Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp

- 1 - Năm 2009
LỜI MỞ ĐẦU
  
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà con người đã đạt được
nhiều thành công to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp. Song
song với sự phát triển đó là việc xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp mà kèm theo
đó là các chất thải khác nhau như: khí thải, chất thải rắn, nước thải,…thải ra ngày
càng nhiều và là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy mà vấn đề bảo
vệ môi trường sinh thái cho con người đã và đang được nhiều quốc gia quan tâm.
Ở nước ta, lượng nước sinh hoạt và công nghiệp thải ra nhiều mà không
được xử lý một cách thích hợp, đã làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên, ảnh hưởng
đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Do đó, vấn đề xử lý nước thải trở thành
nhiệm vụ hàng đầu. Các khu công nghiệp và các nhà máy xí nghiệp sản xuất, cần
phải đầu tư và tính đến việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhằm tránh gây ô
nhiễm môi trường ở vùng sản xuất nói riêng và môi trường sống nói chung.
Ngành sản xuất đường mía là ngành có tiềm năng lớn ở nước ta. Nhiều nhà
máy sản xuất đường đã được xây dựng. Việc phát triển đường mía ở nước ta là một
định hướng đúng đắn, quan trọng. Tuy nhiên, sản xuất đường sử dụng một lượng
lớn nước và cũng thải ra một lượng không nhỏ nước thải giàu chất hữu cơ dễ
chuyển hóa, gây ô nhiễm môi trường nhất là môi trường nước. Đặc biệt, nếu kết hợp
sản xuất cồn từ mật rỉ thì càng gây ô nhiễm hơn. Vì vậy, việc đề ra biện pháp xử lý
thích hợp đối với tính chất nước thải nhà máy đường có sản xuất cồn từ mật rỉ là rất
cần thiết.
Với việc được giao đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công
ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ”, tôi hy vọng mình sẽ đưa ra một phương
án xử lý hiệu quả loại nước thải này. Và tôi đã chọn nhà máy đường và cồn Quảng
Phú thuộc Công ty đường Quảng Ngãi để tham khảo dây chuyền sản xuất và thành
phần tính chất nước thải, từ đó đưa ra biện pháp xử lý một cách có hiệu quả nhất.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ

Chính vì vậy, xây dựng trạm xử lý nước thải cho các nhà máy đường nói chung và
nhà máy đường và cồn Quảng Phú thuộc công ty dường Quảng Ngãi là việc rất cần thiết.
1.2. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải
Địa điểm xây dựng trạm xử lý phải ở phía sau của nhà máy, ở hướng gió
thích hợp và việc vận chuyển nước thải cũng như việc xả nước đã xử lý được thuận lợi.
1.3. Đặc điểm thiên nhiên
Nhà máy nằm ở khu công nghiệp Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi. Thành
Phố có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình 25 – 28
0
C. Thời tiết ở đây
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 3 - Năm 2009
chia làm 2 mùa: mưa, nắng rõ rệt; lượng mưa trung bình hàng năm 2063 mm, tập
trung vào tháng 8 đến tháng 12. Đặc biệt ở Quảng Ngãi các trận bão có thể xảy ra
trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch, nhất là 2 tháng 10 và 11.
1.4. Hệ thống giao thông vận tải
Nhà máy nằm trên đường Nguyễn Chí Thanh, Thành Phố Quảng Ngãi rất
thuận lợi về giao thông vận tải.
1.5. Nguồn cung cấp điện
Nguồn điện do điện lực Quảng Ngãi cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia
qua máy biến thế riêng của nhà máy.
Ngoài ra, nhà máy cần có máy phát điện dự phòng để đảm bảo sự hoạt động
liên tục của nhà máy cũng như trạm xử lý nước thải.
1.6. Nguồn cung cấp nguyên liệu
Chính là nguồn nước thải của nhà máy
1.7. Hệ thống cấp và thoát nước
Ta có thể lấy nước trực tiếp từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp hoặc

