Bài tiểu luận tìm hiểu HTĐ việt nam - Pdf 23

Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 1
Cân bằng năng lượng
1. Cân bằng năng lượng là gì?
Cân bằng năng lượng là một kỹ thuật tương tự như cân bằng nguyên vật liệu. Mục
ñích của kỹ thuật này là cung cấp thông tin về năng lượng ñược sử dụng trong tổ chức
của bạn ở ñâu và như thế nào, là cách tính toán ñịnh lượng dòng năng lượng trong quá
trình.
Biểu ñồ
Dựa trên nguyên tắc cơ bản của Sinh thái học - năng lượng không ñược tạo ra
cũng không bị mất ñi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác - khi ñó năng lượng
tiêu hao và sử dụng là như nhau. Trong trường hợp lý tưởng, năng lượng ñầu vào sử dụng
nên cân bằng với năng lượng ñược sử dụng, tuy nhiên, không tránh khỏi một số dạng
năng lượng bị tiêu hao (không có máy móc vận hành liên tục).Tuy thế, các nỗ lực nhằm
tối thiểu hóa tiêu hao năng lượng là rất quan trọng.
ðể tính toán cân bằng năng lượng, hãy thiết lập Sơ ñồ quá trình (61-1) cho quá
trình sản xuất. Xây dựng dựa trên các thông tin về sản xuất (như 100 ñơn vị sản phẩm).
Lựa chọn ñơn vị năng lượng thích hợp (như Jun, thùng dầu ñược chuẩn hóa, v.v) và biến
ñổi năng lượng cấp vào (như ñiện, nhiên liệu, v.v) và tổng năng lượng cần thành ñơn vị
qui ñổi này. Trừ năng lượng cấp vào cho năng lượng bạn cần sẽ cho bạn thấy mức ñộ tiêu
hao năng lượng.
Tiếp ñó, xác ñịnh xem năng lượng ñang tiêu hao ở chỗ nào. Phân loại sự tiêu hao
theo mức ñộ quan trọng (Biểu ñồ Pareto là hữu ích).
TIP cân bằng năng lượng có thể ñược tính toán cho toàn tổ chức hoặc cho một
bộ phận nào ñó trong tổ chức (như dây chuyền sản xuất). Trong khi qui mô lớn hơn có
thể ñưa ra biểu thị về mức ñộ cơ hội thực hiện trong tổ chức, thì qui mô nhỏ hơn sẽ có lợi
hơn trong việc xác ñịnh các khu vực mục tiêu cụ thể ñể thực hiện.
1. Tại sao cân bằng năng lượng có ý nghĩa?
Cân bằng năng lượng có ý nghĩa bởi nó ñưa ra các thông tin khách quan về vị trí
và cách thức năng lượng bị tiêu hao. Nó cũng có thể ñược sử dụng như một công cụ
hoạch ñịnh ñể nghiên cứu các tác ñộng của sự thay ñổi liên quan tới ñầu vào mới hoặc

ðiện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu ñiểm như dễ dàng chuyển thành
các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải, hiệu suất cao,…
Ngành ñiện là một ngành kinh tế có ñặc thù riêng: ñiện năng sản xuất ra không
tích trữ ñược, hoặc nếu tích trữ thì chi phí rất tốn kém, tại mọi thời ñiểm cần phải ñảm
bảo cung-cầu ñiện năng có kể ñến tổn thất do chuyên tải; các quá trình về ñiện xảy ra rất
nhanh, do ñó các thiết bị phải tác ñộng nhanh chóng và chính xác trong trạng thái bình
thường cũng như sự cố nhằm ñảm bảo ñộ tin cậy và kinh tế
một vài thành tựu quan trọng của ngành ñiện sau 55 năm hình thành và phát triển
Tài sản ñầu tiên của ngành ñiện sau khi tham gia tiếp quản Thủ ñô tháng 10/1954
là số “vốn” 31,5 MW công suất, sản lượng ñiện khoảng 53 triệu kWh/năm. Trải qua 55
năm gìn giữ và xây dựng ñất nước, các thế hệ cán bộ công nhân viên ngành ñiện ñã tạo
nên những thành tựu to lớn và ñóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của ñất nước. Tính chung giai ñoạn từ 1995 - 2008, tốc ñộ tăng trưởng ñiện thương
phẩm ở nước ta luôn ở mức cao nhất trong khu vực và trên thế giới, bình quân ñạt
15,06% (GDP tăng bình quân 7,49%). Giai ñoạn 1995 - 2008, EVN ñã ñầu tư trên
233.000 tỷ ñồng cho xây dựng nguồn và lưới ñiện. Năm 1995, tổng công suất nguồn ñiện
cả nước mới chỉ có 4.550 MW, sản lượng 14,6 tỷ kWh, nhưng ñến cuối năm 2008, công
suất nguồn ñiện ñã ñạt 15.763 MW (tăng 3,46 lần), ñiện năng sản xuất ñạt 74,225 tỷ kWh
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 3
(tăng 5,08 lần), trong ñó công suất nguồn ñiện thuộc sở hữu của EVN là 10.719MW
(chiếm 68% công suất toàn hệ thống ñiện), sản lượng ñiện do các nhà máy thuộc EVN
sản xuất là 53,093 tỷ kWh (chiếm 71,53% sản lượng ñiện toàn hệ thống).
Hiện nay, EVN ñang quản lý, vận hành 24.386 km ñường dây truyền tải ñiện cấp
ñiện áp từ 110 kV - 500 kV, 281.635 km ñường dây trung, hạ thế, 46.602 MVA dung
lượng trạm biến áp từ 110 kV- 500 kV, 42.983 MVA dung lượng trạm biến áp trung, hạ
thế. Hiệu quả vận hành hệ thống ñiện ñược nâng cao, thể hiện qua tỷ lệ tổn thất ñiện năng
giảm từ 21,4% (năm 1995) xuống mức còn một con số 9,21% (năm 2008).
Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, EVN còn thực hiện các nhiệm vụ chính
trị - xã hội rất quan trọng. Tính ñến cuối năm 2008, 100% số huyện, 97,24% số xã,

