Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ - Pdf 23

MỤC LỤC
Nội dung
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.1 Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
1.1.4 Vai trò nguyên vật liệu
1.2 Kế toán nguyên vật liệu
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu
1.3.1 Hàng mua về nhập kho
1.3.2 Kiểm kê kho theo định kỳ phát hiện thừa thiếu
1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chương 2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
in Phú Thọ
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần in Phú Thọ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.3 Tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần in Phú Thọ
2.1.4 Quá trình công nghệ sản xuất của công ty

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty cổ phần in Phú Thọ
2.1 Ban lãnh đạo công ty cổ phần in Phú Thọ
2.2 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ
Danh mục tài liệu tham khảo
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu là
tất yếu khách quan, là tiền đề nâng cao hiệu quả kế toán, góp phần vào việc
cung ứng nguyên vật liệu, từ đó cung cấp các thông tin đúng đắn cho nhà
lãnh đạo trong việc ra quyết định trong từng giai đoạn phát triển của công ty.
Yếu tố nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí
sản xuất, nó ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, đến kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Để đáp ứng được yêu cầu cho sản xuất kinh
doanh bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng cần có một lượng nguyên vật
liệu dự trữ. Làm thế nào để phân phối số nguyên vật liệu ấy một cách hiệu quả
nhất cho các bộ phận sản xuất. Theo đó, hàng loạt các câu hỏi khác đang đặt ra
cho nhà quản lý doanh nghiệp. Việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu là yêu
cầu cấp thiết.
Công ty cổ phần In Phú Thọ là doanh nghiệp được thành lập dưới hình
thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Công ty in các
loại sản phẩm trên mọi chất liệu như sách báo, hóa đơn … Do đặc điểm sản
xuất với nhiều nguyên vật liệu, nguyên vật liệu đa dạng, số lượng lớn mà
công ty chưa có số danh điểm cho từng nguyên vật liệu nên gây khó khăn cho
việc hạch toán. Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu còn bất cập vì
công ty sử dụng hình thức kế toán thủ công nên công việc mất nhiều thời

Thu thập thông tin số liệu về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung và tài sản cố định nói riêng của doanh nghiệp qua thời gian nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán : bao gồm 4 phương pháp
4
+ Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các hoạt động kinh tế
tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh hoạt
động đó vào bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, và quản lý.
+ Phương pháp tài khoản kế toán
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phân loại đối tượng kế toán; ghi
chép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình
hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông
tin có sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có
hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo,
quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo, quản lý kinh tế, tài
chính ở đơn vị và để lập báo cáo kế toán định kỳ.
+ Phương pháp tính giá
Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định trị giá thực tế
của tài sản theo những nguyên tắc nhất định.
+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
Là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các tổ kế
toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán nhằm cung cấp
các chỉ tiêu kinh tế tài chính dành cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị.
- Phương pháp xử lý thông tin
Là phương pháp phân tích các số liệu các tài liệu thu thập được qua thời
gian nghiên cứu từ đó đưa ra được nhận xét và các giải pháp phục vụ cho công
tác quản lý của đơn vị được tốt hơn.
5
5. Kết cấu của đề tài

- Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu
chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh. Do vậy
nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động. Thông thường trong cấu tạo của giá thành
sản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá nghiệp.
1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu gồm nhiều loại, rất phong
phú, đa dạng có tính năng lý, hoá khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụng
khác nhau, đồng thời chúng cũng được bảo quản ở nhiều kho bãi và được sử
dụng ở các bộ phận khác nhau. Do vậy, yêu cầu đặt ra với người quản lý là phải
7
nắm bắt được tình hình biến động từng loại nguyên vật liệu trong đơn vị. Muốn
vậy, người quản lý cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Phân loại
nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhóm theo một
tiêu thức nhất định. Tuỳ theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế
và vai trò công dụng của nguyên vật liệu trong kế hoạch sản xuất kinh doanh mà
nguyên vật liệu được phân loại khác nhau. Cụ thể:
- Căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản
phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh
nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch
vụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu
chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá
trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với
vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất
lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực
hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng
gói; phục vụ cho quá trình lao động.

