giao an dia li 9 ca nam - Pdf 23

ĐỊA LÍ 9/2011-2012
Ngày soạn :16/08/2011
Tuần 1
Tiết 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I - Mục đích yêu cầu
1.Giúp học sinh biết được nước ta có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh
chiếm số lượng lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và
bảo vệ tổ quốc.
2. Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
3. Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít người, các vùng phân
bố chính trong lãnh thổ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - Ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc
Việt Nam
? Theo hiểu biết của em thì hiện
nay ở nước ta co bao nhiêu dân
tộc?
? Quan sát biểu đồ 1.1 hóy nhận
xét về tỉ lệ giữa các dân tộc?
- Dân tộc nào có số lượng nhiều
nhất
- Các dân tộc khác như thế nào
? Đặc điểm thường thấy của dân
tộc Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)

định không)
- Vì sao?
+ GV treo bản đồ dân tộc Việt
Nam
- Giải thích phần chú giải
? Dựa vào bản đồ và vốn hiểu biết
của en hãy chỉ ra những vùng sinh
sống chủ yếu của các dân tộc?
+ GV treo tranh vẽ về dân tộc
Kinh
? Nhận xột về đặc điểm và trang
phục?
? Đặc điểm kinh tế và các hình
thức quần cư?
? Chỉ ra các khu vực phân bố chủ
yếu? Còn những dân tộc nào
khác?
? Nhận xét về số lượng, tỉ lệ dân
cư và đời sống, sản xuất?
? Qua một số tranh ảnh các dân
tộc em có nhận xét gì về nét văn
hoá và đời sống của họ?
người Việt Nam nhưng do ở xa quê hương
họ vẫn yêu tổ quốc, hướng về tổ quốc, đóng
góp vào công cuộc xây dựng tổ quốc.
II/ Phân bố các dân tộc
- Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh, Chăm,
Kh' me
- Vùng núi, cao nguyên: Các dân tộc ít
người khác

2
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
nguyên có nhiều tiềm năng về khoáng sản và
lâm sản cũng như là những vùng trọng yếu
về an ninh quốc phòng.
- Khó khăn: đời sống vật chất và tinh thần
còn nhiều khó khăn cần được giúp đỡ và cải
thiện thông qua các chủ trương chính sách
như 135, 327
D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài:
Ngày soạn: 19/08/2011
Tiết 2
Bài 2 :DÂN SỐ VÀ SỰ TĂNG DÂN SỐ
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh biết được dân số nước ta vào năn 2002 là 78 triệu người .
Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hệ quả
2. Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
3. Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - Ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nước ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Theo thống kê, hiện nay nước ta
có bao nhiêu triệu người?

ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Sự ổn định thể hiện như thế
nào?
? Cho biết một số nguyên nhân và
hậu quả của sự gia tăng dân số?
Quan sát bảng 2.1: Nhận xét tỉ lệ
gia tăng tự nhiên giữa các vùng?
? Xác định các vùng miền có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên cao và thấp?
- Giải thích lý do vì sao có sự
khác biệt như vậy?
Quan sát bảng số liệu 2.2
GV đưa ra những thuật ngữ: Tuổi
dưới tuổi lao động, tuổi lao động
và trên tuổi lao động
? Theo dừi sự thay đổi tỉ lệ các
nhóm tuổi qua các giai đọan từ
1979 - 1999, Em có nhận xét gì?
? Thể hiện tình hình tăng dân số
như thế nào?
? Theo dõi sự thay đổi về tỉ lệ của
giới tính., em có nhận xét gì?
? Nêu nguyên nhân dẫn tới sự
khác biệt ấy?
đoạn sau này đang có xu thế giảm dần đi
đến ổn định.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong
giai đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức
1.4%/năm.
- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiên

dần từ 3% vào năm 1979 xuống còn 1.6%
năm 1999.
- Do chiến tranh và do đặc điểm giới tính
- Sự thay đổi cũng ảnh hưởng từ những
luồng nhập cư (di chuyển nguồn lao động
4
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Những đặc điểm ấy có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát
triển kinh tế xã hội?
đến những khu công nghiệp và đô thị từ các
vùng nông thôn)
- HS trình bày
D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài: Bài tập 3/10. Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giai đoạn 1979 - 1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)
Tuần 2 Ngày soạn: 22/08/2011
Tiết 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân
cư, các loại hình quần cư (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)
2. Rèn kỹ năng phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam
II - Chuẩn bị
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh minh họa cho các loại hình quần cư
- Thống kê mật độ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - Ổn định tổ chức:

