Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 3
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3
1.1.1. Sự ra đời của Công ty 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xuất Nhập
Khẩu Sao Mai 4
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 7
1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 7
9
1.2.3.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 9
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG 10
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 10
2.1. ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH MUA HÀNG TẠI CÔNG TY 10
2.1.1. Đặc điểm quá trình bán hàng tại công ty 10
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 12
2.2.1. Hình thức kế toán và bộ máy kế toán 12
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán 12
2.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 13
2.3.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại XNK Sao Mai 13
2.3.2. Hệ thống chứng từ kế toán 14
2.3.3. Hệ thống tài khoản kế toán 14
2.3.4. Hệ thống sổ kế toán 17
2.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán 21
2.4. KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 22
2.4.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá và thủ tục chứng từ 22
2.4.2. Tính giá thực tế của hàng hóa 23
2.4.3. Kế toán giá vốn hàng hoá đã bán 25
2.4.4. Kế toán doanh thu bán hàng 32
TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định
KH: Khấu hao
SXKD: Sản xuất kinh doanh
KKTX: Kê khai thường xuyên
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
HĐQT: Hội đồng quản trị
CP: Cổ phần
XNK: Xuất nhập khẩu
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu Tư và TM Sao Mai.
Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Quá trình mua hàng Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. .Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy
Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Trình tự thủ tục chứng từ quá trình bán hàng thu tiền ngay Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quá trình hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Error: Reference source not found
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 3
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3
1.1.1. Sự ra đời của Công ty 3
2.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ MUA HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI SAO MAI 43
2.6.1. Kế toán chi phí mua hàng 43
2.6.2. Kế toán chi phí bán hàng 43
2.6.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47
2.6.4.Kế toán xác định kết quả bán hàng hoá tại Công ty 51
CHƯƠNG III:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG 53
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 53
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI XNK SAO MAI 53
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI XNK SAO MAI 53
3.1.1. Những ưu điểm 54
3.1.2. Những tồn tại 55
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI XNK SAO MAI 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với sự gia nhập tổ chức
thương mại thế giới (WTO) đòi hỏi chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh
trong các doanh nghiệp phải ngày càng được mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp
dù sản xuất kinh doanh mặt hàng nào đều quan tâm đến hiệu quả kinh tế, đó là điều
kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Mục tiêu hàng đầu của tất cả
các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và
phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường và thu được lợi
nhuận cao đều phải sử dụng rất nhiều các công cụ khác nhau trong đó kế toán là một
trong những công cụ quan trọng giúp quản lý vốn và cung cấp các thông tin về quá
sau khi ra trường sớm làm quen với môi trường kế toán thực tế tại các doanh nghiệp
khi làm việc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyết
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Sự ra đời của Công ty
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Sao Mai.
- Ngày thành lập: 10 tháng 06 năm 2005
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU SAO MAI
- Tên công ty viết bằng tiếng anh:
SAO MAI IMPORT EXPORT TRANDING INVESMENT JONT STOCK
COMPANY
- Tên công ty viết tắt: SAO MAI IMEXCO.,JSC
- Mã số thuế: 0101681161
- Công ty được thành lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài Chính.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 16, Phố Hàng Lược, Phường Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội.
- Địa diểm giao dịch: Số 1 Dãy A2 Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai
Trưng, Hà Nội.
- Website: saomaiaudio.com
- Fax: 043 9282560
- Điện thoại: 043 928 2565
Thủy, Tỉnh Nam Định
480
4 NGÔ QUANG SƠN
Số 2 ngách 11/44 đường Tô Ngọc
Vân, Phường Quảng An, Quận Tây
Hồ, TP Hà Nội
120
(Nguồn: Phòng hành chính )
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
+ Họ và Tên: TRẦN XUÂN HIẾN
+ Chức Danh: Giám đốc
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư
Thương mại Xuất Nhập Khẩu Sao Mai.
Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xuất Nhập Khẩu Sao Mai
ban đầu mới thành lập được đặt tại Số 16, Phố Hàng Lược, Phường Hàng Mã, Quận
Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Sau 3 năm hoạt động công ty đã thuê thêm một địa
chỉ giao dịch nữa tại Số 1 Dãy A2 Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Trưng,
Hà Nội với diện tích lớn hơn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Ban
đầu công ty chỉ kinh doanh hạn chế một số mặt hàng phổ thông có nhu cầu tương đối
lớn trên thị trường để có thể cạnh tranh được với các đối thủ đi trước. Nhưng theo thời
gian, cùng với sự phát triển của đất nước cũng như nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng, công ty đã từng bước mở rộng các mặt hàng của mình, đa dạng hóa danh mục
sản phẩm và lĩnh vực phục vụ khách hàng. Hiện nay, công ty không chỉ cung cấp các
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
sản phẩm tương đối đầy đủ trong lĩnh vực âm thanh, ánh sáng mà còn mở rộng cung
cấp dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực nói trên.
KTC09D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
4. Hãng Behringer (Đức).
5. Hãng Camco (Đức).
6. Hãng Ohm (Anh).
7. Hãng ITC (hội thảo).
8. Hãng Optimus (Tây Ban Nha).
9. Hãng Pioneer (Nhật).
*Về ánh sáng có:
1. Hãng Griven của Italia.
2. Hãng Martin của Đan Mạch.
3. Hãng Magic của Đài Loan.
4. Hãng Starlingt của Đài Loan.
5. JB ánh sáng Đức.
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 1.2: Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong 3 năm 2009, 2010,
2011 của công ty.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Tổng số nguồn vốn 8.359557.672 12.151.785.631 18.989.783.274
2.Tổng doanh thu 37.711.800.000 38.843.200.000 39.890.000.000
3.Tổng lợi nhuận sau
thuế.
610.000.000 814.000.000 923.000.000
4.Tổng các khoản đã
nộp cho NSNN
210.000.000 250.000.000 270.000.000
5.Thu nhập bình quân
của nhân viên
+ Các công ty tư vấn thiết kế
+ Các công ty tổ chức sụ kiện, event
+ Các công ty nội thất, tiêu cách âm
+ Quán Bar, Karaoke.
+ Nhà hàng, khách sạn, resort, khu vui chơi giải trí, café
+ Khu biệt thự, nhà vườn
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
*Nguồn hàng:
Sản phẩm của công ty là những sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao của một số
hãng nổi tiếng như: OHM, BEHRINGER, NEXO,
Hãng OHM chuyên thiết kế và chế tạo hệ thống âm thanh chuyên nghiệp. Ông
JoOlenski - người sáng lập và đồng thời là chủ tịch hãng Ohm, đã và đang xây dựng
lên các sản phẩm loa mang thương hiệu cao cấp trong hơn bốn mươi năm qua. Luôn
luôn đi đầu trong việc đổi mới công nghệ sản xuất, chuyên môn chế tạo.
BEHRINGER, dù mới xuất hiện chưa lâu nhưng với chất lượng vượt trội và một
hệ thống dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo các sản phẩm mang thương hiệu
BEHRINGER đã chinh phục hoàn toàn các khách hàng của mình từ giới chuyên môn
đến những người bình dân, từ các khách hàng thương mại đến các khối cơ quan Nhà
nước, các đoàn thể tổ chức
Hãng NEXO là một trong hai nhà sản xuất âm thanh cao cấp nhất Châu Âu và
thế giới. Thành lập năm 1979 tại Paris (Pháp) bởi Eric Vincenot và Michael Johson
với mục tiêu cung cấp các giải pháp âm thanh có đẳng cấp nhất, phong phú, có khả
năng tuyệt đối hóa tính liên kết chặt chẽ của cả hệ thống và tối ưu hóa tính khoa học,
nghệ thuật và thương mại của sản phẩm.
Công ty Sao Mai thật sự vinh dự và vui mừng khi được hợp tác với tư cách là đại
lý phân phối chính thức các sản phẩm BEHRINGER, OHM, NEXO trên toàn thị
thạo, có nhiệm vụ lắp đặt và bảo trì bảo dưỡng các công trình mà công ty đã nhận
thiết kế lắp đặt.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
P.Hành Chính
(3 người)
P.Kinh Doanh
(10 người)
P.Kế Toán
(5 người)
P.Kỹ Thuật
(8 người)
Tổ KD
âm thanh
Tổ KD
ánh sáng
Ban Giám Đốc
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
2.1. Đặc điểm quá trình mua hàng tại công ty.