Việc kiểm tra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc
phấn đấu mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, là một yếu tố trong việc đánh giá sự
thành công của công tác quản lý sản xuất. Vì nguyên vật liệu chính là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể
của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
được sản xuất ra, do đó chỉ cần một sự biến động nhỏ của nguyên vật liệu cũng
làm ảnh hưởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp như: chỉ
tiêu sản lượng, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu doanh thu, giá thành, lợi nhuận.
Vì vậy, công tác tổ chức quản lý, sử dụng nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiện tốt cho
9
công tác quản lý, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời đồng bộ những nguyên
vật liệu cần thiết cho sản xuất, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết
kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát và lãng phí nguyên vật liệu
trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2. Kế toán nguyên vật liệu
1.2.1. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật
liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho
các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện mức tiêu hao vật liệu,
phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục
đích, lãng phí.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tính giá nguyên liệu vật
liệu nhập kho, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các
nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệu
theo đúng chế độ phương pháp quy định. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua
hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu theo dự toán tiêu chuẩn
định mức chi phí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng, hao hụt, tham ô lãng

đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải áp
dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể
thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho
phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn đồng thời
phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó.
1.2.2.3. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
- Đối với vật liệu mua nhập kho
Trị giá vật
liệu nhập
kho
=
Giá mua vật
liệu (theo hoá
đơn)
+
Chi phí
thu mua
thực tế
+
Thuế không
được khấu
trừ
-
Khoản
giảm
trừ
11
Chi phí thu mua thực tế gồm: các loại thuế không được hoàn lại, chi phí
vận chuyển bốc dỡ, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến việc mua hàng.

chế biến
-
Chi phí vận
chuyển Vật liệu
12
- Đối với vật liệu được cấp:
Trị giá vật liệu
nhập kho
=
Giá do đơn vị cấp
thông báo
+
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ
- Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định
được sự chấp nhận của các bên có liên quan
- Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời
giá trên thị trường.
1.2.2.4. Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho gồm có 4 phương pháp
Khi sử dụng phương pháp tính giá phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán.
* Phương pháp thực tế đích danh
Giá thực tế
NVL xuất
=
Số lượng NVL xuất theo
từng lô, lần xuất
x
Đơn giá thực tế NVL nhập
theo từng lô, lần nhập

Phương pháp tính theo giá hạch toán: Đối với các doanh nghiệp mua nguyên
vật liệu thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có
thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật liệu. Giá hạch toán của nguyên vật liệu
là giá ổn định do doanh nghiệp tự quy định (có thể là giá kế hoạch, hoặc giá
thống kê gần sát với giá thực tế) và được sử dụng thống nhất trong một thời gian
dài. Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán, các chứng từ liên quan
đến nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho. Cuối kỳ kế toán điều chỉnh giá hạch toán
về giá thực tế tuân thủ theo nguyên tắc giá vốn trình bày trong tài khoản kế toán,
sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính theo hệ số giá.

Trị giá vốn thực tế NVL + Trị giá vốn thực tế NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá (H) =
Trị giá hạch toán NVL + Trị giá hạch toán NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

14
Giá trị thực tế Giá trị hạch toán nguyên
NVL xuất kho liệu, vật liệu xuất kho
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà hệ số giá
nguyên vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại
nguyên vật liệu.
1.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.3.1. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý doanh nghiệp, hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm thứ vật
liệu và phải được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở
chứng từ.
Ta hiểu, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính… Sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp
vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết theo phương pháp nào.
Các sổ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư vật liệu
được sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá trị
tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bảng kê nhập
– xuất – tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanh
chóng và kịp thời.
1.2.3.2 Phương pháp thẻ song song
- Hạch toán tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép. Hàng ngày căn
cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính
ra số tồn kho của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị.
- Hạch toán tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu
được thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh
vào các sổ chi tiết. Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi
tiết nhập, xuất, tồn vật liệu. Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn
trên thẻ kho.
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khi được xử lý bằng máy
tính. Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp.
16
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán có sự trùng lặp về số
lượng, việc kiểm tra đối chiếu tiến hành cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của
kế toán.