-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới và
5
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Nhận xét và đánh giá về mật độ
phân bố dân cư của nước ta?
GV treo bản đồ phân bố dân cư
- giải thích chú giải
? Tìm ra những khu vực có mật độ
dân số đông, mật độ dân số thấp?
? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến sự khác biệt ấy?
? Giải thích thuật ngữ "Quần cư"?
? Đặc trưng của loại hình này?
? Nêu những thay đổi ở quê em
mà em biết trong loại hình quần
cư nông thôn?
? Đặc trưng của loại hình quần cư
thành thị?
? Sự khác biệt giữa hai loại hình
quần cư là gì?
Quan sát bảng số liệu
? Nhận xét sự thay đổi của tỉ lệ
dân số thành thị ở nước ta?
? Điều đó phản ánh quá trình đô
thị hóa như thế nào? Đặc trưng
cao hơn trung bình của nhiều quốc gia,
nhiều châu lục
+ Những vùng có mật độ trung bình trên
1000 người/km
2

- hs
III. Đô thị hóa
- Số dân thành thị tăng lên: Từ 1985 đến
2003 là 11,3 triệu lên 21 triệu người. Tỉ lệ
tăng lên 25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra
nhưng không thực sự nhanh do nền kinh tế
chuyển hướng chậm và quá trình công
6
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
của quá trình này ở nước ta? nghiệp hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã
và đang ảnh hưởng đến các vùng nông thôn
ngoại thành và vùng nông thôn thuần túy
D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài: Bài tập 3/14 nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của
các vùng .
Tiết 4 Ngày soạn: 25/08/2011
Bài 4.LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày được đặc điểm của người lao động và việc
sử dụng lao động ở nước ta
2. Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống, nhận xét và đánh giá qua các số liệu,
biểu đồ, bản đồ
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ cơ cấu lao động
- Bảng thống kê sử dụng lao động
III - Tiến trình lên lớp
A - Ổn định tổ chức:

- Hạn chế của lao động nước ta: trình độ
chuyên môn chưa cao, chủ yếu là lao động
phổ thông không qua đào tạo nghề, ít được
tiếp thu KHKT, sức khỏe yếu
7
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Chúng ta đã có các biện pháp gì
để nâng cao chất lượng lao động?
GV đưa thêm các số liệu khác về
trình độ văn hóa, chuyên môn của
lao động nước ta (SGV/18)
Quan sát biểu đồ về cơ cấu sử
dụng lao động qua các năm 1989 -
2003
? Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao
động?
? Đánh giá như thế nào về cơ cấu
kinh tế và sử dụng lao động?
? Nêu những thuận lợi và khó
khăn từ đặc điểm nguồn lao động
dồi dào?
? Vì vậy ở nước ta đang xảy ra
tình trạng gì?
GV gọi học sinh đọc và nêu cảm
nhận về hình ảnh 4.3
? Nhận xét về những tiến bộ trong
việc cải tạo, nâng cao chất lượng
cuộc sống ở nước ta?
- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng các
trường dạy nghề và THCN, đào tạo lao động

+ Ngày nay: Sau 20 năm đổi mới bộ mặt đời
sống đã có nhiều thay đổi, người biết chữ
đạt 90.3%, tuổi thọ bình quân đạt 67.5t
(Nam) và 74t (Nữ), thu nhập trung bình đạt
trên 400 USD/ năm, chiều cao thể trọng đều
tăng
D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài: bài tập 3/17 Cơ cấu sử dụng lao động giữa thành thị và
nông thôn (Vẽ biểu đồ, nhận xét)

8
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
Tuần 3
Tiết 5 Ngày soạn: 28/08/2011
Bài 5.THỰC HÀNH :
PHÂN TÍCH THÁP DÂN SỐ

I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số. Tìm được sự thay đổi
cơ cấu dân số theo độ tuổi
2. Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - Ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nêu những hiểu biết của em về
tháp dân số?