quan trọng khác góp phần ñảm bảo nhu cầu ñiện cho sản xuất và sinh hoạt, ñưa nước ta ra
khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển. Những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn,
nhưng EVN ñã rất cố gắng trong việc thu xếp vốn ñể ñảm bảo ñầu tư ñáp ứng yêu cầu
tăng trưởng phụ tải. Ngành ñiện ñã và ñang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, với
tốc ñộ chưa từng có trong lịch sử phát triển của ngành, cùng lúc triển khai xây dựng và
ñưa vào vận hành hàng trăm công trình nguồn và lưới ñiện ñồng bộ với khối lượng ñầu tư
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 4
hàng trăm nghìn tỷ ñồng. ðối mặt với bao gian khó, hiểm nguy, những cán bộ, công nhân
ngành ñiện ñã thể hiện rõ bản lĩnh của mình khi từng bước làm chủ máy móc, vận hành
cho ñến tư vấn, xây dựng và quản lý, công nghệ… Có thể khẳng ñịnh, Tập ñoàn ðiện lực
Việt Nam ñã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà ðảng, Chính phủ và nhân dân giao phó,
xứng ñáng là một trong những doanh nghiệp trụ cột của nền kinh tế ñất nước trong quá
trình xây dựng kinh tế thị trường, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc
tế. ðiều ñó ñược thể hiện ở tấm Huân chương Sao vàng cao quý do ðảng và Nhà nước
trao tặng cho ngành ñiện cách ñây tròn 5 năm, trong dịp kỷ niệm 50 năm ngày Truyền
thống của ngành.
Con ñường phía trước chắc chắn còn nhiều gian nan, nhiệm vụ của ngành ñiện
trong thời gian tới là: Bảo ñảm an ninh năng lượng quốc gia, góp phần giữ vững an ninh,
quốc phòng và phát triển nền kinh tế ñộc lập tự chủ của ñất nước; thực hiện thị trường
hóa giá ñiện nhằm ñạt mục tiêu khuyến khích ñầu tư cho phát triển ngành ñiện; từng
bước hình thành và phát triển thị trường ñiện lực; hoàn thành chương trình ñưa ñiện về
nông thôn, miền núi nhằm ñạt mục tiêu ñến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có
ñiện.
ðể hoàn thành các nhiệm vụ trên, EVN luôn gắn việc xây dựng chiến lược phát
triển sản xuất ñiện với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, kết hợp an ninh năng lượng
với quốc phòng và an ninh ñất nước; bảo ñảm ñiện phải ñi trước một bước, với tốc ñộ
cao, bền vững, ñồng bộ. Trước mắt, EVN tập trung thực hiện tốt Quy hoạch ñiện VI,
trong ñó, EVN ñược giao ñầu tư và tham gia ñầu tư 48 dự án nguồn ñiện có tổng công
suất 22.748 MW/59.469 MW (chiếm 38,3% tổng công suất lắp ñặt mới) với tổng vốn ñầu

ñạt 141% so với kế hoạch ñề ra. ðó là số liệu ñược ñưa ra tại hội nghị ñánh giá kiểm
ñiểm công tác tiết kiệm ñiện năm 2009 và triển khai công tác tiết kiệm ñiện năm
2010 vừa ñược tổ chức ngày 28/1, tại Hà Nội.

Bên cạnh việc tăng cường công tác tuyên truyền, việc quảng bá ñèn Compact
cũng ñược EVN chú trọng. Sau 2 năm triển khai, tổng số lượng ñèn các ñơn vị bán ñược
là 2.916.168 ñèn CFL, trong ñó có 1 số ñơn vị ñạt và vượt chỉ tiêu ñến 162,5%, có tác
ñộng rất lớn tới ý thức của cộng ñồng. Theo ñiều tra, năm 2006 tỷ lệ ñèn Compact ñược
sử dụng là 0,6 ñèn/gia ñình thì cuối năm 2009 ñã tăng lên là 1,86 ñèn/gia ñình. Việc
quảng bá, lắp ñặt bình ñun nước nóng bằng năng lượng mặt trời ñược tích cực ñẩy mạnh.
Người dân rất ủng hộ chương trình và thị trường có nhu cầu lớn ñối với thiết bị này. Năm
2009, EVN ñã thực hiện lắp ñặt 1000 bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời. Dự kiến
năm 2010-2011, sẽ có 20.000 bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời ñược ñưa vào sử
dụng. Công tác quản lý, theo dõi, sử dụng ñiện của kế hoạch sản xuất trọng ñiểm ñược
ñẩy mạnh. Cuối năm 2009, EVN ñã thống kê ñược 2360 kế hoạch sản xuất trọng ñiểm,
tổng lượng ñiện thương phẩm là 18,5 tỷ KWh, chiếm gần 49% tổng lượng ñiện thương
phẩm toàn ngành công nghiệp.
Năm 2010, EVN ñặt ra kế hoạch ñiện thương phẩm ñạt 85,14 tỷ KWh, tăng
13,88% so với 2008. ðây ñược ñánh giá là mức tăng rất cao trong khi ñiều kiện ñảm bảo
về nguồn ñiện dự kiến rất khó khăn do 2010. Tuy nhiên, nếu làm tốt công tác tiết kiệm
ñiện sẽ góp phần ñảm bảo cung cấp ñiện và nâng cao hiệu quả tiết kiệm ñiện của tập ñoàn
và các ñơn vị.
Năm 2010, dự kiến sẽ có 2,4 triệu ñèn Compact ñược ñưa vào sử dụng cùng với
13000 bình nước nóng năng lượng mặt trời. EVN cũng phấn ñấu giảm tốn thất ñiện năng
khu vực tiếp nhận lưới ñiện hạ áp nông thôn xuống còn 15%, thí ñiểm xây dựng và sử
dụng các tòa nhà tiết kiệm ñiện. Các Công ty ñiện lực cũng sẽ tích cực phấn ñấu ñạt mục
tiêu tiết kiệm 1% ñiện thương phẩm trong năm 2010.
Mặt khác nhận thức của cộng ñồng về Tiết kiệm năng lượng (TKNL) là rất hạn
chế. ðã có nhiều lớp học về TKNL tổ chức cho các ñịa phương nhưng chính các nhà lãnh
ñạo còn chưa hiểu ñầy ñủ về TKNL, cho rằng tiết kiệm ñiện là cắt ñiện. Thậm chí,