0,32 triệu tấn đường quy ra đường thô; trong đó 0,11 triệu tấn được sản xuất ở 14
nhà máy đường
Năm 1996, chương trình quốc gia trọng điểm mía đường được phê duyệt và
triển khai thực hiện. Từ đó ngành đường phát triển một cách nhanh chóng. Đến năm
1998 cả nước có 41 nhà máy đường với sản lượng 0,567 triệu tấn.
Vụ ép 1999 – 2000 đạt 1,014 triệu tấn gấp 3 lần năm 1995. Đến nay cả nước
có 45 nhà máy đường có công suất ép từ 300 – 8.000 tấn mía/ngày.
Năm 2001 – 2002 đã vào vụ ép, cả nước có 44 nhà máy đang hoạt động để
thực hiện mục tiêu 1 triệu tấn đường.
Nước ta đang đẩy mạnh chương trình quốc gia về sản xuất mía đường, một
số công nghệ mới được áp dụng, góp phần giúp cho ngành đường phát triển mạnh
và ngày càng hoàn thiện hơn. Đồng thời góp phần chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông
nghiệp. Tăng đáng kể hiệu suất sử dụng đất nông nghiệp góp phần xóa đói giảm
nghèo và tạo thêm nhiều mặt hàng xuất khẩu. [1, tr 3 - 4].
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 5 - Năm 2009
2.1.2. Tính chất nước thải nhà máy đường
Công nghệ sản xuất đường thông thường trải qua 3 công đoạn chính: ép mía,
làm sạch nước mía và kết tinh.
Nguồn nước thải từ nhà máy đường có lưu lượng và tải trọng chất ô nhiễm lớn.
Kết quả kiểm tra ở một số nhà máy cho thấy lưu lượng nước thải đều vượt quá
3000m
3
/ngày.
Bảng 2.1. Thành phần nước thải cống của nhà máy đường. [11, tr 515]
Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị đo
TCVN 5945/2005

0
C) 30 - 60 20 - 100 80 - 100 20 – 90
2 pH 7 - 8 8 - 12 4,4 – 6,4 5,5 – 6,2
3 Độ trong (cm) 12 - 30 10 - 20 15 - 25 0 - 2
4 Cặn khô (mg/l) 350 - 500 1300 - 2000 300 - 600 450 - 1000
5 BOD
5
(mg/l) 2 - 10 2 - 40 100 - 2500 600 - 3700
6 COD (mg/l) 5 - 40 10 - 40 60 - 350 1000 - 4000
Ghi chú:
1. Nước làm mát thiết bị
2. Nước xả cặn hơi nước ngưng tụ do thanh trùng thiết bị đường ống
3. Nước ngưng do cất rượu
4. Nước vệ sinh trang thiết bị, nhà xưởng
2.2. Giới thiệu chung về nhà máy đường và cồn Quảng Phú (công ty đường Quảng Ngãi)
2.2.1. Giới thiệu về nhà máy
Nhà máy được thành lập vào năm 1964 do tập đoàn HITACHI ZOSEN thiết
kế và lắp đặt với công suất thiết kế là 1500 tấn mía/ngày được mang tên là Công ty
đường Quảng Ngãi.
Từ 1970 đến 1972 lắp đặt thiết bị, trong qua trình thực hiện việc lắp đặt thiết
bị, năm 1972 Công ty đường Quảng Ngãi được sáp nhập vào Công ty đường Việt
Nam và đổi tên thành Nhà máy đường Thu Phổ.
Năm 1973 hoàn thành việc lắp đặt và tiến hành hoạt động thử nghiệm dây
chuyền công nghệ.
Năm 1974 vào vụ sản xuất đầu tiên. Năm 1975 ngày 20 tháng 11 vào vụ sản
xuất thứ hai.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.1. Quy trình sản xuất đường
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Bã mía

Đường
Sấy đường
Ly tâm
Kết tinh
Cô đặc nấu đường
Phân vi sinh
Bốc hơi và sunfit hoá lần 2
Bã bùn
Lắng trong Bùn Lọc bùn
Làm trong
Ép mía
Mía cây
Lò hơi

Bổ sung CO
2
,
SO
2
, gia nhiệt

Nước làm mát
+ nước VSTB
Khu

hơi
Nước rửa
Khử bụi
Hóa chế,
bốc hơi
Nước làm mát lò đốt S
Vệ sinh công nghiệp
Khu lắng
lọc
Nước làm mát
Khu nấu
đường
Nước ngưng tụ tràn
Nước làm mát
Kết tinh,
Ly tâm
Sấy
Nước ngưng
Nước sinh hoạt,
vệ sinh sàn nhà
Hệ
thống
XLNT
Thải
ra
sông