+ Nhóm trên tuổi lao động từ 7.2% tăng lên
8.1%
2. Sự thay đổi dân số theo độ tuổi
- độ tuổi dưới tuổi lao động giảm chỉ còn
33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy
xu thế ổn định của dân số trong thời gian
qua và trong cả những năm tới. Nước ta đó
qua giai đoạn bùng nổ dân số
3. Thuận lợi và khó khăn
9
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
+ Thuận lợi:
- Số người ngoài tuổi lao động ít hơn số
người trong độ tuổi lao động, tỉ lệ người phụ
thuộc ít. Năng suất và sản phẩm nhiều
- tuổi dưới lao động ít góp phần giảm sức ép
của giáo dục và y tế
+ Khó khăn: Vấn đề việc làm cho số lao
động dôi ra
D - Củng cố:
Tiết 6 Ngày soạn: 30/08/2011
Bài 6.SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh có những hiểu biết về qúa trình phát triển của nền kinh tế Việt
Nam. Hiểu được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những khó khăn và thách
thức
2 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nêu nhận
xét

trung ở cỏc đụ thị lớn
+ Sau 1975: Đất nước thống nhất đi lờn
XHCN, thực hiện CNH - HĐH và mở cửa
nền kinh tế, cơ cấu kinh tế và thành phanà
kinh tế đó cú nhiều thay đổi.
10
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Thời gian của qúa trình đổi mới?
GV treo biểu đồ của qúa trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
GDP giai đoạn 1991 - 2002
Gv giải thích một số kí hiệu của
biểu đồ
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu
GDP của các ngành kinh tế trong
giai đoạn này?
? điều đó thể hiện đặc điểm gì của
nền kinh tế nước ta?
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
được thể hiện như thế nào?
GV treo bản đồ hành chính
? Quan sát và nhận xét, đọc tên
các vùng kinh tế trọng điểm?
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo lãnh thổ nhằm mục đích gì?
? Kể tên các vùng kinh tế khác,
các vùng kinh tế giáp biển và
không giáp biển?
HS đọc
+ Thảo luận rút ra những thuận lợi

- Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi
từ thiên nhiên vào sản xuất, đẩy mạnh
chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao
động và sản xuất.
- HS:
2. Những thành tựu và thách thức
+ Thuận lợi
- Tăng trưởng kinh tế vững chắc trên
7%/năm
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo
hướng có lợi cho quá trình CNH - HĐH
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng
11
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
và khó khăn, thách thức của nền
kinh tế khi phát triển kinh tế trong
giai đoạn hiện nay?
Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP
theo thành phần kinh tế
- Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ
lệ %).
điểm: dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng
tiêu dùng
- Phát triển nền sản xuất hướng ra xuất khẩu
và thu hút đầu tư
+ Khó khăn và thách thức
- Vượt qua nghèo nàn, lạc hậu. Rút ngắn
khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và
nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội
- Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác

kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố
tự nhiên?
? Gồm các yếu tố nào?
? Vị trí của yếu tố đất đai đối với
ngành nông nghiệp?
? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai
ở nước ta? Đó là thuận lợi hay khó
khăn?
? Nguyên nhân của nó?
GV treo bản đồ khí hậu, giới thiệu
và giải thích bản đồ
? Nhận xét về nguồn tài nguyên
này ở nước ta?
? Lấy các ví dụ cụ thể về các loại
cây trồng thích hợp?
? Khí hậu gây ra những khó khăn
gì?
? Tại sao nước cũng là một nguồn
tài nguyên đối với nông nghiệp?
? Đặc điểm của nguồn tài nguyên
nước ở nước ta?
I. Các nhân tố tự nhiên
- Đây là những nhân tố quan trọng nhất. Do
đặc trưng của ngành nông nghiệp không thể
không dựa vào các yếu tố tự nhiên
- Gồm: Đất đai, khí hậu, sông ngòi, động
thực vật
1. Tài nguyên đất
- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là tư liệu
sản xuất của nông nghiệp, thiếu đât sẽ không

- Nước ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và
đầm lầy phong phú, nguồn nước ngầm nhiều
rất thuận lợi cho tưới tiêu trong nông
13
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Những hạn chế?
? Tài nguyên sinh vật ở nước ta có
đặc điểm gì?
? Rút ra nhận xét gì về các nhân tố
tự nhiên?
? Tại sao dân cư và lao động lại là
nhân tố ảnh hưởng đến nông
nghiệp?
? Đặc điểm của nhân tố này ở
nước ta?
? Qua hình 7.1/26 nhận xét và
đánh giá về cơ sở vật chất kĩ thuật
ở nước ta?
? Việc phất triển và hoàn thiện ấy
nhằm mục đích gì?
? Chính sách phát triển nông
nghiệp của nước ta qua các thời kì
có thay đổi như thế nào?
? Tác động đến nông nghiệp ra
sao?
nghiệp.
- Lượng mưa trung bình đạt 1500 - 2500
mm/năm
+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa mưa và hạn hán
về mùa khô