Các sản phẩm của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương XNK Sao Mai chủ yếu
là hàng nhập khẩu từ Anh, Đức,… và làm đại lý phân phối độc quyền tại Việt Nam.
Sơ đồ 2.1: Quá trình mua hàng
Hàng hóa mua về đều phải thông qua ký kết hợp đồng để có những thoả thuận
cụ thể giữa hai bên về phương thức giao hàng, phương thức thanh toán và những chế
tài nếu một trong hai bên không thực hiện đúng như hợp đồng đã ký. Công ty thường
thanh toán bằng uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chuyển tiền (đối với nhà cung cấp ở nước
+ Xúc tiến bán: Công ty sử dụng các chương trình khuyến mại như: Chiết khấu,
khuyến mại, giảm giá, tặng quà kèm theo các sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.v.v.
Bên cạnh đó, Công ty còn có các cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán hàng hoá
đồng thời quảng cáo sản phẩm. Không dừng lại ở đó, Công ty còn tham gia các hội
chợ quốc tế, hội chợ Vietbuil để mở rộng thương hiệu và quảng bá sản phẩm.
+ Công ty không ngừng mở rộng thị trường nhưng vẫn luôn ưu tiên những khách
hàng quen, thân thiết.
* Các giải pháp mà Công ty áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hoá:
+ Khuyến khích động viên cán bộ, nhân viên đặc biệt là nhân viên bán hàng
bằng các chế độ tiền lương, tiền thưởng, đó là động lực để khích lệ tinh thần làm việc
của cán bộ nhân viên. Cụ thể là: Quyết định mức lương cứng tương đương với mỗi vị
trí và yêu cầu doanh số phải đạt được. Ngoài ra nếu vượt doanh số yêu cầu thì người
lao động sẽ được thưởng doanh số với tỉ lệ nhất định.
Ví dụ: 1 nhân viên kinh doanh, mức lương cứng 2.5 triệu đồng/tháng với yêu
cầu nhân viên đó phải đạt được doanh số là 25 triệu/tháng. Nếu doanh số vượt quá 25
triệu thì mức thưởng sẽ là 10% phần doanh số tăng thêm.
+ Đối với khách hàng: “Sự hài lòng của khách hàng chính là niềm vui của Công
ty”. Đó là phương châm của công ty.
Quá trình và hình thức thu tiền bán hàng cũng tương tự như quá trình thanh toán
tiền mua hàng, với phương trâm không để vốn ứ đọng quá lâu và luôn chủ động về
vốn kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.2.1. Hình thức kế toán và bộ máy kế toán
Phòng kế toán của Công ty gồm 5 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán thanh toán
kiêm kế toán tài sản và công nợ, 1 kế toán tổng hợp và 1 kế toán tiền mặt kiêm thủ
quỹ, 1 kế toán kho kiêm quản lý cửa hàng. Bên cạnh đó, còn có các nhân viên thủ kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
♦ Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ
Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty, thực hiện việc thu, chi tiền theo
đúng số tiền trên các chứng từ thu, chi do kế toán thanh toán lập ra và đã có sự thông
qua, ký xác nhận của kế toán trưởng và tổng giám đốc.
Bên cạnh đó, kế toán tiền mặt còn phải đi gửi tiền hoặc rút tiền từ ngân
hàng theo chứng từ đã lập.
♦ Kế toán tổng hợp
Là người có nhiệm vụ tổng hợp chứng từ, kiểm tra, giám sát và lập báo
cáo theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Là người lập các hoá đơn tài chính, chứng từ
thu chi, uỷ nhiệm chi .v.v. Đồng thời lưu trữ các chứng từ kế toán cần thiết.
♦ Kế toán kho
Công ty tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song
song, do đó thủ kho và kế toán cùng song song theo dõi hàng hoá. Thủ kho mở thẻ kho
cho từng mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng để theo dõi về mặt số lượng. Kế toán kho sẽ
vào sổ chi tiết để theo dõi về cả mặt số lượng và giá trị.
