nghiên cứu một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty liên doanh bông sen (cảng lotus) đến năm 2015 - Pdf 23

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH
- - - - - - - - - o0o - - - - - - - - -
NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY LIÊN DOANH BÔNG SEN (CẢNG LOTUS) ĐẾN NĂM 2015.
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬ N TẢI
MÃ SỐ:
LUẬN VĂN THẠC SỸ DỊCH VỤ VẬN TẢI
2
LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Phạm Thị Nga
Cán bộ phản biện 1 : TS. Lê Phúc Hòa
Cán bộ phản biện 2 : TS. Nguyễn Khắc Duật
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải
TP.HCM, ngày 11 tháng 7 năm 2013.
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. TS. Nguyễn Văn Khoảng - Chủ tịch Hội đồng
2. TS. Lê Phúc Hòa - Ủy viên Phản biện
3. TS. Nguyễn Khắc Duật - Ủy viên Phản biện
4. TS. Phạm Thị Nga - Chủ tịch Hội đồng Phản biện 1
5. TS. Hồ Thị Thu Hòa - Ủy viên thư ký
6. TS. Trần Quang Phú - Ủy viên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi
luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
TS. Nguyễn Văn Khoảng TS. Nguyễn Văn Khoảng
3

Lời cam đoan
MỤC LỤC 1
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục các bảng biểu 5
Danh mục hình vẽ, biểu đồ, đồ thị 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 7
2. Mục đich của đề tài 7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4. Phương pháp nghiên cứu 8
5. Kết cấu của đề tài 8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SXKD CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN 9
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HĐSXKD 9
1.1.1 Hoạt động SXKD 9
1.1.2 Hiệu quả kinh tế của HĐSXKD 10
1.1.3 Phân tích HĐSXKD 11
1.1.3.1 Khái niệm về phân tích HĐSXKD 11
1.1.3.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích KQHĐSXKD 11
1.1.3.3 Nội dung phân tích và các chỉ tiêu phân tích 12
1.1.3.4 Các phương pháp kỹ thuật phân tích kết quả HĐSXKD 13
1.2 KHÁI NIỆM VỀ HĐSXKD DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN 16
1.2.1 Khái niệm về cảng biển 16
1.2.2 Tính chất sản xuất kinh doanh của cảng biển 17
1.2.3 Nhiệm vụ, vai trò và chức năng của cảng biển 18
1.2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cảng biển 19
6
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SXKD CỦA DN CẢNG BIỂN 20
1.3.1 Sản lượng thông qua 20
1.3.2 Chi phí giá thành khai thác cảng 21

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HĐSXKD CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH BÔNG SEN (CẢNG LOTUS) ĐẾN
NĂM 2015 72
3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2020 72
3.1.1 Tổng quan 72
3.1.2 Trích điều 1 Quyết định phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng biển đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của thủ tướng chính phủ ngày 24/12/2009 72
3.2 DỰ BÁO HÀNG HÓA QUA NHÓM CẢNG SỐ 5 78
3.3 CHIẾN LƯỢC SXKD CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2015 80
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HQHĐSXKD CỦA
CÔNG TY LIÊN DOANH BÔNG SEN (CẢNG LOTUS) 81
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất của cảng 82
3.4.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 83
3.4.3 Giải pháp chuyên môn hóa về tiếp thị, quảng cáo và marketing 86
3.4.4 Giải pháp đa dạng hóa loại hình dịch vụ cung cấp 88
3.4.5 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác
cảng 88
3.4.6 Giải pháp đảm bảo nguồn vốn đầu tư 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Phụ lục 1 93
Phụ lục 2 95
Phụ lục 3 97
Phụ lục 4
99
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA CỦA CHỮ VIẾT TẮT
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên

Bảng 3.1: Dự báo lượng hàng hóa qua nhóm cảng số 5 79
Bảng 3.2: Dự báo lượng hàng hóa qua cảng TP.HCM 79
Bảng 3.3: Dự kiến KQSXKD của cảng Lotus đến năm 2015 81
Bảng 3.4: Phương hướng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015 84
Bảng 3.5: Nguồn nhân lực cho phòng marketing đến năm 2015 87
Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2008-2012 90
Phụ lục 1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 93
Phụ lục 2: Ma trận IFE 95
Phụ lục 3: Ma trận EFE 97
Phụ lục 4.1: Ma trận SO&ST 99
Phụ lục 4.2: Ma trận WO&WT 101
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty liên doanh Bông Sen (cảng Lotus) 34
Hình 2.2: Biểu đồ thị phần một số cảng biển trong Hiệp hội cảng biển Việt Nam
khu vực TP. HCM 2008-2012 48
Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu giai đoạn 2008-2012 56
Hình 2.4: Biểu đồ giá thành giai đoạn 2008-2012 60
10
Hình 2.5: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế 2008-2012 66
Hình 2.6: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế 2008-2012 69
LỜI MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới, trao đổi hàng hóa giữa nước ta
với các nước trên thế giới là một nhu cầu tất yếu, nó chiếm ưu thế với 80% khối
lượng hàng hóa thông qua cảng.
11
Với nhu cầu về hàng hóa xuất nhập khẩu có xu hướng tăng trong tương lai
đòi hỏi hệ thống cảng biển phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời. Nhận thức được điều đó
nhiều cảng biển của nước ta nói chung và cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng đã được Chính phủ đề ra chiến lược quy hoạch và phát triển hệ

kê, phân tích, tổng hợp . . .
5. Kết cấu của đề tài
Phần mở đầu
Nội dung của đề tài.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả SXKD của một
số doanh nghiệp cảng biển
- Chương 2: Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh
bông sen (cảng lotus)
- Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty liên doanh bông sen (cảng lotus).
Kết luận và Kiến nghị.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SXKD CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HĐSXKD
1.1.1 Hoạt động SXKD
13
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức
và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các hoạt động
này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển
nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế
của sản xuất hàng hoá như quy luật cung cầu, giá trị và cạnh tranh.
Các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình
hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá cả các chính sách
tiếp thị, khuyến mãi.v.v,. . và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về
cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ, chính sách ưu đãi đầu tư, v.v.
Do vậy khi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần hiểu rõ ý
nghĩa, nhiệm vụ, đặc điểm, hệ thống chỉ tiêu thống kê, và phải thống kê kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.

Kết quả HĐSXKD của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được
sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định. Kết quả cần đạt cũng là mục tiêu
cần thiết của doanh nghiệp.
Kết quả HĐSXKD của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân
đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị
phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có
tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, Như thế,
kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong khi đó, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí
(các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi
phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị.
1.1.3 Phân tích HĐSXKD
1.1.3.1 Khái niệm về phân tích HĐSXKD
Phân tích HĐSXKD là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ hoạt động
SXKD theo nhiều góc độ, nhiều khía cạnh khác nhau,v.v. việc phân chia một cách
lô-gic các hiện tượng, các quy trình và các kết quả kinh doanh ra thành những yếu
15
tố cấu thành và xem xét những yếu tố này trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau, thông qua các lý thuyết kinh tế, các phương pháp kỹ thuật phù hợp, đối chiếu
với các yếu tố môi trường kinh doanh nội, ngoại vi của doanh nghiệp. Từ đó rút ra
tính qui luật và xu hướng phát triển của các đối tượng đang phân tích, làm cơ sở cho
quá trình quản lý, ra quyết định trong doanh nghiệp.
1.1.3.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích KQHĐSXKD
- Phân tích HĐKD là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và còn là công cụ cải tiến cơ chế
quản lý trong kinh doanh.
- Phân tích HĐKD cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả
năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình.
Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng

Hơn nữa, phân tích HĐKD còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến
sự biến động của các chỉ tiêu.
Để đảm bảo nội dung phân tích cần phải sử dụng nhiều loại chỉ tiêu kinh tế
khác nhau, có tính đến những điều kiện đặc thù của HĐKD cảng biển. Tùy theo
mục đích và nội dung phân tích cụ thể mà lựa chọn những chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh quy mô, mức độ đạt được của kết quả kinh
doanh hay của một yếu tố nào đó như sản lượng xếp dỡ, doanh thu xếp dỡ,
lượng vốn, tài sản, . . .
- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu quả KD hay hiệu quả sử dụng từng yếu tố
riêng biệt của DN, như năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, . . .
- Chỉ tiêu tuyệt đối: Thường được dùng để đánh giá quy mô, kết quả đạt được
về một hiện tượng nào đó tại thời gian và không gian cụ thể. Các chỉ tiêu
tuyệt đối cũng có thể là các chỉ tiêu số lượng và cũng có thể là các chỉ tiêu
chất lượng.
- Chỉ tiêu tương đối: Biểu hiện quan hệ so sánh, thường được dùng để phân
tích các mối quan hệ kinh tế giữa các bộ phận hay xu hướng phát triển của
một hiện tượng nào đó, như tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng xếp dỡ, . . .
17
- Chỉ tiêu bình quân: Phản ánh trình độ phổ biến về một hiện tượng nào đó
trong DN cảng biển, như thu nhập bình quân của một CB-CNV, doanh thu
bình quân, sản lượng bình quân, . . .
- Chỉ tiêu hiện vật và Chỉ tiêu giá trị: tùy theo mục đích và nội dung phân tích,
có thể vận dụng tổng hợp các chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hay giá
trị.
Ngoài ra, khi phân tích HĐKD trong DN cảng biển còn phải phát hiện các
nhân tố, mối liên hệ và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu kết quả và
hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở đó, tìm ra những biện pháp thích hợp để tác động
nhằm phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực làm ảnh hưởng
đến những chỉ tiêu này. Tuy nhiên, trong phân tích cần chú ý mối liên hệ giữa các
chỉ tiêu, có chỉ tiêu lúc này là nguyên nhân, là yếu tố ảnh hưởng, nhưng lúc khác lại

Mục tiêu so sánh là xác định mức biến động tuyệt đối, tương đối và xu
hướng biến động của mỗi chỉ tiêu phân tích. Mức biến động tuyệt đối được xác định
trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ, còn mức độ biến động tương đối là
kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc, hoặc giữa trị số kỳ phân
tích với trị số kỳ gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu đã liên quan,
mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô chỉ tiêu phân tích. Nếu sử dụng một
chuỗi các so sánh liên tục về một chỉ tiêu nào đó theo thời gian có thể thấy rõ xu
hướng của sự biến động.
* Phương pháp cân đối
Cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh.
Trong quá trình HĐSXKD ở DN hình thành nhiều mối quan hệ cân đối khác nhau.
Ví dụ: giữa tài sản (vốn) với nguồn vốn hình thành; giữa các nguồn thu với các
nguồn chi; giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán; giữa nguồn huy động
vật tư với nguồn sử dụng vật tư cho sản xuất kinh doanh; . . .
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và
ngay cả công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng của yếu
19
tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó có thể xác định
ảnh hưởng của các nhân tố.
* Phương pháp phân tích chi tiết
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: cho ta thấy rõ kết quả của
chỉ tiêu nghiên cứu được tạo ra do tác động của bộ phận nào, chỉ tiêu nào.
Mỗi bộ phận hợp thành có những xu hướng biến động riêng và chịu tác động
của những nguyên nhân riêng, mỗi bộ phận ta coi là các nhân tố, các chỉ tiêu
cá biệt ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng thể đang nghiên cứu. Việc nghiên cứu
chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân
tích.
- Chi tiết theo thời gian: Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình
trong từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có
những nguyên nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này