phẩm nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc
vào tự nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao
động
3. Chính sách phát triển nông nghiệp
+ Trước 1986: làm ăn theo lối chung, tập
thể, HTX
+ Sau 1986: Tư nhân hóa, có nhiều chính
sách khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế
hộ gia đình, kinh tế trang trại hướng ra xuất
14
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Đặc điểm của thị trường ảnh
hưởng đến nụng nghiệp như thế
nào?
? Đặc điểm của thị trường trong
nước và ngoài nước?
? Lấy ví dụ cụ thể
- Cà phê
- Dừa
khẩu
4. Thị trường trong và ngoài nước
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng
suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu
của thị trường
- Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu
cây trồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu
thị trường
- Biến động của thị trường sẽ ảnh hưởng đến
người sản xuất
D - Củng cố:

trồng chính)
- Cây công nghiệp tăng từ 13.5% lên 22.7%
- Cây ăn quả giảm
-> Đẩy mạnh theo hướng phát triển xuất
khẩu các sản phẩm cây công nghiệp: cà fê,
cao su, hồ tiêu và phục vụ cho ngành công
nghiệp chế biến
1. Cây lương thực
- Gồm: Lúa và hoa màu (ngô, khoai, sắn )
15
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Cây lương thực gồm những loại
cây nào? Kể tên?
GV treo bảng 8.2
? Nhận xét về sự thay đổi của một
số chỉ tiêu của cây lúa?
- Năng suất
- Diện tích
- Sản lượng
- Sản lượng bình quân
? Quan sát hình 8.1 nêu một số
đặc điểm về sản xuất và thu hoạch
lúa?
? Chỉ ra trên bản đồ những vùng
trồng lúa chủ yếu?
? Quan sát bảng 8.3 kể tên các
loại cây công nghiệp chủ yếu?
? Chỉ ra những vùng trồng cây
công nghiệp chủ yếu, kể tên các
loại cây công nghiệp ở đó?

nghiệp dài ngày
- Miền Đông Nam bộ là vùng trồng cây
công nghiệp nhiều nhất: Đậu tương, cao su.
Hồ tiêu, điều
Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía
Tây nguyên: cà phê. Ca cao. Cao su
Bắc trung bộ: lạc
- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền có
nhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai thác
tiềm năng của vùng và nâng cao năng suất
phục vụ cho xuất khẩu
- Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều
3. Cây ăn quả
- Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu
long là những vùng trồng cây ăn quả chuyên
canh
- Miền Đông Nam bộ: sầu riêng, chôm
chôm, mãng cầu, măng cụt
Bắc bộ: mận, đào, lê, quýt, táo
II. Chăn nuôi
- Gồm: chăn nuôi gia súc lớn, gia súc nhỏ và
16
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Trình bày cơ cấu ngành chăn
nuôi (qua bảng số liệu)?
? Tìm trên bản đồ những vùng
chăn nuôi trâu bò?
? Đặc điểm và số lượng?
? Xác định các khu vực chăn nuôi
chủ yếu?

D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4
Tuần 5 Ngày soạn: 11/09/2011
Tiết 9
9.SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

I - Mục đích yêu cầu
1. Học sinh nắm được các loại rừng chủ yếu ở nước ta, hiểu được tính năng
và đặc điểm của từng loại rừng.
2. Thấy được đặc điểm về nguồn lợi thủy sản
3. Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đường (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp - thủy sản
III - Tiến trình lên lớp
A - Ổn định tổ chức:
17
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
B - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm và tỉnh hình phát triển của ngành trồng trọt ở nước ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Vai trò và những ảnh hưởng của
rừng đến đời sống và kinh tế xã
hội?
GV treo lược đồ lâm nghiệp
? Qua lược đồ em có nhận xét gì
về đặc điểm và diện tích rừng ở
Việt Nam hiện nay?
Năm 1945: Rừng chiếm 60% diện