2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.3.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại
XNK Sao Mai.
Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Sao Mai thực hiện công tác kế toán theo
Quyết định số: 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp Nhập trước - xuất
trước.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phương pháp đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá và giá trị còn lại
1111 Tiền mặt Việt Nam
1112 Tiền mặt ngoại tệ
2 112 Tiền gửi ngân hàng
1121(VIB1) Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tại NH TMCP
Quốc tế - VIBank
3 1131 Tiền đang chuyển Việt Nam
4 131 Phải thu của khách hàng
131TH-TB Phải thu của Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải-Tỉnh Thái
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
Bình.
131HVBC Phải thu của Học viện báo chí và tuyên truyền.
131SOLICOGI Phải thu của công ty LICOGI 16
131KITID01 Phải thu của công ty cổ phần TID
131TMTD Công ty TNHH XD& TM Thái Dương
131XDMV Phải thu của Công ty TNHH XD Thương Mại Minh Việt
131TMITCT Phải thu của Công ty CP Phát triển CN & DV TM ITCT
131TMAVC Công ty CP Sản xuất và Thương Mại AVC
….
5 133 Thuế GTGT được khấu trừ
6 136 Phải thu nội bộ
7 138 Phải thu khác
138TXH Phải thu của ông Trần Xuân Hiến –góp vốn
138TQH Phải thu của ông Trần Quốc Hưng – góp vốn
138NQS Phải thu của ông Ngô Quang Sơn – góp vốn
8 139 Dự phòng phải thu khó đòi
9 141 Tạm ứng
141NTN Tạm ứng Nguyễn Thị Nga
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
21 632 Giá vốn hàng bán
632.LOA Giá vốn Loa
632MIC Giá vốn Mic
632AL Giá vốn Âm li
632KHAC Giá vốn hàng bán – Các mặt hàng khác
22 641 Chi phí bán hàng
23 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
24 711 Thu nhập khác
25 811 Chi phí khác
26 635 Chi phí tài chính
27 911 Xác định kết quả
SV: Nguyễn Thị Tuyết Kế toán
KTC09D
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
2.3.4. Hệ thống sổ kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng: Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống sổ theo hình
thức Nhật ký chung. Thực hiện công tác kế toán thông qua phần mềm Misa.
- Các loại sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật
ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ TSCĐ, sổ cái
- Các loại sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, sổ chi
tiết vật tư, sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá, các loại sổ chi tiết của từng tài khoản.
Quy trình ghi sổ kế toán được thể hiện theo quy trình dưới đây:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy
Ghi chú:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn gốc, hoặc bảng kê các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh từng ngày, bảng tổng hợp chứng từ kế toán của từng loại để nhập
dữ liệu, định khoản từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung và phần
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
1/9/2009 HD 0099379 1/9/2009 Nhập khẩu loa của hãng Ohm 1561
1,140,000,00
0
331 600,000,000
3333 312,000,000
3332 228,000,000
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 133 114,000,000
33312 114,000,000
1/9/2009
HD 0099388 1/9/2009 Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1562 2,000,000
133 200,000
1111 2,200,000
1/9/2009 BN 1664
1/9/2009
Nộp các loại thuế vào ngân sách
vào Nhà nước 33312 114,000,000
Mua điều hòa sử dụng ở
văn phòng công ty 211 30,000,000
133 3,000,000
1121 33,000,000
… … … … … … …
3/14/2009 PC 1610 3/14/2009 Chi tiền tiếp khách 642 1,200,000
1111 1,200,000
… … … … … … …
3/30/2009 PKT 1608 3/30/2009 Kết chuyển lãi từ chênh lệch tỉ giá 413 9,800,000
515 9,800,000
SV: Nguyễn Thị Tuyết
Kế toán KTC09D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
Kết chuyển khoản giảm trừ 5112 3,200,000
532 3,200,000
Kết chuyển doanh thu thuần 511 107,500,000
5112 605,000,000
911 712,500,000
… …. … … … …. ….
Kết chuyển lãi 911 109,783,000
4211 109,783,000
SV: Nguyễn Thị Tuyết
Kế toán KTC09D
20