(còn bù lỗ, bù chéo lớn giữa các nhóm khách hàng…), gây bất lợi cho phát triển sản xuất
kinh doanh và không phù hợp với xu hướng chính sách giá năng lượng của các nước
trong khu vực và trên thế giới.
ðầu tư cho phát triển năng lượng còn thấp so với nhu cầu, thủ tục ñầu tư phức tạp,
tiến ñộ thực hiện nhiều công trình bị chậm… ðiều này ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến quá
trình phát triển của ngành; ảnh hưởng ñến việc ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ, an toàn năng
lượng cho nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh ñó, khâu sử dụng năng lượng hiệu suất cũng rất thấp. Ông Nguyễn
Thường - Giám ñốc Trung tâm Phát triển năng lượng bền vững cho biết, ña số các ngành
công nghiệp của ta là những ngành thuộc loại có cường ñộ năng lượng cao. Cường ñộ
năng lượng trong công nghiệp của Việt Nam cao hơn Thái Lan và Malaysia khoảng 1,5-
1,7 lần, có nghĩa là ñể làm ra cùng một giá trị sản phẩm như nhau, Việt Nam phải tiêu tốn
năng lượng gấp 1,5-1,7 lần so với các nước nói trên.
Còn theo tính toán của APEC thì Việt Nam mất 0,463kg dầu ñể làm ra 1USD, số
liệu này cao hơn các nước khác khoảng 30%-40%. Hiện nay ñể tăng trưởng GDP là 8%-
9% thì tăng trưởng về ñiện của ta thường phải gấp ñôi ở mức 16%-18% trong khi với các
nước khác tỷ lệ này chỉ là 1:1. ðiều này cho thấy việc sử dụng năng lượng tại Việt Nam
rất lãng phí và như vậy nếu GDP càng tăng thì tiêu tốn năng lượng của ta càng lớn.
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 7
Nguy cơ thiếu hụt năng lượng lớn
Theo tính toán các nguồn than, dầu thô sẽ cạn kiệt vào giai ñoạn 2025, trong khi
hệ thống ñiện vẫn phát triển chậm và tiềm ẩn khả năng không ñảm bảo an toàn cung cấp
ñiện.
Phát biểu tại hội thảo, ông Nguyễn Văn Hùng ñại diện của Ngân hàng Thế giới
(WB) cho biết: "Chúng tôi ñã hình dung ra khó khăn của Việt Nam trong việc ñáp ứng
năng lượng cho nhu cầu kinh tế xã hội. Trong khi GDP thì tăng trưởng cao, nhưng sự
phát triển năng lượng không theo kịp, bên cạnh ñó thì giá nhiều nguồn năng lượng như
dầu thô ñang tăng mạnh cũng mang lại những khó khăn. Việc ñảm bảo cả về chất lượng
lẫn khối lượng cơ bản cho kinh tế xã hội là khó khăn lớn trong thời gian tới. Việc thiếu

Theo ông Tạ Văn Hường, hiện chiến lược phát triển năng lượng quốc gia ñã ñược lãnh
ñạo ðảng và Nhà nước xem xét, phê duyệt. Trong thời gian tới Việt Nam sẽ ñẩy mạnh
phát triển nguồn ñiện ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Trong các năm tới bình quân mỗi năm sẽ phải ñưa thêm vào hệ thống 4.000MW
ñiện. Riêng công suất lắp ñặt các nhà máy thuỷ ñiện cả nước ñến năm 2015 vào khoảng
hơn 18.000 MW với sản lượng ñiện trung bình hằng năm trên 80 tỷ kWh. Về nhiệt ñiện,
Việt Nam ñã có cả một chương trình hành ñộng theo ñó sẽ phát triển các trung tâm nhiệt
ñiện lớn. Nhu cầu về than dùng cho phát ñiện sẽ lên tới trên 60 triệu tấn vào năm 2015 và
ngoài sử dụng lượng than trong nước sẽ ñẩy mạnh nhập khẩu than. Bên cạnh ñó là phát
triển từ 8-11 tổ máy ñiện hạt nhân, mỗi tổ máy có công suất 1.000 MW.
Với dầu khí, thì Việt Nam ñang tăng cường thăm dò ở các vùng nước sâu hơn và
ñẩy mạnh việc mua mỏ dầu tại nước ngoài ñể ñáp ứng nhu cầu.
Nhưng dù nguồn có phát triển bao nhiêu mà sử dụng không hợp lý thì vẫn sẽ dẫn
ñến nguy cơ thiếu hụt vì vậy ñiều quan trọng chính là phải có chính sách sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả. Theo ông Nguyễn Thường, ñể tiết kiệm ñiện hiệu quả thì
phải giảm lượng ñiện tiêu thụ bằng cách thay thế các thiết bị sử dụng ñiện hiệu suất thấp
bằng các thiết bị hiệu suất cao, giảm tổn thất ñiện năng thông qua truyền tải ñiện. Hiện
nay tổn thất ñiện năng của Việt Nam còn khá lớn 11% trong khi với các nước chỉ ở mức
6-7%.
Quan trọng hơn nữa là giảm cường ñộ năng lượng của GDP và của ngành bằng
cách hướng mạnh vào các ngành kinh tế và dịch vụ có cường ñộ thấp nhưng mang lại giá
trị hiệu quả cao. Bên cạnh ñó cần ban hành luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm. Hiện
nay các nước có nền kinh tế thị trường ñều có luật về tiết kiệm năng lượng, riêng Việt
Nam vẫn chưa có, vì vậy nên rất khó khăn trong việc yêu cầu các tổ chức, ñơn vị trong
nước thực thi các giải pháp tiết kiệm năng lượng. ðiều này lý giải vì sao việc tiết kiệm
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 9
năng lượng tại Việt Nam ñạt hiệu quả rất thấp. Cả năm 2006 sản lượng ñiện tiết kiệm chỉ
ñạt 0,36%, thấp hơn nhiều so với yêu cầu của Chính phủ.
Cũng theo ông Thường, các quốc gia trong EU nhờ thay ñổi hành vi người sử