Diện tích rừng chỉ còn khoảng 11.6 triệu ha
- Khai thác quá mức, chặt phá bừa bãi, đốt
rừng làm rẫy, không trồng mới
- HS trình bày
- Rừng sản xuất: chiếm 4/10 diện tích
Rừng phòng hộ chiếm 5/10 diện tích
Rừng đặc dụng chiếm 1/10 diện tích
- HS xác định trên bản đồ
=> nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút do
diện tích rừng sản xuất ít
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Giảm sản lượng gỗ khai thác chỉ còn 2.5
triệu m
3
/năm (tất cả các loại), tập trung ở
vùng núi thấp và trung du
- Phát triển các trung tâm công nghiệp chế
biến gỗ ở Đông bắc Bắc bộ , Tây nguyên và
Bắc trung bộ.
- Đến năm 2010 phải trồng mới thêm 5 triệu
ha rừng, đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%
- Giao đất rừng cho hộ nông dân và phát
triển kinh tế hộ - trang trại kết hợp (hình
18
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
Quan sát hình 9.1 nhận xét về mô
hình kinh tế vùng núi - trung du?
? Vai trò và ý nghĩa của nó?
GV treo lược đồ thủy sản
? Nhận xét và đánh giá về tiềm

VD: Trang thiết bị đánh bắt xa bờ, tàu, lưới,
phương tiện bảo quản
2. Sự phát triển và phân bố thủy sản
- Sản lượng tăng liên tục trong giai đoạn
1990 - 2002: Từ 890 nghìn tấn lên gấp 3 lần
đạt 2.7 triệu tấn (2002). Trong đó giai đoạn
1998 - 2002 tăng mạnh nhất
- Khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn đạt 2/3
khối lượng sản phẩm thủy sản. Nuôi trồng
chỉ chiếm 1/3 nhưng là ngành có mức tăng
nhanh nhất gấp 6 lấn từ năm 1990 - 2002
+ Hải Phòng - Quảng Ninh
Đà Nẵng - Bình Thuận
Cà Mau - Kiên Giang
+ Nuôi trồng thủy sản: An Giang, Bến Tre
- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trị
hàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm: Dầu
khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 - 2002
tăng từ 971 triệu USD lên 2.1 tỉ USD (gấp
hơn 2 lần)
D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài:

Ngày soạn:13/09/2011
Tiết 10
19
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
10.THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ
SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG
PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, GIA SÚC, GIA CẦM

+ Yêu cầu
- Vẽ đồ thị:
Hàng ngang: thể hiện chỉ số về thời gian
(năm, tháng, giai đoạn ) được chia đều
theo từng khoảng cách
Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lượng
hoặc tỉ lệ, được chia đều theo từng khoảng
cách
- Cách vẽ: vẽ các cột được xác định theo chỉ
số của bảng số liệu trong bài tập (dựng
thước kẻ chiếu theo cột đứng, các cột đứng
phải có độ rộng bằng nhau để biểu đồ được
cân đối). + Lưu ý không tẩy xóa
Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc gia cầm
và chỉ số tăng trưởng
20
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
1990 1995 2000 2002
- Nhận xét: Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh
nhất tạo ra nguồn cung cấp thịt chủ yếu cho
tiêu dùng
- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đã
thúc đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm và gia
súc
- Đàn trâu không tăng mà có xu hướng
giảm, do nhu cầu về sức kéo của trâu trong
nông nghiệp giảm
D - Củng cố:
E - Hướng dẫn học bài:
TUẦN 6 Ngày soạn: 18/9/2011

vai trò của các nhân tố tự nhiên
đến phát triển công nghiệp?
? Ảnh hưởng của tài nguyên
khoáng sản đến từng ngành công
nghiệp cụ thể?
? Xác định các mỏ khoáng sản
chính ở nước ta trên bản đồ?
? Điều đó tạo thuận lợi như thế
nào?
? Ngoài ra còn có các nhân tố nào
khác ảnh hưởng đến phát triển và
phân bố công nghiệp?
? ảnh hưởng đến các ngành công
nghiệp như thế nào?
? Đặc điểm dân cư và nguồn lao
động ở nước ta như thế nào?
Thuận lợi và khó khăn gì ?
? Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở
hạ tầng cho công nghiệp ở nước ta
trước đây và hiện nay ra sao?
nhất.
+ Tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan
trọng tác động đến sự phát triển và phân bố
công nghiệp trong đó tài nguyên khoáng sản
là nhân tố quan trọng nhất.
- Sản xuất điện: Than, dầu, khí
- Luyện kim: quặng khoáng sản
- Vật liệu xây dựng: cát, đất sét, đá vôi
- Hóa chất: dầu, quặng phi kim
+ HS xác định trên bản đồ

