1.4 Giới hạn của đề tài
• Về phân bón:1Cj##'<";"t3AS
34#AF9P 4373g5
ASdSj+SfK8>
B494)4JJ<
a
• Về địa điểm và phương pháp bố trí thí nghiệm:/+=
3T=4-(C"S53-
K(/(-lC"A*`G45?
SC tF?Sdu]KKf
C82/8> 494)4JJ<
• Về đất: 1*Cj h.@Jp:
4g(Dystric Fluvisols)hpgYuJs"A
4vThionic Gleysols)hmuRn_
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
+ Ý nghĩa khoa học
.85?S#?CC6\+6##'
K Ag G g (Site-Specific Nutrient Management=SSNM)"
(T)435i(TK\F&h8
(S ""(nT-z0T"(T
))4jo##'BCe
)V/A#ES\+U#V439
sKC6BJJ<"AS)543#?
C3#' 53/S\
sKC6"= -+B5
#Ce 4#' :e Ae43
.87>)2?CS {Sj
c
"
cO"L}t
a
~AhmQa"M}<"cM"O};
a
~
c
AOQ"`}t
a
~
usCg=543")4j B
4vm1NM}A* C 4gpg
YJU#VdSj+Sf33373gLb
y5n7 CAg
S
u<F#hAgCjo(Fn4\)3
t"AS3t76•=@>hpg
YAm
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát về hai vùng mía nguyên liệu tại huyện Cù
Lao Dung – Sóc Trăng và huyện Long Mỹ - Hậu Giang
JsARn_1h.3FpU
sKRjswabbN"Js1#S
()*h.3FpU;o*#S
n4h gpgYA;i50#
o4gRS BpgY7
9 30\BT*Rn_1#S
`
2.3 Đặc điểm giống mía K88-92
2.4 Bón phân cho cây mía
2.4.1 Khuyến cáo bón phân cho cây mía
;34o\! BS- 4
##'r54+> (To
cb} 54(T)9h
)AgS*A*)AgnS*Jet alabbO
$3)) 4 ##'CT`bb(<"LXb
(;ALNbuLMb(t
uL
75(T)g=A
/A040C
c
2.4.2 Vai trò của N, P và K đối với cây mía
2.4.2.1 Đạm (N)
. ##'+hT A
5< K3rC#
-A4o 8"
(A-„4x3"LMNXRS\+U#V
K g 5 * (+ b"N`L (
uL
<
p4#et al."abb`sWS3h)\-
CT*r(+ecbTQbb(<
uL
AL(
=)4jb"cuL"a
uL
R"LMMQ
2.4.2.2 Lân (P
4e?C "An {9"+?AnAV*"4
O
3A**;94)4*/(T)43
5?S#?AF0|‡^‚sJ|AK^A
]K‚K]s4J54)/Fhp;
ˆKet al."LMMbPJAˆK"LMMQA5>
#?AS4)/494)434CAgi
Het al."LMMMPHet al."abbLPY3Ket al."abba
tmnF(T5j{AS>)
2543oT/5= VC
H#Y3K"abbas494)4"<";"t5
)4#VhjB/+3+ (F32*
3h= 4(FoB) ##'3r
< VC/5>)2e)F(F32*
<;t= ##'32(Te)F/>)2
32*= ##'
2.5.2.2 Các bước cơ bản về “Quản lý dinh dưỡng theo vùng
đặc thù” (SSNM)
Bước 1: Thiết lập năng suất mục tiêu
Bước 2: Ước lượng khả năng cung cấp dinh dưỡng từ đất
Bước 3: Tính toán lượng phân cần bón để đáp ứng sự thiếu
hụt giữa nhu cầu cây cần và khả năng cung cấp từ cơ hữu đất
2.5.2.3 Các thông số sử dụng trong phương pháp SSNM
2.5.3 Hiệu quả nông học của N, P và K
RS\+F!B<";Gtx^
<
"x^
;
Gx^
t
[["9j"ppJ"*„4"@>";A(U"r 4
<";"t(„9)8-
2.6 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của đất
đối với cây mía
2.7 Tương tác dinh dưỡng trong canh tác mía
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.85?S`=#:
3.1 Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng canh tác và sử dụng
phân bòn trên cây mía đường ở vùng nghiên cứu
.8F#h{>7AgC
S=SpgYuJsAS
muRn_(+)(mn)-"
543U#V"
3.2 Nội dung 2. Khảo sát ảnh hưởng của phân bón trên
sinh trưởng, hấp thu NPK và năng suất mía
sS53-K(/e-(-
lC"a-A*`oG4ANSj<;t"<;"