Việt Nam ñầu tư tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí tại nước ngoài. ðẩy mạnh hợp tác
ñầu tư với Lào ñể phát triển các dự án thuỷ ñiện, khai thác than và phát triển nhà máy
nhiệt ñiện than ñể cung cấp ñiện về Việt Nam.
Tổn thất ñiện năng :
THỰC TRẠNG
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 10
Tốc ñộ phát triển của các phụ tải trong những năm gần ñây cũng tăng
ñột biến dẫn ñến tình trạng quá tải các trạm biến áp ñầu nguồn, trạm trung
gian ,ñường dây khiến tổn thất ñiện năng tăng cao.
Bên cạnh ñó lưới ñiện phân phối nước ta cũ và ñược ñầu tư không
ñồng bộ khiến cho ñiện áp nhiều khu vực giảm thấp ñó cũng là nguyên nhân
và cũng là thách thức rất lớn.quy mô lưới ñiện trải dài qua nhiều ñịa hình,
vùng khí hậu phức tạp: ñồi núi, ven biển, ñồng bằng với hơn 1.686 km
ñường dây trung áp và hơn 570 km ñường dây hạ thế, mà trong năm 2007
trước nhu cầu sử dụng ñiện tăng, hợp ñồng sử dụng ñiện gần 90 nghìn hộ,
tình hình thiếu nguồn buộc phải sa thải, tiết giảm công suất xảy ra tại nhiều
ñịa phương cũng là một trong những nguyên nhân gia tăng tổn thất.
Trong thời kỳ hội nhập ,ñất nước ta phát triển lớn mạnh vì vậy việc
sử dụng nguồn năng lượng quốc gia nói riêng ñiện năng nói chung là vấn ñề
quan trọng và cấp bách .Việc sử dụng và quản lý ñiện năng cần có sự tham
gia vào cuộc của các ñơn vị,tổ chức …và tất cả mọi người dân .
GIẢI PHÁP
Dẫu biết rằng kinh phí xây dựng cơ sỏ hạ tầng còn nhiều hạn chế ,ñầu
tư phát triển không ñồng bộ ví dụ như mạng ñiện phân phối nông thôn
nhưng ñó không phải là ñiều kiện không thể giải quyết ñược và hoàn thiện
trong tương lai.ñể giảm tổn thất ñiện năng cũng như an toàn cho người dân
ñảm bảo công bằng, chính xác trong sử dụng tiêu thụ ñiện năng thiết nghĩ
các cơ quan ,công ty ñiện năng có trách nhiệm hơn ,có tầm nhìn và khả năng
qui hoạch tốt hơn nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn cho người dân.Việc ñầu

Sự biến ñổi khí hậu của Thế giới
Trong xã hội, mọi người ngày càng nhận ra những ảnh hưởng tiêu cực ñối với môi
trường khi con người ñốt các loại năng lượng hóa thạch ñể sản xuất ñiện, thiên tai xảy ra
nhiều hơn với cường ñộ phá hoại ngày càng nghiêm trong hơn và các nỗ lực ñang ñược
xây dựng trên nhiều lĩnh vực ñể giảm thiểu sự phát thải CO2. Sự nóng lên của trái ñất do
việc sử dụng năng lượng theo cách hiện nay ñang ñược cho là quá sức chịu ñựng của trái
ñất vào năm 2050 với dân số khoảng 9,5 tỷ người.
Nhu cầu của khách hàng
Khách hàng không những ngày càng tiêu thụ nhiều ñiện hơn và công suất ñỉnh
tăng hàng năm (ở Việt Nam vào khoảng 14-15%/năm) mà nhu cầu về chất lượng ñiện
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 12
năng ngày càng cao do những ñòi hỏi về chất lượng cuộc sống và việc sử dụng rộng rãi
các loại thiết bị ñiện tử giá rẻ. Ngoài ra, việc trao ñổi và giám sát ñược sử dụng ñiện của
chính bản thân khách hàng cũng là một nhu cầu của khách hàng thay vì chỉ hàng tháng
nhận ñược một hóa ñơn tiền ñiện khô khan. Theo ñiều tra, khi khách hàng có thể giám sát
ñược việc sử dụng ñiện của mình thì họ có xu hướng giảm mức tiêu thụ khoảng từ 5%
ñến 10%. Việc trao ñổi hai chiều giữa các công ty ñiện lực và khách hàng ñể tạo ñiều
kiện cho khách hàng hiểu rõ hơn về ngành ñiện và ngược lại là nhu cầu của cả hai bên,
nhưng chỉ có các công ty ñiện lực mới có thể triển khai với hệ thống Smart Grid.
Cơ sở hạ tầng ngày càng già cỗi và khó khăn về vốn
Rất nhiều các nhà máy ñiện, ñường dây truyền tải và phân phối ñã trở nên già cỗi
sau 20-30 năm vận hành và ñược thiết kế ñể cung cấp ñiện trong những thời ñại trước.
Các công ty ñiện lực thường có xu hướng giảm thiểu ñầu tư vào cơ sở hạ tầng này và rất
khó khăn tìm kiếm các nguồn ñầu tư tin cậy ñể ñảm bảo sự phát triển hợp lý các cơ sở hạ
tầng này trong những thập kỷ tiếp theo.
Vấn ñề về chất lượng ñiện năng và tổn thất phi kỹ thuật
Các giải pháp ñảm bảo chất lượng ñiện năng ñã ñược xác ñịnh và dựa trên dữ liệu
thu nhận ñược từ hệ thống thì các công ty ñiện lực có thể ñưa ra các giải pháp hợp lý hơn
cho các nguồn phát sóng hài và các nguồn gây ra vấn ñề về chất lượng ñiện năng trên

