Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học nội dung phân số cho học sinh lớp 4 :Khóa luận tốt nghiệp đại học - Pdf 23



LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận “Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực
vào dạy học nội dung phân số cho học sinh lớp 4” em xin bày tỏ sự biết ơn
sâu sắc tới cô giáo – Thạc sĩ Bùi Thanh Xuân, ngƣời đã luôn tận tình hƣớng dẫn,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo
khoa Tiểu học – Mầm non, Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Trƣờng Đại học Tây
Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực hiện khóa luận.

Sơn La, tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Phùng Thị Huyền


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Khách thể ngiên cứu 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
6. Cấu trúc của khóa luận 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1. Tổng quan về đổi mới phƣơng pháp dạy học ở tiểu học 4
1.2. Một số định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Toán ở tiểu học 4
1.3. Phƣơng pháp dạy học tích cực 7
1.4. Một số PPDH phát huy tính tích cực học tập của HS 8
1.5. Cơ sở thực tiễn 10
Kết luận chƣơng 1 14
CHƢƠNG 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC NỘI DUNG PHÂN SỐ CHO HS LỚP 4
THEO PPDH TÍCH CỰC 15
2.1. Tổ chức dạy học nhóm bài thứ nhất 15
2.2. Tổ chức dạy học nhóm bài thứ hai 22
2.3. Dạy các nội dung thực hành luyện tập 29
2.4. Dạy học giải bài toán liên quan đến các phép tính với phân số 32
Kết luận chƣơng 2 38
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 39
3.1. Mục đích thực nghiệm 39
3.2. Nội dung thực nghiệm 39
3.3. Tổ chức thực nghiệm 39
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm 40
Kết luận chƣơng 3 41

Trong các môn học ở tiểu học thì môn toán đƣợc coi là trọng tâm và
chiếm số tiết nhiều. Thông qua việc dạy học toán giúp học sinh nắm đƣợc kiến
thức toán học cơ bản, có cơ sở để học tốt các môn học khác, giúp các em tự tin,
năng động, sáng tạo hơn. Chƣơng trình Toán 4 là sự kế thừa, tiếp tục của Toán 1,

2
2, 3. Nội dung Toán đã có sự đổi mới về nội dung, tăng cƣờng thực hành, ứng
dụng kiến thức mới giúp học sinh phát huy năng lực, tích cực hơn trong việc học.
Nội dung chƣơng trình Toán ở tiểu học đƣợc biên soạn theo hƣớng đồng
tâm, số học đƣợc coi là mảng kiến thức cốt lõi. Mảng kiến thức số học đƣợc sắp
xếp bắt đầu từ số tự nhiên, phân số, số thập phân. Trong đó, phân số đƣợc coi là
mảng kiến thức mới và khó đối với nhận thức của học sinh tiểu học. Để giúp học
sinh không những nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn hiểu biết cách thức,
con đƣờng tìm, phát hiện những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đó tôi đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực vào dạy học nội
dung phân số cho học sinh lớp 4”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Đề xuất các phƣơng pháp dạy học tích cực phù hợp vào dạy học nội dung
phân số cho HS lớp 4 giúp phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh
trong các giờ học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học nội dung này.
2.2. Nhiệm vụ
- Tìm hiểu, nghiên cứu các phƣơng pháp dạy học toán ở tiểu học, đặc biệt
là các phƣơng pháp dạy học tích cực.
- Tìm hiểu, nghiên cứu chƣơng trình Toán 4, phần phân số và các tài liệu có
liên quan.
- Khảo sát thực trạng dạy và học nội dung phân số ở một số trƣờng tiểu học.
- Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực vào dạy học nội dung phân số ở
lớp 4 theo tinh thần đổi mới.
- Thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi của khóa luận.