<t";tA<;t"<;"<t";t(T54A*3373g@@
pgYuJsAmuRn_/))+
hB3(T#' <";"tA(T543373g
Ch" 4#' <;tA B
sS:e)bLabLLT)bLabLa
N
3.3 Nội dung 3. Xác định Hiệu quả thu hồi (RE
X
) và Hiệu
quả nông học (AE
X
) cho đề xuất lượng bón NPK trên cây mía
acbuQbb(<yQO"L}AQbbuQcb(<yQL"L}@h
jQbbuQcb(<y$ 4r3ThmQ`"c}
sWS3 hj3eLbbuLcb(;
a
~
c
yQX"X}h
pgY"(hm o T 3#*Lbb
M
(;
a
~
c
yRoTF#\3()
hAgsK<qRŠ*abbL/
XbuNbyA5CeLbppJhC0
5(o3eL`buabb(t
a
~y
< 308h)F=34<;t
oBLcNyALQcy
4.2 Nội dung 2. Khảo sát ảnh hưởng của phân bón trên
sinh trưởng, hấp thu NPK và năng suất mía
4.2.1 Ảnh hưởng của bón khuyết dưỡng chất NPK và kết
hợp bón bã bùn mía lên sinh trưởng và phát triển của mía
@(T#' <Sj;tT8
"(An=8 49)
Sj3<;t"<t"<;A)`b"Lab"
Lcb"aLbAQQb<Jts"C?3(T;Sj
<tA(TtSj<;T?+(F)(/
a`b"M
aNX"N
aNX"b
<; a"Mc
LXL"aX
3
aLO"a
3
LMO"L
3
aQL"`
3
<t a"XX
LON"XL
3
LMQ"NO
abN"Q
3
aLO"`
3
;t a"QQ
3
LbX"LO
‚
x>@
Ž Ž ŽŽ
pz} M"N N"O N"` M"a LQ"O
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
@+`aL:•hBAS3(T#' <";"tA(T54
3373gCr 4(<yC 4v
muRn_zVabLLuabLa
<-
<(<Jts
`b Lab Lcb aLb QQb
;AF
9x
<;t `c"ac
Qb`"cc
QLX"bL
cOO"NN
aNa"X
<; `L"Xb
3
acN"`M
3
aOX"bQ
LNQ"N
@@ `L"NL
>
a`a"Na aQQ"aO `cO"Nc
>
LMc"`
‚
x
Ž ŽŽ ŽŽ ŽŽ ŽŽ
‚
@
Ž Ž
‚
x>@
Ž
pz} Lc"O La"a Lb"O LQ"O La"M
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
* Sự hấp thu lân (P
2
O
5
)
<Sj3(T;Tr 4; 49
BC 4gpgY"C3(T;
LL
/S‹?+r 4;C 4vm
@+`aaA`aQ
``"N
XM"N
;t b"Nc `L"Mc
`L"a`
`c"b
cM"X
#
;{9
@
t@@ b"XN QM"`N
cL"NO `c"M
NQ"c
@@ b"XX OL"bc
>
cQ"`b cO"`
>
Lbb"a
>
‚
x
Ž ŽŽ ŽŽ ŽŽ
LcX"X
<; L`"bM
3
NQ"OO
3
LLN"bN
3
LaQ"XL
3
LbL"M
3
<t LQ"cM
3
XQ"Oc
3
ML"XM
LbX"MO
3
MQ"a
3
;t LL"a`
3
ca"NQ
Xb"NO
#
MO"NX
4KF(TA(T543373gCr 4
La
hpgYALabALcb<Jts
@+`aa
* Sự hấp thu kali (K
2
O)
@(Tt3/S‹?+r 4(C
hpgY
@+`a`:•hBAS3(T#' <";"tA(T54
3373gCr 4((t
a
~yC 4g
pgYuJszVabLLuabLa
<-
<(<Jts
`b Lab Lcb aLb QQb
;AF9
x
<;t `"`` `LX"`N
QQX"aQ
Qcb"a
NLL"`
<; `"`N QOa"OL
3
aXb"Qc
>
aXO"LO
>
LMQ"c OcN"c
>
‚
x
ŽŽ ŽŽ ŽŽ Ž
‚
@
ŽŽ Ž ŽŽ
‚
x>@
ŽŽ ŽŽ Ž
pz} LX"a Lb"` N"M LL"Q LL"c
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
@+`ac:•hBAS3(T#' <";"tA(T54
3373gCr 4((t
a
~yC
4vmuRn_zVabLLuabLa
<-
<(<Jts
`b Lab Lcb aLb QQb
;AF
9x
<;t ON"ab `L`"OM
;{
9@
t@@ cO"bX Qac"L`
QOX"aL caL"MQ `bX"Q
@@ Oa"MM QX`"cL
>
QOb"XN cXL"cX `L`"`
‚
x
ŽŽ ŽŽ ŽŽ ŽŽ
‚
@
Ž
‚
x>@
Ž Ž
pz} Lc"N La"X LN"M aL"Q LL"Q
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
LQ
<Sj3((T$+h
C(+ 4(hAg S
@+`a`A`ac@373g 4(
9)(/C pgY"/S‹C
m
p) A3=%&-5*(
9)()<oB/A5\)Nbb(y
G#g83CV>>1sKR3KLMON=
;AF9
x
<;t a"Xa
a"MO
N"cQ LXO"b
<; a"cb
a"NX
3
N"`X LOa"Q
3
<t a"OQ
3
a"Nb
3
N"Qa Lc`"a
;t a"QN
a"Ob
N"QL LLb"a
#
;{
9@
t@@ a"cb
?