- 12 - Năm 2009
2.3. Các phương pháp xử lý nước thải
Nước thải chứa nhiều tạp chất khác nhau, mục đích của quá trình xử lý nước
thải là khử các tạp chất đó sao cho sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng ở mức
chấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra.
Hiện nay có nhiều biện pháp xử lý nước thải khác nhau. Thông thường quá
trình được bắt đầu bằng phương pháp cơ học, lựa chọn phương pháp tiếp theo tuỳ
thuộc vào đặc tính, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết. Các phương
pháp xử lý nước thải thường dùng:
2.3.1. Phương pháp xử lý cơ học. [9, tr 93]
Phương pháp này dùng để xử lý sơ bộ, giúp loại bỏ các tạp chất rắn kích cỡ
khác nhau trong nước thải, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của các công trình tiếp
theo.Các phương pháp xử lý cơ học thường dùng:
2.3.1.1. Song chắn rác
Nhằm giữ lại các vật thô như: giẻ, giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá, gỗ ở trước
song chắn rác
Lọc qua song chắn, lưới chắn: mục đích là loại bỏ những tạp chất, vật thô
và các chất lơ lửng có kích thước lớn trong nước thải để tránh gây ra sự cố trong
quá trình vận hành xử lý nước thải.
Lọc qua vách ngăn xốp: cách này được sử dụng để tách các tạp chất phân
tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải mà các bể lắng không thể loại được.
2.3.1.2. Lưới lọc
Loại bỏ tạp chất rắn có kích cỡ nhỏ hơn, mịn hơn.
2.3.1.3. Lắng
Quá trình lắng được tiến hành dưới tác dụng của trọng lực: nhằm để loại các
tạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước. Để tiến hành quá trình này người ta
thường dùng các loại bể lắng khác nhau.
Theo chức năng các loại bể lắng được chia thành: bể lắng cát, bể lắng cấp 1, bể
lắng cấp 2. Bể lắng cấp 1 có nhiệm vụ tách các chất rắn hữu cơ (60%) và các chất rắn
khác, còn bể lắng 2 có nhiệm vụ tách bùn sinh học ra khỏi nước thải [9, tr 93 -94].

phân tử dính ra khỏi nước.[9, tr 100]
2.3.2.5. Hấp phụ
Tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải mà các phương pháp khác không
loại bỏ được với hàm lượng nhỏ.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 14 - Năm 2009
Các chất hấp phụ thường dùng: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen,
keo nhôm…Trong đó than hoạt tính được dùng phổ biến nhất, có thể hấp phụ được
58 – 98% các chất hữu cơ và màu. [9, tr 100].
2.3.2.6. Trao đổi ion
Là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion
(ionit). Các chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa
nhân tạo, không hòa tan trong nước và trong dung môi hữu cơ.
Phương pháp trao đổi ion cho phép thu được các chất quý trong nước thải và
cho hiệu suất xử lý khá cao. [9, tr 104].
2.3.3. Phương pháp sinh học
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học là dựa trên hoạt động sống của vi sinh
vật, sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải làm
nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các
chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, các
chất khí đơn giản và nước.
Biện pháp sinh học có thể làm sạch hoàn toàn các loại nước thải công nghiệp
chứa các chất bẩn hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ. Do vậy biện pháp này thường
được dùng sau khi loại bỏ các hợp chất thô ra khỏi nước thải. Đối với nước thải
chứa các tạp chất vô cơ thì biện pháp này dùng để khử các muối sunfat, muối
amonium, muối nitrat là những chất chưa bị oxi hóa hoàn toàn. [9, tr 105].
Xử lý sinh học gồm hai phương pháp:

