TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
o0o
CHUYÊN ĐỀ NHÓM
MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH 3
CHUYÊN ĐỀ 5:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN LAN HƯƠNG PHAN NGỌC HÂN S1200244
NGUYỄN CÔNG THỨC S1200281
LÊ TRƯƠNG THANH TRIẾT S1200352
Cần Thơ, 2014
1
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Nguồn gốc hình thành các dân tộc ở Việt Nam
Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu gần đây, xem xét sự hình thành các dân
tộc Việt Nam trong sự hình thành các dân tộc khác trong khu vực thì có thể nói
rằng tất cả các dân tộc Việt Nam đều có cùng một nguồn gốc, đó là chủng Cổ Mã
Lai. Quá trình hình thành các dân tộc Việt Nam có thể chia thành ba giai đoạn:
Vào thời kỳ đồ đá giữa (khoảng 10.000 năm trước đây), có một bộ phận
thuộc Đại chủng Á, sống ở vùng Tây Tạng di cư về phía đông nam, tới vùng ngày
nay là Đông Dương thì dừng lại. Tại đây, bộ phận của Đại chủng Á kết hợp với
bộ phận của Đại chủng Úc bản địa và kết quả là sự ra đời của chủng Cổ Mã Lai
(tiếng Pháp: Indonésien).
Cuối thời kỳ đồ đá mới, đầu thời kỳ đồ đồng (khoảng 5.000 năm trước
đây). Tại khu vực mà ngày nay là miền bắc Việt Nam, miền nam Trung Quốc (từ
sông Dương Tử trở xuống), có sự chuyển biến do chủng Cổ Mã Lai tiếp xúc
thường xuyên với Đại chủng Á từ phía bắc tràn xuống, sự chuyển biến này hình
thành một chủng mới là chủng Nam Á (tiếng Pháp: austro-asiatique).
Thời kỳ sau đó, chủng Nam Á được chia thành một loạt các dân tộc mà các
nhất.
Một là: dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ, bền
vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc
thù, Xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc. Với nghĩa này, dân tộc là bộ phận của quốc gia-
Quốc gia có nhiều dân tộc.
Hai là: dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một
nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức
về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế,
truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong cuộc suốt quá trình
lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước. Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân
dân của quốc gia đó- Quốc gia dân tộc.
c. Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Công tác dân tộc có các
khái niệm sau:
- “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân
tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát
triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số
trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả
nước, theo điều tra dân số quốc gia.
- “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh
sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- “Dân tộc thiểu số rất ít người” là dân tộc có số dân dưới 10.000 người.
3
d. Điều 5 Hiến pháp 1992 ghi nhận: "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước
Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các
dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền
dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục,
Mèo (Mông), Mọi (chỉ chung một số dân tộc ở miền núi) tuy nhiên về tên dân
tộc trong thời kỳ ban hành trước đây không ghi bằng tiếng phổ thông mà ghi theo
4
giọng nói nên khi đọc có dân tộc đã có người đọc sai một ly đi một dặm như
HMông đáng lẽ phát âm gần giống như từ Mông của tiến g Việt, lại đọc chệnh đi
là "Hơ Mông" là sai hoàn toàn.