y
p8
.
(
n=
y
a
;AF
9x
<;t a"ML
a"cN
M"bX LcO"M
<; a"Xa
3
a"QO
3
N"`X L`X"M
3
<t a"NQ
3
a"QQ
x>@
pz} O"L `"a Lb"a a"a
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
@(T54373gA*5Lb y8
"(A#
4.2.4 Ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và bã bùn mía lên
độ Brix (Brix %), chữ đường (CCS %) của cây mía trồng trên
đất phù sa và đất phèn
.=@>B\)(+)@+
`aN@(Tt7+h)(/C=@>"
3(T<(F+h+=@>|et al.
abbQAJ•et al. abbc(Tn-\S?T4
{AtASr(\)0
\54"=\54A A
5
p{ppJ5*KFjB<q
@+zSabLL503h@+`aM
<0"C2/S"AQQb
<tJs")Sj34+hC{
tT543373g 7+hC{
BA
Lc
@+`aM:•hB3(T<";"tA373gC{
ppJBC 4gpgYA
4vmhQQb<JtszVabLLuabLa
<-
pgY m
j #3<";At`c"LXALL y
-A*pgYA-A*mQN"LQAM y"
Kj?
3
R0`LQ:s30j y(3<;tQbbu
Lacuabb(yA(T543373gLby:pgYu
JsA3muRn_BAV9abLLuabLa
A-abLa
LO
t3(T54373g"j 3<"
;AtcL"aLALL y-A*pgYA-A*
m`O"L`ALa y"Kj?|n"j
5>T4Kj?+#o<•;•t
4.3.1.2 Xác định Hiệu quả nông học (AE
X
), hiệu quả thu
hồi (RE
X
) cho đề xuất lượng phân bón NPK cho cây mía đường
trồng trên đất phù sa và đất phèn
a) Hiệu quả nông học (AE
X
) của phân N, P và K
sC 4gpgY"S\+F!B4
x^
<
b"Lc•(3L(4Lcb("
9?4x^
;
@(T54A*373g
RS\+QX}"LX}"cQ}-A*<";At"9
j
sC 4vm"S-Z^
<
-A*4`N}"
Z^
;
-A*4`c}AZ^
t
-A*4(XX}@
(T54A*373gS\+Z^`Q}"LQ}"Na}
-A*<";At"9j
4.3.2 Tính toán lượng phân bón cho cây mía trên đất phù
sa Cù Lao Dung và đất phèn Long Mỹ
Y?A(T\+8F#h)>7=Spg
Y‘JsAmuRn_503h
@+`Lb" LcNypgYALQcy
m5+2 VC/)54
3<;t2/s)543<;tK
FjB;\et al. abL`A*S\+F!x^
<
"
x^
;
"x^
t
754o`QLaVC 4gpg
YA 4vmpFj4358>
pgYQaN<uLcO;
pgY m
N) LL) N) LL)
;;@uL LQ"a LM"L
3
LO"Q ab"`
;;@ua L`"L ab"O
3
LO"` ab"X
;;@uQ LQ"b LN"`
3
LO"N aL"L
;;@u` LQ"a aL"c
LO"c ab"X
‚ Ž
pz} La"` c"b X"b O"`
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
4.4.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón đạm lên các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất mía
tT\+ ?hpgYAm
503h@+``XA``N h;;@u`
89)(/A*;;@uL";;@uaA;;@uQ.8
S\+3ii(U#V3+)A*pp’a
7S\+
LN
@+``X:•hB494)43C)T-
A hQQb<JtspgYuJ
szVabLauabLQ
3
Q"a N"Q
LNQ"L
‚ Ž Ž ŽŽ
pz} `"Q O"Q a"X L"X
Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau khác biệt không có ý
nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; **:
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
@+``N:•hB494)43C)T-
A hQQb<JtsmuRn_
zVabLauabLQ
;94)4
3
p)T- <
?