S, CH
4
… Trên vùng yếm khí, vùng yếm khí tùy tiện và hiếu
khí với khu hệ vi sinh rất phong phú gồm các giống Pseudomonas, Bacillus,
Flavobacterium,… vi sinh vật phân giải chất hữu cơ thành nhiều chất trung gian
khác nhau, sản phẩm tạo thành sau khi phân huỷ lại được rong tảo sử dụng.
Căn cứ vào đặc tính tồn tại, tuần hoàn của các vi sinh vật và cơ chế xử lý mà
ta phân biệt ba loại hồ sau: hồ hiếu khí, hồ tùy nghi, hồ kỵ khí.
b. Cánh đồng tưới và bãi lọc
Việc xử lý sinh học được thực hiện trên những cánh đồng tưới và bãi lọc là
dựa vào khả năng giữ các cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua
màng lọc. Nhờ có oxy trong các lỗ hổng và mao quản của lớp đất mặt, các vi sinh
vật hoạt động hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn. Càng sâu xuống lượng
oxy càng ít và quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhiễm bẩn giảm dần. Nên cánh
đồng tưới và bãi lọc chỉ được xây dựng ở những nơi có mạch nước nguồn thấp hơn
1,5 m so với mặt đất.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 16 - Năm 2009
Cánh đồng tưới và bãi lọc có hai chức năng: xử lý nước thải và bón tưới cây
trồng. Nhưng trước khi đưa vào cánh đồng tưới và bãi lọc cần phải qua xử lý sơ bộ.
2.3.3.2. Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
a. Xử lý hiếu khí
+ Bể phản ứng sinh học hiếu khí sinh học Aeroten:
Quá trình hoạt động sống của quần thể vi sinh vật trong Aeroten thực chất là
quá trình nuôi vi sinh vật trong các bình phản ứng hay bình lên men thu sinh khối.
Sinh khối vi sinh vật trong xử lý nước thải là quần thể vi sinh vật, chủ yếu là vi
khuẩn có sẵn trong nước thải.

* Nhiệt độ.
* Nồng độ các chất lơ lửng.
Các loại bể Aeroten: bể Aeroten truyền thống, bể Aeroten nhiều bậc, bể
Aeroten có khuấy đảo hoàn chỉnh, bể Aeroten thông khí kéo dài…
+ Mương oxy hoá:
Đây là một dạng cải tiến của Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong
điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính chuyển động tuần hoàn trong mương.
Nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD
20
= 1000 ÷ 5000 mg/l có thể đưa vào xử
lý ở mương oxy hoá. Đối với nước thải sinh hoạt thì không cần qua lắng 1 mà có
thể cho luôn vào mương. [9, tr 175]
+ Bể lọc sinh học:
Nguyên tắc: dựa vào hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học để oxy hóa
các chất bẩn hữu cơ trong nước thải.
Màng sinh học là tập thể các vi sinh vật hiếu khí, kị khí, tuỳ tiện. Các vi
khuẩn hiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màng sinh học. Ở đây chúng
phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc.
Các loại bể lọc sinh học đang được dùng hiện nay: lọc sinh học có vật liệu
tiếp xúc không ngập nước, lọc sinh học có vật liệu tiếp xúc đặt ngập trong nước, lọc
sinh học có vật liệu tiếp xúc là các hạt cố định, đĩa quay sinh học RBC.
b. Xử lý nước thải phương pháp kị khí sinh học
Là quá trình phân huỷ sinh học yếm khí các hợp chất hữu cơ chứa trong
nước thải để tạo thành khí CH
4
và các sản phẩm vô cơ kể cả CO
2
, NH
3