cấc cơ sở hạ tầng và kỹ thuật trong công
nghiệp , xây dựng và hoàn thiện mạng lưới
đường sá, cầu cống, các khu cụng nghiệp
3. Chính sách phát triển công nghiệp
- Là đường lối chỉ đạo, phương hướng
22
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Vai trò của các chính sách phát
triển công nghiệp?
? Lấy một số ví dụ cụ thể về ảnh
hưởng của chính sách đến phát
triển công nghiệp?
? Tại sao thị trường lại là nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển và phân
bố công nghiệp?
? Đặc điểm của thị trường trong
nước?
GV lấy một số ví dụ về thị trường
tác động đến công nghiệp.
chính, đường lối có vai trò vô cùng quan
trọng trong định hướng và khuyến khích
phát triển công nghiệp.
+ Trước đây: Phát triển công nhiệp dựa trên
nền tảng của các cơ sở quốc doanh do nhà
nước quản lý và đầu tư theo định hướng tự
cung tự cấp
+ Ngày nay: Đa dạng hóa các thành phần
kinh tế và trong công nghiệp. Có nhiều
chính sách thu hút đầu tư từ nước ngoài. Đổi
mới công tác quản lý và chính sách đối với

23
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
GV cho học sinh quan sát hình
12.1
? Nêu cơ cấu ngành công nghiệp,
kể tên các ngành công nghiệp chủ
yếu?
? Nhận xét về cơ cấu ngành công
nghiệp ở nước ta?
? Qua hình 12.1 hãy sắp xếp các
ngành công nghiệp theo tỉ trọng từ
lớn đến nhỏ?
? Nhận xét vai trò của các ngành
công nghiệp theo tỉ trọng ấy?
? Tạo ra ý nghĩa như thế nào?
? Em hiểu "Trọng điểm" là như
thế nào?
? Gồm những ngành công nghiệp
nào?
? Dựa trên điều kiện nào?
? Xác định trên bản đồ khu vực
phân bố các ngành ấy?
? Đặc điểm về sản lượng?
? Công nghiệp sản xuất điện gồm
những ngành nào?
? Qua lược đồ 12.2 hãy chỉ ra các
cơ sở chính?
I. Cơ cấu ngành cụng nghiệp
- Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí, luyện
kim, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng,

những năm qua
2. Công nghiệp điện
- Gồm nhiệt điện: Uông Bí 20 vạn KW, Phả
Lại 44 vạn KW, Ninh Bình 10 vạn KW, Phú
Mỹ, Trà Nóc, Bà Rịa,
- Thủy điện: Hòa Bình 1.92 triệu KW, Trị
An 40 vạn KW, Thác Bà 11 vạn KW, Y-a-li,
Sơn La và nhiều nhà máy đang xây dựng
- Sản lượng điện hàng năm khoảng 40 tỉ
KW/h. Sản lượng ngày càng tăng nhưng vẫn
chưa đủ cung cấp cho nền kinh tế và tiêu
dùng, đòi hỏi phải có các chính sách để phát
triển và xây dựng các nhà máy mới, nhất là
thủy điện vì có tiềm năng lớn về thủy năng ở
24
ĐỊA LÍ 9/2011-2012
? Kể tên một số ngành công
nghiệp nặng tiêu biểu? Sản lượng
của các ngành này ra sao?
? Qua hình 12.2 và trên bản đồ
hãy xác định một số trung tâm
công nghiệp nặng?
? Vai trò của công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm ở nước
ta như thế nào?
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự
phát triển mạnh mẽ của ngành
này?
? Kể tên các sản phẩm chính?
? Tìm ra các trung tâm cụng

- Chế biến thủy sản: đông lạnh, mắm
- Trung tâm chính: TP Hồ Chớ Minh, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
5. Công nghiệp dệt may
- Là một trong 3 ngành xuất khẩu chủ lực
của nước ta trong thời gian qua. Nó đang
dần chiếm vị trí khá quan trọng trong cơ cấu
công nghiệp
- Phát triển dựa trên lực lượng lao động dồi
dào
- Hạn chế: chủ yếu là các mặt hàng gia
công , chưa có thương hiệu
III. Các trung tâm công nghiệp lớn
+ TP Hồ Chí Minh
+ Hà Nội
+ Đà Nẵng
- TP Hồ Chí Minh: Dệt may, sản xuất hàng
tiêu dùng, chế biến lương thực thực phẩm,
cơ khí điện và điện tử
- Hà Nội: Công nghiệp luyện kim, cơ khí,
hóa chất, chế biến lương thực thực phẩm,
sản xuất vật liệu xây dựng
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status