tán ñể giảm phát thải CO2.
ðể có thể ñạt ñược các mục tiêu ở trên, chúng ta phải xây dựng một hệ thống ñiện
và phương thức vận hành và kinh doanh nó có khả năng cho phép chỉ ra những nhà máy
phải nâng cao hiệu suất, các loại nguồn ñiện mới sẽ ñược khuyến khích phát triển như
năng lượng mặt trời, gió, sinh khối ở những ñịa ñiểm thích hợp. Và hệ thống mới này sẽ
thúc ñẩy sự thay ñổi cách thức sử dụng ñiện với sự thay ñổi ñầu tiên là cải thiện ñồ thị
phụ tải và khuyến khích cao ñộ cho sự phát triển các ngành công nghiệp và sử dụng thiết
bị tiết kiệm ñiện. Hệ thống mà chúng ta nói ñến ở ñây chính là Smart Grid.
Các khuyến nghị cơ bản:
ðể nhanh chóng phát triển Smart Grid vì lợi ích của cả ñơn vị cung cấp ñiện và
khách hàng sử dụng ñiện cũng như tạo ra các bước thay ñổi trong văn hóa tiết kiệm và
bảo tồn năng lượng năng lượng vì một môi trường xanh hơn, chúng ta cần các chính sách
và cơ chế rõ ràng của Nhà nước ngay lập tức và có tính chất dài hạn. Các khuyến nghị
chính bao gồm:
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 14
• Bộ Công Thương cần nghiên cứu ban hành các qui ñịnh, văn bản pháp luật và các cơ
chế cần thiết ñể thúc ñẩy sự phát triển Smart Grid • ðề ra mục tiêu cụ thể ñối với từng
nhà máy, từng công ty truyền tải và phân phối các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất và
phân phối năng lượng.
• ðặt ra yêu cầu triển khai ngay các thành phần cần thiết của của Smart Grid từ các hệ
thống SCADA/EMS/DMS. Phân tích hiệu suất hoạt ñộng nhà máy ñiện, hạ tầng quản lý
ño ñếm ñiện năng, phân tích hiệu quả và kiểm toán sử dụng năng lượng, hệ thống thông
tin khách hàng sử dụng ñiện
• Ngành ðiện cần có hệ thống cung cấp thông tin theo thời gian (5 phút, 15 phút, 30 phút
hoặc 1 giờ) về chi phí sản xuất và phân phối ñiện cho khách hàng sử dụng ñiện và các
ñơn vị liên quan.
• Khách hàng hoặc người ñại diện của họ cần ñược truy cập vào dữ liệu theo thời gian (5
phút, 15 phút hoặc 30 phút) về việc sử dụng ñiện của mình và tạo ra ñược khả năng trao
ñổi thông tin hai chiều giữa công ty ñiện lực và khách hàng. Trước mắt, chúng ta có thể

ñiện (hệ thống bảo vệ, ñiều khiển, công tơ ñiện, các bộ I/O , các bộ thu thập dữ liệu tiêu
thụ ñiện của thiết bị tại các nhà máy và thậm chí tại nhà ở của khách hàng và các nguồn
thông tin “không ñiện” như thời tiết… Khả năng thu thập dữ liệu ñược dựa trên sự tiến bộ
vượt bậc của công nghệ thông tin và viễn thông trong thế kỷ 21.
Phân tích và dự báo: Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở trên, theo tính toán với
một hệ thống có 2 triệu khách hành sử dụng ñiện thì lượng dữ liệu sẽ khoảng 22
GB/ngày, cần ñược phân tích cho các mục tiêu vận hành và kinh doanh. Cho mục ñích
vận hành hệ thống ñiện các phân tích sẽ ñược dựa trên số liệu thời gian thực và cận thời
gian thực. Còn ñối với mục ñích kinh doanh thì sẽ sử dụng số liệu quá khứ. Các số liệu
thời gian thực và quá khứ cũng ñược sử dụng cho công tác dự báo từ dài cho ñến trung
hạn phục vụ công tác lập qui hoạch, kế hoạch phát triển và phương thức vận hành.
Giám sát/quản lý/ñiều khiển: Dữ liệu ñược thu thập và xử lý thành thông tin phục vụ
công tác vận hành, ñiều khiển khiển hệ thống ñiện cũng như ñược lưu trữ cho các mục
ñích khác nhau theo yêu cầu của các qui ñịnh trong quản lý và ñiều tiết hoạt ñộng ñiện
lực. Trong lĩnh vực kinh doanh, các thông tin này ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức sử dụng
và tính toán chi phí thanh toán giữa các bên tham gia thị trường ñiện và khách hàng.
Phát triển hệ thống cho phép trao ñổi thông tin và ñiện năng hai chiều giữa nhà cung cấp
và khách hàng sử dụng ñiện: Cả ba bước trên sẽ chỉ có khả năng ảnh hưởng tối thiểu lên
khách hàng nếu họ không ñược tiếp cận và có các thiết bị ñể cùng tham gia vào hoạt ñộng
ñiện lực từ phía tiêu thụ ñiện. Thực ra ñây là lĩnh vực tốn kém nhất trong Smart Grid và
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 16
theo tính toán thì thế giới sẽ mất khoảng 20 năm ñể hoàn thành phần này với việc trang bị
các Smart Meter và thiết bị cho phép tương tác hai chiều ñối với bất kỳ khách hàng nào.
Một số các thành phần của Smart Grid ñã ñược lắp ñặt trong hệ thống ñiện. Tuy nhiên,
chúng ta còn phải nỗ lực hết sức ñể có thể biến một hệ thống ñiện truyền thống hiện nay
thành một hệ thống ñiện thông minh (Smart Grid) thực sự. Bởi vì nó không ñơn thuần chỉ
bao gồm các hệ thống phần cứng và phần mềm.
Hình dưới ñây mô tả thiết kế cơ bản của một hệ thống Smart Grid.
2. Giải pháp và sản phẩm của ATS

Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 18
GIẢI PHÁP
Dẫu biết rằng kinh phí xây dựng cơ sỏ hạ tầng còn nhiều hạn chế ,ñầu tư phát
triển không ñồng bộ ví dụ như mạng ñiện phân phối nông thôn nhưng ñó không phải là
ñiều kiện không thể giải quyết ñược và hoàn thiện trong tương lai.ñể giảm tổn thất ñiện
năng cũng như an toàn cho người dân ñảm bảo công bằng, chính xác trong sử dụng tiêu
thụ ñiện năng thiết nghĩ các cơ quan ,công ty ñiện năng có trách nhiệm hơn ,có tầm nhìn
và khả năng qui hoạch tốt hơn nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn cho người dân.Việc ñầu
tư xây mới hệ thống ñiện nói chung và lưới ñiện nói riêng còn rất nhiều hạn chế, vấn ñề
kinh tế và tính khả thi không cao.vì vậy thiết nghĩ ñiện lực Việt Nam nên chọn ,qui hoạch
,ñầu tư những nơi trọng ñiểm và quan trọng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN THIẾT
-Tại các khu vực mới tiếp nhận lưới ñiện lưới ñiện hạ áp nông thôn, yêu cầu các ñiện
lực phải thay thế 100% công tơ 3 pha, ñặc biệt là các công tơ có sản lượng ñiện lớn ñể
giảm tổn thất. ðối với các dự án cải tạo phải phối hợp với các ñơn vị thi công khi nghiệm
thu rà soát, củng cố niêm phong ñể tránh trường hợp các ñơn vị thi làm không ñúng trách
nhiệm ,cần tăng cường bão dưỡng ,sửa chữa ,thay thế ñường dây.
- Giải pháp kỹ thuật: phát quang hành lang tuyến, giải quyết tình trạng va quệt vào
ñường dây, hiện tượng phóng ñiện bề mặt sứ, mối nối quá nhiệt gây sự cố ñứt dây.
- Hạn chế sóng hài gây tổn thất ñiện năng:
Sử dụng các tụ ñiện ñịnh mức dư và mắc nối tiếp với cuộn kháng ñể hạn chế sóng
hài.
Hạn chế hiện tượng cộng hưởng.Sử dụng DR. Power ñể vừa tiết kiệm ñiện vừa hạn
chế ñược sóng hài
- Hiện nay các vùng sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa ñang bị tổn
thất một lượng ñiện năng rất lớn
Nguyên nhân chính: mạng ñiện giàn trải thiếu qui hoạch cụ thể,ñường dây dài ít
ñược ñầu tư nâng cấp ,các thiết bị cũ kỹ lạc hậu và khả năng quản lý còn lỏng lẻo yếu
kém.

trên thế giới vẫn là con số quá lớn. giảm tổn thất tiết kiệm ñược một nguồn ñiện năng
khá lớn cho mạng lưới quốc gia.
Những ñiều ñã nêu tuy không phải là mới, song ñể thực hiện ñược một khó khăn ñang
rào cản ñó là kinh phí ñầu tư về trang thiết bị cùng với công nghệ tiên tiến . Nếu mọi
người dân, mọi cơ sở sản xuất có ý thức sử dụng hợp lí và tiết kiệm ñiện ñồng thời thực
hiện tốt những ñiều ñã nêu sẽ góp phần làm giảm chi phí ñiện năng trong sản xuất và ñem
lại lợi ích thiết thực cho xã hội và góp phần giảm bớt những khó khăn cho ngành năng
lượng nói chung và ngành ñiện nói riêng.
Phân tích, ñánh giá các phương pháp dự báo nhu cầu
phụ tải ñiện
Dự báo nhu cầu tiêu thụ ñiện là bài toán hết sức cần thiết trong quá trình vận
hành, quy hoạch, phát triển, ñiều khiển tối ưu chế ñộ mạng ñiện v.v… Hầu hết các bài
toán dự báo phụ tải ñều dựa trên cơ sở các mô hình toán học hoặc các mô hình thực
nghiệm nhằm tìm ra các quy luật biến ñổi của phụ tải ñiện trong chu kỳ xét. Kinh
nghiệm thực tế cho thấy không có phương pháp dự báo chung cho mọi quá trình. Mỗi
quá trình, mỗi ngành sản xuất có những ñặc ñiểm riêng biệt, ñồng thời ở mỗi lĩnh vực lại
có những nét chung mà có thể sử dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các mô hình dự báo.
Việc phân tích, ñánh giá các phương pháp dự báo nhu cầu phụ tải nhằm tìm ra những
nét chung, nét riêng ñể có thể áp dụng cho những ñiều kiện cụ thể là vấn ñề hết sức cấp
thiết ñối với sự phát triển mạng ñiện nước ta, ñặc biệt trong bối cảnh các ngành kinh tế ở
Việt Nam ñang có những biến chuyển lớn.
Các phương pháp dự báo cơ bản