= 6,4 ÷ 7,5. Thực tế có những biện pháp kỹ thuật cho
lên men ở độ pH = 7,5 ÷ 7,8 vẫn hiệu quả.
* Các ion kim loại có ảnh hưởng rất lớn đến hệ vi sinh vật sinh mêtan.
+ Các dạng công trình xử lý kị khí:
* Bể tự hoại: Là công trình xử lý nước thải loại nhỏ. Công trình này
thực hiện 2 chức năng: lắng và chuyển hóa cặn lắng của nước thải bằng quá trình
phân giải kị khí.
* Bể mêtan cổ điển: được ứng dụng để xử lý cặn lắng (từ bể lắng) và
bùn hoạt tính dư của trạm xử lý nước thải.
* Bể lọc kị khí AF: quá trình xử lý nước thải qua vật liệu lọc để vi sinh
vật kị khí bám vào và thực hiện quá trình chuyển hóa sinh hóa các hợp chất hữu cơ
chứa trong nước thải, đồng thời tránh được rửa trôi của màng vi sinh vật.
* Bể lọc UASB với dòng chảy ngược qua bông bùn hoạt tính: ở đây các
vi sinh vật kị khí liên kết và tập hợp lại thành đám lớn dạng hạt và có vai trò chủ
yếu để chuyển hóa các hợp chất hữu cơ. Chúng đủ nặng để tránh hiện tượng rửa trôi
ra khỏi công trình. Bể UASB có cấu tạo gồm hai ngăn: ngăn lắng và ngăn phân hủy.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 19 - Năm 2009
Bằng biện pháp thiết kế khá đặc biệt của ngăn lắng cùng với tính lắng cao của bùn
hoạt tính đã giải quyết được vấn đề lưu lại nồng độ sinh khối bùn cao trong bể và
giảm được thời gian lưu nước. Ngoài ra, người ta còn phối kết hợp giữa công trình
UASB với công trình AF và nhiều công trình khác.

CHƯƠNG 3
CHỌN VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1. Thành phần và tính chất của nước thải
Nước thải trong công nghiệp sản xuất đường và cồn chủ yếu là nước dùng để

thải vào Không khí NaOH H
2
SO
4
Không khí

Song
chắn rác
Bùn hồi lưu

Không khí Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Clo
Hầm
bơm
tiếp
nhận
Bể
lắng
cát
Bể


Nước
tách
bùn

Sân phơi
bùn
Bùn hồi lưu
Rác
Đồ án tốt nghiệp

- 21 - Năm 2009
Thải ra nguồn tiếp nhận
Hình 3.1. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
Ghi chú: Nước thải
Bùn
Hoá chất
Không khí
3.4. Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Nước thải từ các công đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất cùng với
nước thải sinh hoạt theo đường cống dẫn chung được đưa vào hệ thống xử lý. Tại
đây nước thải được xử lý lần lượt qua các công trình đơn vị như sau:
3.4.1. Song chắn rác
Song chắn rác được sử dụng để giữ lại các chất rắn thô có kích thước lớn có
trong nước thải mà chủ yếu là rác nhằm tránh hiện tượng tắc nghẽn đường ống,
mương dẫn hay hư hỏng bơm. Khi lượng rác giữ lại đã nhiều thì dùng cào để cào
rác lên rồi tập trung lại đưa đến bãi rác và hợp đồng với công nhân vệ sinh để
chuyển rác đến nơi xử lý.
Do nước thải nhà máy có lượng rác không lớn nên chọn song chắn rác làm
bằng thủ công.

phía sau, tránh hiện tượng quá tải. Ở đây, bổ sung HCl (hoặc H
2
SO
4
) vào nước thải
để hạ pH trong nước xuống pH mong muốn nhằm tạo điều kiện để hiệu quả xử lý
của bể kỵ khí tiếp xúc là tốt nhất. Nước thải lúc vào có pH = 4 ÷ 9 và sau khi qua bể
điều hòa đạt pH = 6,5 ÷ 7.
Chọn bể điều hoà có thổi khí nén. Mục đích của việc thổi khí là:
+ Tạo nên sự xáo trộn cần thiết để tránh hiện tượng lắng cặn và phát sinh mùi hôi.
+ Làm cho các chất ô nhiễm dễ bay hơi đi một phần hay toàn bộ.
+ Tạo điều kiện tốt cho quá trình xử lý sau đó như tăng lượng oxy hoà tan
trong nước thải, tăng hiệu suất lắng nước thải ở các công đoạn sau.
Nước thải sau khi qua bể điều hòa có BOD
5
giảm 25% sẽ tiếp tục được đưa
đến bể bể lắng ly tâm đợt 1.
3.4.5. Bể lắng ly tâm đợt 1
Bể lắng ly tâm đợt 1 dùng để loại bỏ bớt các tạp chất lơ lửng có trong nước
thải trước khi xử lý sinh học.
Nước thải chảy vào ống trung tâm qua múi phân phối và vào bể. Sau khi ra
khỏi ống trung tâm, nước thải va vào tấm chắn hướng dòng và thay đổi hướng đi
xuống, sau đó sang ngang và dâng lên thân bể. Nước đã lắng trong tràn qua máng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 23 - Năm 2009
thu đặt xung quanh thành bể và được dẫn ra ngoài. Khi nước thải dâng lên thân bể
và đi ra ngoài thì cặn thực hiện chu trình ngược lại. Cặn được hệ thống thanh gạt