DANH MỤC CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
TT Tên dân tộc Một số tên gọi khác
1 Kinh (Việt) Kinh
2 Tày Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí
3 Thái
Tày Khao* hoặc Đón (Thái Trắng*), Tày Đăm* (Thái
Đen*), Tày Mười, Tày Thanh (Mán Thanh), Hàng Tổng
(Tày Mường), Pa Thay, Thổ Đà Bắc, Tày Dọ**, Tay**
4 Mường
Mol (Mual, Mon**, Moan**), Mọi* (1), Mọi bi, Ao Tá
(Ậu Tá)
5 Khmer Cul, Cur, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ Me, Krôm
6 Hoa
Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây**, Hải
Nam, Hạ*, Xạ Phạng*, Xìa Phống**, Thảng Nhằm**,
Minh Hương**, Hẹ**, Sang Phang**
7 Nùng
Nùng Xuồng, Nùng Giang, Nùng An, Nùng Inh**, Nùng
Phàn Slinh, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Nùng Quy Rin, Nùng
Dín**, Khèn Lài, Nồng**…
8 Mông
Mèo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Mẻo (Na
Miẻo), Mán Trắng, Miếu Ha**
9 Dao
Kmrâng*, Con Lan, Bri La, Tang*, Tà Trĩ**, Châu**
17 Sán Dìu
Sán Dẻo*, Sán Déo Nhín** (Sơn Dao Nhân**), Trại, Trại
Đất, Mán Quần Cộc, Mán Váy Xẻ**
18 Hrê
Chăm Rê, Mọi Chom, Krẹ*, Luỹ*, Thượng Ba Tơ**, Mọi
Lũy**, Mọi Sơn Phòng**, Mọi Đá Vách**, Chăm Quảng
Ngãi**, Man Thạch Bích**
19 RaGlay Ra Clây*, Rai, La Oang , Noang
20 Mnông
Pnông, Mnông Nông, Mnông Pré, Mnông Bu đâng, ĐiPri*,
Biat*, Mnông Gar, Mnông Rơ Lam, Mnông Chil (3),
Mnông Kuênh**, Mnông Đíp**, Mnông Bu Nor**, Mnông
Bu Đêh**
21 Thổ (4)
Người Nhà Làng**, Mường**, Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan
Lai, Ly Hà, Tày Pọng,Con Kha, Xá Lá Vàng(5)
22 Xtiêng
Xa Điêng, Xa Chiêng**, Bù Lơ**, Bù Đek** (Bù Đêh**),
Bù Biêk**
23 Khơ mú
Xá Cẩu, Khạ Klẩu**, Măng Cẩu**, Mứn Xen, Pu thênh,
Tềnh, Tày Hay, Kmụ**, Kưm Mụ**
24
Bru Vân
Kiều
Măng Coong, Tri Khùa
25 Cơ Tu Ca Tu, Cao*, Hạ*, Phương*, Ca Tang*(7)
26 Giáy Nhắng, Dẩng*, Pầu Thìn*, Pu Nà*, Cùi Chu* (6), Xa*,
6
Lao*, Pu Đang Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy, Cọ Sọ**,
Nê Thú**, La Hủ Na (Đen), La Hủ Sử (Vàng), La Hủ
Phung (Trắng), Xá Lá Vàng**
40 La Ha
Xá Khao*, Khlá Phlạo (La Ha Cạn), La Ha Nước (La Ha
Ủng), Xá Cha**, Xá Bung**, Xá Khao**, Xá Táu Nhạ**,
Xá Poọng**, Xá Uống**, Bủ Hả**, Pụa**
41 Pà Thẻn Pà Hưng, Tống*, Mèo Lài**, Mèo Hoa**, Mèo Đỏ**, Bát
7
TT Tên dân tộc Một số tên gọi khác
Tiên Tộc**
42 Lự
Lừ, Nhuồn (Duôn), Mùn Di*, Thay**, Thay Lừ**, Phù
Lừ**, Lự Đen (Lự Đăm)**, Lự Trắng**
43 Ngái
Xín, Lê, Đản, Khách Gia*, Ngái Hắc Cá**, Ngái Lầu
Mần**, Hẹ**, Xuyến**, Sán Ngải**
44 Chứt
Mã Liêng*, A Rem,Tu Vang*, Pa Leng*, Xơ Lang*, Tơ
Hung*, Chà Củi*, Tắc Củi*, U Mo*,Xá Lá Vàng*, Rục**,
Sách**, Mày**, Mã Liềng**
45 Lô Lô
Sách*, Mây*, Rục*, Mun Di**, Di**, Màn Di**, Qua
La**, Ô Man**, Lu Lộc Màn**, Lô Lô Hoa**, Lô Lô
Đen**
46 Mảng
Mảng Ư, Xá Lá Vàng*, Xá Mảng**, Niểng O**, Xá Bá
O**, Mảng Gứng**, Mảng Lệ**
47 Cơ Lao
Tống*, Tứ Đư**, Ho Ki**, Voa Đề**, Cờ Lao Xanh**, Cờ
* Chỉ xuất hiện trong "Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ";