1.2.1 Khái niệm về cảng biển
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây
dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc
dỡ hàng hóa, đón trả khách và thực hiện các dịch vụ khác.
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho bãi, nhà
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, các
công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn được giới hạn để thiết lập vùng
nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão,
vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các
công trình phụ trợ khác.
Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định
bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ, để bảo đảm cho tàu biển
và các phương tiện thủy khác ra vào bến cảng an toàn.
21
Theo quan niệm hiện đại: Cảng không phải là điểm đầu hoặc kết thúc của
quá trình vận tải mà là điểm luân chuyển hàng hóa và hành khách. Nói cách khác
cảng như là một mắt xích trong dây chuyền vận tải.
1.2.2 Tính chất sản xuất kinh doanh của cảng biển
- Sản xuất của cảng biển mang tính phục vụ, sản phẩm của cảng biển dưới
dạng phi vật hóa và không thể dự trữ được.
- Điều kiện làm việc không ổn định, vị trí làm việc của công nhân cũng như
thiết bị xếp dỡ thường xuyên thay đổi.
- Quá trình sản xuất không nhịp nhàng, hàng hóa đưa đến cảng không đều đặn.
Tính không nhịp nhàng của quá trình sản xuất tại cảng biển gây nên bởi 3
nguyên nhân:
 Tính không nhịp nhàng của hoạt động vận tải và cơ cấu hàng hóa đưa vào
xếp dỡ không giống nhau;
 Điều kiện khí tượng mà chủ yếu là thời tiết thường xuyên thay đổi;
 Tổ chức lao động bất hợp lý và sự hợp tác giữa các cơ quan liên quan

Để làm những công việc này cảng cần phải có cầu tàu hàng hóa, cầu tàu hành
khách, cầu tàu phụ, kho nhiên liệu, xưởng sửa chữa, và được trang bị đầy đủ bằng
những công trình thủy, thiết bị xếp dỡ, ngoài ra còn có đường thủy, đường bộ và
đường xe lửa ra vào cảng.
1.2.3.2 Vai trò cảng biển
- Đối với ngoại thương: Cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển đội tàu buôn và cho phép không bị lệ thuộc vào sự kiểm soát của các
nước khác. Ngoài ra cảng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
và giữ vững quan hệ thương mại với các nước khác.
- Đối với công nghiệp: Cảng là nơi tác động trong việc xuất nhập khẩu máy
móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu.
- Đối với nông nghiệp: Tác động của Cảng mang tính hai chiều gồm xuất lúa
gạo, nông sản và nhập phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp.
23
- Đối với nội thương: Cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận
tải nội địa, vận tải ven biển và vận tải quá cảnh, là nhân tố tăng cường hoạt
động của nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác.
- Đối với thành phố cảng: Cảng là tiền đề cho thành phố cảng trở thành các
khu trung tâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho nhân dân thành
phố.
1.2.3.3 Chức năng cảng biển
- Đảm bảo an toàn cho tàu biển ra, vào hoạt động
- Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng
hóa và đón trả hành khách
- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa
trong cảng
- Để tàu biển và các phương tiện thủy khác trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc
thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp
- Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu biển, người và hàng hóa
(Bài giảng trường Hàng Hải)

1.3.1 Sản lượng thông qua: Q
TQ
(T
TQ
)
Sản lượng thông qua (hay còn gọi là Tấn thông qua) là chỉ tiêu đánh giá quy
mô sản xuất của một cảng, nó biểu thị khối lượng hàng hóa được xếp dỡ (dịch
chuyển) qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong một đơn vị thời gian nhất định
bằng thiết bị và nhân lực của cảng.
Công thức : Q
TQ
= n
ct
x Q
b
TQ
(T
TQ
)
Trong đó: n
ct
: Số lượng cầu tàu trong cảng
Q
b
TQ
: Khả năng thông qua của cầu bến.
1.3.2 Chi phí giá thành khai thác cảng
Chi phí giá thành khai thác cảng là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp cảng
phải bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh của cảng trong một thời kỳ xác định.
25

Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH BÔNG SEN Chức năng kinh doanh và nghiệp vụ cơ bản của Công ty THỊ PHẦN VÀ SẢN LƯỢNG CỦA CẢNG LOTUS 2008-2012 Giải pháp chuyên môn hóa về tiếp thị, quảng cáo và marketing Giải pháp đảm bảo nguồn vốn đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status