Từ bể UASB, nước thải sẽ đi đến bể thông khí sinh học Aeroten.
3.4.7. Bể Aeroten bậc 1
Aeroten là công trình bê tông cốt thép có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn,
thông dụng nhất hiện nay là các Aeroten hình bể khối chữ nhật. Tại bể Aeroten
nước thải chảy qua suốt chiều dài của bể và được sục khí từ dưới đáy bể lên nhằm
tăng cường lượng oxy hoà tan, tăng khả năng khuấy trộn môi trường và tăng hiệu
quả quá trình oxy hoá chất bẩn hữu cơ có trong nước thải bởi vi sinh vật.
Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu nước trong bể Aeroten
không đủ để giảm nhanh hàm lượng các chất bẩn hữu cơ, do đó phải hoàn lưu bùn
hoạt tính đã lắng ở bể lắng 2 vào đầu bể nhằm duy truỳ nồng độ đủ của vi sinh vật.
Hiệu quả khử BOD, COD, của bể Aeroten bậc 1 là E
BOD
= 50%, E
COD
= 80%
(sau lắng 2 bậc 1)
3.4.8. Bể lắng ly tâm đợt 2 bậc một
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 24 - Năm 2009
Bể lắng ly tâm đợt 2 bậc 1 có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động tương tự như
bể lắng ly tâm đợt 1. Bể lắng ly tâm đợt 2 có nhiệm vụ chắn giữ các bông bùn hoạt
tính đã qua xử lý ở bể Aeroten và các thành phần chất không hoà tan chưa được giữ
lại ở bể lắng 1. Bùn cặn sau khi ra khỏi bể lắng 2 bậc 1 thì một phần được tuần hoàn
lại bể Aeroten, phần bùn dư sẽ đưa đến bể nén bùn, còn nước thải sẽ đưa đến bể
Aeroten bậc 2.
Hiệu quả khử SS của bể lắng 2 bậc 1 là E
SS

chứa bùn tuần hoàn.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền
Đồ án tốt nghiệp

- 25 - Năm 2009
3.4.13. Bể nén bùn ly tâm
Bể nén bùn có nhiệm vụ làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư ở bể chứa bùn
và cặn tươi ở bể lắng 1.
Dung dịch cặn loãng đi vào buồng phân phối đặt ở tâm bể, cặn lắng xuống và
được lấy ra ở đáy bể, nước được thu bằng máng vòng quanh chu vi bể đưa trở lại bể
điều hòa để tiếp tục xử lý. Trong bể có tấm gạt cặn để gạt cặn ở đáy bể về hố thu
trung tâm. Để tạo các khe hở cho nước chuyển động lên trên mặt, trên tay đòn của
máy cào cặn gắn các thanh dọc, khi máy cào chuyển động quanh trục, hệ thanh dọc
này khuấy nhẹ khối cặn, nước trào lên trên làm cho cặn đặc hơn.
3.4.14. Máy ép bùn
Máy ép bùn dây đai dùng để loại nước ra khỏi bùn. Đầu tiên cặn bùn từ
thùng định lượng sẽ được phân phối vào đoạn đầu của băng tải, ở đoạn này nước
được lọc qua dây đai theo nguyên tắc trọng lực, sau đó cặn bùn di chuyển theo dây
đai qua các con lăn thì nước của cặn bùn cũng được tách do lực ép giữa con lăn với
dây đai, cuối cùng cặn bùn đi qua trục ép thì nước được tách ra bằng lực ép và lực
cắt. Nước tách ra được đưa trở lại bể điều hòa để xử lý tiếp, còn bánh bùn có thể
làm phân vi sinh.
3.4.15. Sân phơi bùn
Có chức năng tương tự máy ép bùn (nhưng được sử dụng khi trời không
mưa)
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ
SVTH: Lê Thái GVHD: ThS. Trần Thế Truyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status