1. Phương pháp ngoại suy
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 20
1.1. Nội dung phương pháp
Theo nghĩa rộng nhất thì ngoại suy dự báo là nghiên cứu lịch sử phát triển của ñối tượng
năng lượng và chuyển tính quy luật ñã ñược phát hiện trong quá khứ và hiện tại sang tương
lai bằng phương pháp xử lý chuỗi thời gian kinh tế. Thực chất của việc nghiên cứu lịch sử


Phương pháp ngoại suy thường có sai số dự báo khá lớn.Nguyên nhân chính dẫn
ñến sai số dự báo là do sự biến ñộng của một số nhân tố liên qua ñến quá trình tiêu thụ
ñiện. Giá ñiện là một biến quan trọng tác ñộng ñến nhu cầu phụ tải. Cuộc khủng hoảng
năng lượng ñầu tiên năm 1973 ñã làm giá ñiện tăng 4,1% hằng năm cho giai ñoạn dự báo
1974-1983. Giá ñiện tăng tạo ra các thay ñổi về mô hình nhu cầu phụ tải cho giai ñoạn dự
báo. Có giả thiết cho rằng sự thay ñổi cấu trúc trong mô hình cũng có thể là nguyên nhân
khác gây ra sai số dự báo.
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 21
Ở Việt Nam, từ trước ñến nay phương pháp ngoại suy ñược áp dụng không nhiều
do thiếu lượng thông tin cần thiết về tiêu thụ ñiện trong quá khứ. Tuy nhiên, trong những
năm gần ñây với việc áp dụng các phần mềm dự báo như SIMPLE-E, phương pháp ngoại
suy ñã bắt ñầu ñược sử dụng ñể tính toán dự báo cho Tổng sơ ñồ VI. Ðể có thể áp dụng
thuận tiện phương pháp ngoại suy, cần ý thức ñược tầm quan trọng của thông tin ñể thu
thập và lưu giữ, ñồng thời cần phải trang bị các cơ cấu ño cần thiết.
2.Phương pháp hồi quy tương quan

Phương pháp luận

Phương pháp này nghiên cứu mối tương quan giữa các thành phần kinh tế, xã hội
nhằm phát hiện những quan hệ về mặt ñịnh lượng của các tham số dựa vào thống kê toán
học. Các mối tương quan ñó giúp chúng ta xác dịnh ñược lượng ñiện năng tiêu thụ. Có hai
loại phương trình hồi quy ñược ứng dụng nhiều trong hệ thống ñiện: phương trình tuyến
tính và phương trình luỹ thừa.
Phương trình dạng tuyến tính:
Ðây là dạng phương trình thông dụng nhất, nó cho phép phân tích ñánh giá sự ảnh
hưởng của các nhân tố ñối với tham số cơ bản cần xét. Dạng của phương trình này biểu
diễn như sau:
1

(2)

Dạng phương trình (2) cũng có thể ñưa về dạng phương trình (1) bằng cách lấy
logarit 2 vế. Việc lựa chọn hàm hồi quy ñược tiến hành trên cơ sở so sánh các hệ số tương
quan, hệ số tương quan của dạng phương trình nào lớn thì chọn dạng phương trình ñó.
Khi các biến ngẫu nhiên ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ ñiện Y tăng lên sẽ làm
tăng số ẩn Xi và tăng kích thước bài toán nhưng thuật toán ñể tìm nghiệm là như nhau. Ngày
nay với sự trợ giúp của máy tính thì các phép toán ñó sẽ trở nên ñơn giản, vấn ñề ñặt ra là
chúng ta phải có một bộ dữ liệu quá khứ ñủ mức tin cậy ñể xây dựng hàm hồi quy, dựa trên
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 22
cơ sở xác ñịnh phụ tải bằng các phương pháp: dùng phiếu ñiều tra, phương pháp trực tiếp
Kết quả của phương pháp nêu trên xác ñịnh ñược các hệ số hồi quy ai. Việc xác ñịnh mức
tiêu thụ ñiện ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở của ai và các yếu tố ảnh hưởng khác.
3. Phương pháp hệ số ñàn hồi thu nhập

3.1. Nội dung phương pháp

Nhu cầu ñiện năng ñược dự báo theo như phương pháp “mô phỏng kịch bản” hiện
ñang ñược áp dụng rộng rãi trong khu vực và trên thế giới. Phương pháp luận dự báo là:
trên cơ sở phát triển kinh tế – xã hội trung – dài hạn, nhu cầu ñiện năng cũng như nhu cầu
tiêu thụ các dạng năng lượng khác mô phỏng theo quan hệ ñàn hồi với tốc ñộ tăng trưởng
kinh tế. Phương pháp này thích hợp với các dự báo trung và dài hạn. Ðàn hồi thu nhập ñược
xác ñịnh như sau:
%
%
ET
A
A
A

Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 23
3.2. Phân tích ñánh giá

Thông thường, các hệ số ñàn hồi ñược xác ñịnh bằng các phân tích kinh tế lượng của
các chuỗi dữ liệu theo thời gian trong quá khứ. Ðiều này không thể làm ñược ở Việt Nam vì
các chuỗi dữ liệu theo thời gian này không ñủ và ngay cả khi có ñủ thì một số sự phân bổ sai
lệch tác ñộng ñến nền kinh tế Việt Nam sẽ làm mất tác dụng của cách tiếp cận này. Vì thế
các hệ số ñàn hồi dùng trong việc phân tích dự báo nhu cầu năng lượng thường ñược lựa
chọn bằng cách mô phỏng kinh nghiệm của các quốc gia lân cận ở thời ñiểm mà họ có các
ñiều kiện và hoàn cảnh tương tự. Cách tiếp cận này không phải là dễ dàng vì một số lý do.
Các ước tính kinh trắc thường là không tin cậy và dễ bị thay ñổi tuỳ thuộc vào việc hình
thành các quan hệ giữa sử dụng năng lượng và nhu cầu năng lượng cũng như các tập hợp dữ
liệu nhất ñịnh ñang ñược nghiên cứu. Phương pháp này ứng dụng tại Việt Nam mang nặng
tính chuyên gia hơn là các tính toán thông thường.
4. Phương pháp chuyên gia

Về thực chất, phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo mà kết quả là các
thông số do các chuyên gia ñưa ra, hay nói ñúng hơn là sự công não ñể khai thác và lợi dụng
trình ñộ uyên bác và lý luận thành thạo về chuyên môn, phong phú về khả năng thực tiễn và
khả năng mẫn cảm, nhạy bén và thiên hướng sâu sắc về tương lai ñối với ñối tượng dự báo
của một tập thể các nhà khoa học, các nhà quản lý cùng ñội ngũ cán bộ thuộc các chuyên
môn bao hàm hay nằm trong miền lân cận của ñối tượng dự báo.
Nhiệm vụ của phương pháp chuyên gia là ñưa ra những dự ñoán khách quan về tương lai
phát triển của một lĩnh vực hẹp của khoa học hoặc dựa trên việc xử lý có hệ thống các ñánh
giá dự ñoán của chuyên gia. Sau khi ñã thu thập ý kiến của các chuyên gia, cần xử lý các
thông tin theo phương pháp xác suất thống kê. Thực tế phương pháp chuyên gia hoàn toàn
mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nhận thức của từng cá nhân, nhưng khi ñã ñược xử lý
theo phương pháp xác suất thống kê thì tính chủ quan sẽ ñược khách quan hoá bởi các mô
hình toán học và vì vậy có thể nâng cao ñộ tin cậy của dự báo.

lực từ nhiều phía: vật tư thiết bị lưới ñiện già cỗi dần, nhu cầu ngày một cao, sự ra ñời
của các công nghệ phát ñiện mới, hạn chế doanh thu từ phía cơ quan chức năng…, buộc
các DNO phải tìm ñến một phương pháp mới, thông minh hơn ñể có thể vận hành tốt lưới
ñiện.
Một vấn ñề lớn cần quan tâm, là lưới ñiện ngày càng già cỗi. Không ít những lưới ñiện
ñược xây dựng từ hồi thập kỷ 50, 60 hoặc 70 của thế kỷ trước. Giờ ñây, nhiều vật tư thiết
bị tối quan trọng ñối với việc vận hành các lưới ñiện này ñã gần hết hạn sử dụng . Tuy
nhiên, chi phí ñầu tư của các DNO không ñủ ñể làm lại các công trình này nếu dựa theo
sự phân bổ cho từng năm. Ví dụ, ở Anh, khoản ñầu tư hàng năm mà một công ty phân
phối ñiện dành cho việc tu bổ lưới ñiện không bằng 1% giá trị tài sản cố ñịnh. ðiều này
có nghĩa là chu kỳ làm lại lưới ñiện phải hơn một trăm năm, vượt xa tuổi thọ thiết kế của
các công trình lưới ñiện.
Giải pháp truyền thống
Với tình trạng như vậy, các DNO thiếu hàng tỷ ñô la cho những công trình tồn
ñọng. Hiển nhiên là chỉ còn cách phải chi thật nhiều. Tuy nhiên, ñối với ñại ña số các
công ty phân phối ñiện cũng như các ñối tác là các cơ quan chức năng và các chính trị gia
Bài tiểu luận: tìm hiểu HTð Việt Nam GVDH:TRẦN VINH TỊNH
SVTH: LÊ NGỌC HÀ Trang: 25
thì việc nâng chi phí vốn ngay lập tức lên gấp ñôi hoặc gấp ba không phải là một chiến
lược phù hợp với tình hình thực tế. ðiều tệ hại hơn là, những công trình ñã quá thời hạn
tuổi thọ thiết kế là mối hiểm hoạ ngày càng lớn ñối với sự ổn ñịnh và an toàn lưới ñiện.
Các công ty phân phối phải nâng công suất lưới ñiện cho phù hợp với nhu cầu phụ tải
ngày một tăng cao. Nếu không có biện pháp xử lý, nhu cầu tăng cao có thể dẫn tới mất
ñiện ñúng vào lúc người ta cần ñến ñiện nhiều nhất. Trong khi ñó, bản thân cơ cấu lưới
ñiện cũng ñang thay ñổi với việc ngày càng có nhiều nguồn ñiện công suất nhỏ ñầu nối
với lưới ñiện. ðộng lực của sự thay ñổi này là một số công nghệ như năng lượng mặt trời,
gió, pin nhiên liệu, và việc gia tăng lắp ñặt tại ñịa phương các máy phát ñiện công suất
nhỏ chạy bằng khí ñốt. Các nguồn ñiện công suất nhỏ ñang ñược ñấu vào lưới ñiện mà
theo thiết kế ban ñầu chỉ dành cho những nhà máy ñiện lớn tập trung. ðiều này có thể
gây sự cố cho lưới ñiện phân phối, vì lưới ñiện ñược xây dựng không phải ñể ñiều khiển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status