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
1.2.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Hạch toán tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng.
- Hạch toán tại phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất về

chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất.
- Hạch toán tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm theo
định kỳ (3-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và
xem xét các chứng từ nhập, xuất đã được thủ kho phân loại. Sau đó ký nhận vào
phiếu giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhập, xuất có
liên quan.
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận được kế toán phải đối chiếu với
các chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để
18
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi chú:
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
ghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Từ phiếu
giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệu.
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm
vật liệu được ghi riêng một dòng. Vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiền
nhập, xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng
luỹ kế.
Số dư trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ
số dư do thủ kho chuyển về.

cấp 2, cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ, vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp.
* TK 151 “Hàng mua đi đường”: TK này phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa
doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng
chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước.
* TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như:
- TK 111 “Tiền mặt”.
- TK 112 “TGNH”.
- TK 141 “Tạm ứng”.
- TK 128 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”.
- TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”.
- TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
* TK 331 “Phải trả cho người bán”: TK 331 được mở chi tiết cho từng
người bán, người nhận thầu.
Đối với các cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK
không áp dụng đối với cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp và cơ sở SXKD không thuộc diện chịu thuế GTGT.
b. Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp
kê khai thường xuyên được mô tả theo sơ đồ sau:
20
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX
21
TK 621,632,
627,641,642,241
TK 154
TK 111,112,141,331, 151
TK 111,112,331

TK 811
TK 711
CL giữa đánh giá lại lớn
hơn GTCL của NVL tương
ứng với phần lợi ích của
mình trong LD
CL đánh giá
lại nhỏ hơn
GTGS của
NVL
CL giữa đánh giá lại lớn hơn
GTCL của NVL tương ứng
với phần lợi ích của các bên
khác trong LD
TK 3387
TK 152
CL đánh giá lại lớn hơn
GTCL của NVL
TK 133
Thuế GTGT
NVL phát hiện thiếu chờ xử lý
1.2.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán vật liệu mà không theo dõi phản
ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập- xuất vật liệu trên các tài khoản hàng tồn
kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh việc kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ
– cuối kỳ. Giá trị vật liệu mua vào và nhập kho trong kỳ được phản ánh trên tài
khoản 611: ” Mua hàng”
Trị giá nguyên vật liệu xuát dùng được xác định theo công thức :
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệu xuất

TK 111, 112, 331, 141
TK 151, 152
Kết chuyển giá trị nguyên vật
liệu tồn đầu kỳ
Mua NVL nhập kho
TK 133
Thuế GTGT
(Nếu có)
TK 151, 152
Kết chuyển giá trị nguyên vật
liệu tồn cuối kỳ
TK 621, 627,
641,642
NVL đã sử dụng cho hoạt
động SXKD
TK 111, 112, 331,
Giảm giá hàng mua, chiết khấu
TM, trả lại hàng
TK 133
Thuế GTGT
(Nếu có)
TK 333
Thuế nhập khẩu,tiêu thụ đặc
biệt tính vào giá trị NVL nhập
khẩu
23
Nợ TK 152 (Chi tiết NVL): Giá mua thực tế toàn bộ số hàng NK
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính theo số HĐ
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338 (3381): Trị giá thừa không thuế.

Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên
nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân căn cứ vào giá trị NVL
thừa ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338( 3381): Phải trả, phải nộp khác
- Khi có quyết định xử lý NVL thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào
quyết định để xử lý ghi:
Nợ TK 338 (3381): Phải trả phải nộp khác
Có các TK liên quan
- Nếu xác định NVL không phải của doanh nghiệp thì ghi vào bên nợ của TK
002” Vật tư nhận giữ hộ, nhận gia công hộ”. Khi trả lại NVL cho đơn vị khác ghi
vào bên Có TK 002
1.3.2.2 Nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Mọi trường hợp thiếu hụt NVL trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phải
truy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi. Nếu phát hiện rõ nguyên nhân,
căn cứ vào biên bản kiểm kê và xác định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi :
Nợ các TK liên quan
Có TK 152
- Nếu NVL thiếu nằm trong phạm vi thiếu hụt cho phép ghi:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status