y
p8
.(
J-y
a
;;@uL Q"L
3
a"`
3
X"O LcQ"a
3
49A()3SA*)2*4’b"bc†m"(T
\+4h@+`cb 32(,G(
LM
pp’a8)25) 49)(/
A*)2*L"Nb}4’b"bc" (F
)4jBo##'
@+``M:J))2305r-)}<
)h)5B)494)43pgYuJs
zVabLauabLQ
;94)43 R5)}<
.5L .5a .5Q .5` .5c
;;@uL L"`a
ŽŽ
L"`X
ŽŽ
L"XN
L"cX
ŽŽ
L"Qb
ŽŽ
;;@ua L"QL
ŽŽ
L"cX
ŽŽ
L"NQ
1,48
**
1,36
)h)5+h3h)494)43muRn
_zVabLauabLQ
;94)43 R5)}<
.5L .5a .5Q .5` .5c
;;@uL L"`b
ŽŽ
L"`O
ŽŽ
L"OL
Ž
L"aN
ŽŽ
L"aL
ŽŽ
;;@ua L"`c
ŽŽ
L"cc
ŽŽ
L"ON
Ž
1,43
**
1,31
**
;;@uQ L"`c
ŽŽ
L"cX
ŽŽ
1,58
**
LX"Q}pgYAa`"N}mA
T(S5443LN"c}pgYALQ"M}
m
ab
@+`cL:J)S\+(T{494)4JJ<A3S
4)43BF#2/S
Thông số
Cù Lao Dung Long Mỹ
JJ< @K
F#
JJ< @K
F#
< y LNQ LcO LOO LQQ
Khác biệt về năng suất
(t/ha)
27 33
Khác biệt về năng suất
(%)
17,3 24,8
sr83)(=
giá mía bán (đ/ha) x
năng suất mía (t/ha) x
1000)
LbMNbbbbb MQObbbbb MMObbbbb XMNbbbbb
Khác biệt về tiền bán
mía (đồng/ha) LOabbbbb LMNbbbbb
Khác biệt về tiền bán
mía (%)
17,3 24,8
54<(y Qbb QQ` Qbb Qcb
O
5
-200K
2
O
(kg/ha) là công thức phân bón được thiết lập để đánh giá khả năng cung cấp dưỡng
chất từ đất (Hình 4.13), và năng suất mía (t/ha) từ hiệu quả của sử dụng bảng so màu
lá để bón N khi LCC<2 (Bảng 4.46 và 4.47) ở hai địa điểm thí nghiệm.
aL
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1 KẾT LUẬN
5.1.1 Hiện trạng canh tác và sử dụng phân bón trên cây
mía đường ở vùng nghiên cứu
†pgY"4o*F#3A*53e
acbuQbb(<yAQbbuQcb(<y"TWSQO"L}AQL"L}"
9j@hjQbbuQcb(<y$ 4r3T
hm"TWSQ`"c}sWS3 hj3e
LbbuLcb(;
a
~
c
yQX"X}hpgY"(hm
oT3#*Lbb(;
a
~
c
y<F#\3(
) h Ag RoT3(9cb
(t
hpgY"3(T<+r 4
(hAg S@373g
4(9)(/C pgY"
/S‹C m
s1S4oA*roB<";At/
-hpgYQa"O}<"`O"a};
a
~
c
"cO"L}t
a
~
AhmQa"M}<"cM"O};
a
~
c
AOQ"`}t
a
~
ŒẢnh hưởng lên năng suất và chất lượng mía:@t
=@>hpgYAm@(T54337
3g(F=@>B@(T#' <"
;At8T 49"?CSLLu`c
yhpgYAMuQN yhm@(T5437
3gA*5Lb y8"(
A#
Œ Đánh giá khả năng cung cấp NPK từ đất qua mức tăng năng
suất:
sCg= Fj 43 Qbb<uLac;
a
~
c
uaMOt
a
~(y
5.1.4 Sử dụng bảng so màu lá trong chẩn đoán thời điểm bón
đạm cho mía
@4K3+)pp5))
494)4D)/3<S\+hAg
aQ
Cj" CSj34
KppsKn"())2pp’a0
5)L"QbuL"ON}pgYAL"QLu
L"OL}m"))2 49A*)2*
L"Nb}<
5.1.5 Hiệu quả kinh tế của phương pháp SSNM
JA*3S4)434<;tBF#"494)4
JJ<5no9LX"LSpg
YAaX"`SmRS\+C5n
#494)4JJ< LX"Q}pg
YAa`"N}mAT(S5443
LN"c}pgYALQ"M}m
5.2 ĐỀ XUẤT
<CjT-F A*C?()3S
{pgYAmP
<Cj+hB33r373gT
k)A?(„#/3<P
sT4VCj\nB)/3
>)#?A)-75nK(T\+5
Cj