** Chỉ xuất hiện trong "Miền núi Việt Nam, ".
Dân tộc và ngôn ngữ dân tộc là hai mặt gắn liền với nhau của các tiến trình
tộc người. Trong tiến trình đó, ngôn ngữ vừa là cái đặc trưng của dân tộc, vừa là
cái phản ánh, bảo tồn, truyền tải các giá trị của nền văn hoá dân tộc, là phương
tiện hợp nhất, đoàn kết dân tộc, củng cố và phát triển xã hội tộc người. Theo
ngôn ngữ văn hoá, các dân tộc Việt Nam được xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ tộc
người khác nhau. Đó là:
a. Nhóm văn hoá ngôn ngữ Nam Á:
- Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường: Gồm các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứ
- Nhóm ngôn ngữ Môn- Khmer: Gồm các dân tộc Khmer, Ba- na, Xơ-
đăng, Cơ- ho, Hrê, Mnông, Xtiêng, Bru-Vân kiều, Cơ- tu, Gié- Triêng, Mạ, Khơ-
mú, Co, Tà- ôi, Chơ- ro, Kháng, Xinh- mun, Mảng, Brâu, Ơ- đu, Rơ-măm.
- Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái: Gồm các dân tộc Tày, Thái, Nùng, Sán
Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y.
- Nhóm ngôn ngữ H'mông - Dao: Gồm các dân tộc H'mông, Dao, Pà Thẻn.
b. Nhóm văn hoá ngôn ngữ Nam Đảo: Nhóm ngôn ngữ Mã lai - Đa đảo:
Gồm các dân tộc Chăm, Chu-ru, Gia-rai, Ê-đê, Raglai.
c. Nhóm văn hoá ngôn ngữ Hán Tạng:
- Nhóm ngôn ngữ Tạng - Mianma: Gồm các dân tộc Hà Nhì, La Hủ, Phù
Lá, Lô Lô, Cống, Si La.
9
- Nhóm ngôn ngữ Hán: Gồm các dân tộc Hoa, Ngái, Sán Dìu.
Ngoài 3 nhóm văn hoá ngôn ngữ trên còn có một số ngôn ngữ khác được
gọi là nhóm văn hoá ngôn ngữ Kađai: gồm có các dân tộc Cờ Lao, La Chí, La
Ha, Pu Péo.
Các dân tộc trên nước ta có sự chênh lệch khá lớn trên nhiều mặt: kinh tế,
giáo dục, văn hóa Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do trình độ phát triển
kinh tế giữa các vùng miền khác nhau giữa vùng sâu vùng xa và vùng đồng bằng,
tàn dư của chế độ phong kiến hay hậu quả nặng nề của chính sách thực dân, sự
+ Về phát triển kinh tế, tiềm năng đất đai và rừng chủ yếu là ở miền núi, tài
nguyên khoáng sản, nguồn thuỷ năng phần lớn cũng tập trung ở vùng này. Địa
bàn đó vừa là mái nhà, là môi trường cho cả nước, vừa có ý nghĩa quan trọng đối
với sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước mà tiềm năng phát triển cây công
nghiệp, chăn nuôi rất lớn.
+ Về an ninh quốc phòng, địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số có vị trí,
ý nghĩa bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ trong thời bình cũng như khi có chiến tranh.
+ Cơ cấu dân số ở miền núi đang và sẽ thay đổi theo sự phát triển của đất
nước, nhưng vị trí của vấn đề dân tộc không hề thay đổi. Nhiều tỉnh như Lạng
Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu dân tộc thiểu số chiếm trên 70%,
Hà Giang, Cao Bằng chiếm trên 90%. Trong khi đó cơ cấu dân cư các tỉnh Tây
Nguyên đã thay đổi ngược lại, nhưng vị trí của vấn đề dân tộc vẫn còn nguyên
vẹn.
+ Các dân tộc sống xen kẽ là phổ biến, yếu tố này nói lên sự hoà hợp của
cộng đồng dân cư, mặt tốt là tạo điều kiện học hỏi, giúp nhau cùng tiến bộ, nhưng
cũng dễ va trạm dẫn đến mất đoàn kết. Do đó vấn đề đoàn kết dân tộc phải được
luôn luôn chú ý ngay từ cộng đồng dân cư ở cơ sở: làng, xóm, ấp, bản đến xã,
huyện, tỉnh và trên phạm vi cả nước.
+ Một nước có nhiều dân tộc như nước ta, truyền thống đoàn kết là chủ
yếu, nhưng cũng còn những mặc cảm, bọn phản động thường lợi dụng vấn đề dân
tộc để phục vụ âm mưu, thủ đoạn của chúng. Do đó cần phải cảnh giác cao, có
chính sách dân tộc đúng và thực hiện nghiêm túc, không để kẽ hở cho bọn phản
động và phần tử xấu có thể lợi dụng được.
II. CÁC VĂN BẢN VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ CÔNG
TÁC DÂN TỘC
Các hoạt động về công tác dân tộc nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình
đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản sắc
văn hóa của các dân tộc cùngchung sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
“Công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân
16/5/2011
3
Quyết định
446/2013/QĐ-UBDT
Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Vụ Dân
tộc thiểu số
Ban hành:
19/9/2013
Hiệu lực:
19/9/2013
4
Quyết định
346//2013/QĐ-UBDT
Ban hành quy chế làm việc của Vụ Chính
sách Dân tộc
Ban hành:
8/7/2013
Hiệu lực:
8/7/2013
5
Quyết định
130/2013/QĐ-UBDT
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Ủy
ban Dân tộc
Ban hành:
22/3/2013
Hiệu lực:
6
Quyết định
Hiệu lực:
10
Nghị định
84/2012/NĐ-CP
về Ủy ban dân tộc
Ban hành:
12/10/2012
Hiệu lực:
01/12/2012
12
11
Quyết định 52/QĐ-
UBDT
Quyết định Phê duyệt kế hoạch thực hiện
Tiểu Đề án 2 "Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số"
năm 2012
Ban hành:
21/3/2012
Hiệu lực:
12
Thông tư liên tịch 03 /
2012/TTLT-BGDĐT-
BTC-BLĐTB&XH
Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện
chính sách hỗ trợ về học tập đối với trẻ
em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít
người theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg
ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục
Hiệu lực
16
Thông tư liên tịch
05/2011/TTLT-
UBDT-BTC
Hướng dẫn thực hiện định số
18/2011/QĐ-TTg về chính sách đối với
người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số
Ban hành:
16/12/2011
Hiệu lực
30/1/2012
17
Thông tư liên tịch
04/2010/TTLT-
UBDT-BNV
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan
chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Ban hành:
17/09/2010
Hiệu lực:
01/11/2010
18
Nghị định
12/2010/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 14/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008
Ban hành:
17/07/2009
Hiệu lực:
31/08/2009
21
Nghị định
14/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Ban hành:
17/07/2009
Hiệu lực:
22
Nghị định
13/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
Ban hành:
17/07/2009
Hiệu lực:
23
Nghị định
60/2008/NĐ-CP
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc
Ban hành:
09/05/2008
Hiệu lực: hêt
Hiệu lực:
01/08/2007
27
Quyết định
301/2006/QĐ-UBDT
Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân
tộc thiểu số và miền núi theo trình độ
phát triển
Ban hành:
27/11/2006
Hiệu lực:
26/01/2007
28
Quyết định
275/2005/QĐ-UBDT
Ban hành Quy định về ký hợp đồng đặt
hàng và quản lý, sử dụng một số loại báo,
tạp chí cấp cho vùng dân tộc thiểu số và
miền núi
Ban hành:
15/06/2005
Hiệu lực:
14/07/2005
29 Thông tư
218/2005/TT-UBDT
Hướng dẫn đánh giá các xã đã hoàn thành
mục tiêu chương trình 135
Ban hành:
29/03/2005
Hiệu lực:
Hiệu lực:
12/06/2003
III. KẾT LUẬN
Mặc dù tiếng nói của các dân tộc thuộc nhiều nhóm ngôn ngữ khác nhau,
song do các dân tộc sống rất xen kẽ với nhau nên một dân tộc thường biết tiếng
các dân tộc có quan hệ hàng ngày, và dù sống xen kẽ với nhau, giao lưu văn hoá
với nhau, nhưng các dân tộc vẫn lưu giữ được bản sắc văn hoá riêng của dân tộc
mình.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mac – Lênin.
2. Cư Hòa Vân (Chủ tịch Hội đồng dân tộc), Vấn đề dân tộc và thực hiện
chính sách dân tộc ở nước ta – thực trạng và giải pháp.
3. http://csdl.ubdt.gov.vn
15