lực, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, thích ứng đƣợc với thực tiễn đời
sống xã hội luôn luôn phát triển. Nhu cầu này làm cho mục tiêu đào tạo của nhà
trƣờng phải đƣợc điều chỉnh một cách phù hợp, dẫn đến sự thay đổi tất yếu về
nội dung và PPDH.
Đổi mới PPDH không phải là sự thay thế các PPDH cũ bằng một loạt các
PPDH mới. Về mặt bản chất, đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các
phƣơng pháp, đổi mới các phƣơng tiện và hình thức triển khai phƣơng pháp dạy
học trên cơ sở khai thác triệt để ƣu điểm của các phƣơng pháp cũ và vận dụng
linh hoạt một số phƣơng pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của ngƣời học. Nhiều nƣớc trên thế giới đã rút ra đƣợc bài học kinh
nghiệm: “Cuộc cách mạng về phƣơng pháp (phƣơng pháp lựa chọn nội dung,
phƣơng pháp dạy học, phƣơng pháp sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại)
sẽ mang lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục trong xã hội hiện đại”. Hơn
nữa, các bậc học càng thấp thì vai trò của phƣơng pháp lại càng quan trọng, nhất
là đối với bậc tiểu học.
Đặc biệt, PPDH phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của HS, hình thành ý thức tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho các em.
1.2. Một số định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Toán ở tiểu học
Trong chƣơng trình dạy học ở tiểu học thì Toán học là môn học giúp HS
có kỹ năng thực hành tính toán một cách thiết thực và gần gũi với thực tế hàng
ngày. Vì vậy, đổi mới dạy học môn Toán là rất cần thiết.
Đối với giờ dạy môn Toán, khi đổi mới phƣơng pháp cần vận dụng một số
đặc trƣng cơ bản sau đây để nhận định về tính chất tích cực của mỗi phƣơng
pháp sử dụng:

5
1.2.1. Dạy học phải kích thích nhu cầu và hứng thú học tập của học sinh
Tính tích cực học tập của HS phụ thuộc vào mức độ hấp dẫn và lôi cuốn
của nhiệm vụ học tập và cách thức diễn đạt, dẫn dắt vấn đề của GV. GV có lối

- Giữa trò, phƣơng tiện dạy học và môi trƣờng: HS không chỉ sử dụng, tác
động, khai thác phƣơng tiện mà còn thu thập thông tin phản hồi từ đó. Đồng
thời, qua bài học giáo dục thái độ của HS với môi trƣờng.
1.2.5. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện trực
quan
Ở bậc tiểu học, tƣ duy của các em còn mang tính trực quan, cụ thể. Vì
vậy trong dạy học ngƣời GV phải chú trọng việc sử dụng, khai thác triệt để
phƣơng tiện, đồ dùng học tập để tăng cƣờng tính trực quan để hỗ trợ học sinh
trong việc hình thành tri thức mới.
1.2.6. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Việc học tập hợp tác đƣợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ nhƣng đƣợc sử dụng
phổ biến nhất trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ từ 4 - 6 ngƣời.
Hoạt động trong tập thể nhóm sẽ làm cho từng thành viên đƣợc bộc lộ suy nghĩ,
hiểu biết, thái độ của mình, qua đó đƣợc tập thể uốn nắn, điều chỉnh, phát triển
tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tƣơng trợ, ý thức cộng đồng.
1.2.7. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận
định thực trạng học tập để điều chỉnh hoạt động học của trò mà đồng thời tạo
điều kiện để nhận định thực trạng dạy để điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Trong PPDH tích cực, việc rèn luyện phƣơng pháp học để chuẩn bị cho
HS khả năng học tập liên tục suốt đời đƣợc xem nhƣ một mục tiêu giáo dục thì
GV phải hƣớng dẫn HS phát triển năng lực tự đánh giá để tự điều chỉnh cách
học. Đặc biệt GV phải tạo điều kiện để HS tham gia đánh giá lẫn nhau.
1.2.8. Đổi mới cách thiết kế bài dạy, lập kế hoạch bài học và xây dựng mục tiêu
bài học
Khi thiết kế bài giảng và lập mục tiêu bài học, GV cần phải quán triệt tất cả
các thành tố liên quan: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, hình thức tổ chức, phƣơng

7
pháp và phƣơng tiện dạy học, đánh giá cùng với môi trƣờng văn hóa - chính trị - xã

8
trƣng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm
lĩnh tri thức. Lĩnh hội những tri thức của loài ngƣời đồng thời tìm kiếm “khám
phá” ra những hiểu biết mới cho bản thân. Qua đó sẽ thông hiểu, ghi nhớ những
gì đã nắm đƣợc qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình.
Tính tích cực nhận thức trong học tập liên quan với động cơ học tập.
Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự
giác là hai yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh ra nếp tƣ
duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo và ngƣợc lại.
Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu nhƣ: hăng hái, chủ
động, tự giác tham gia các hoạt động học tập, thích tìm tòi khám phá những điều
chƣa biết dựa trên những cái đã biết. Sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế cuộc sống …
1.4. Một số PPDH phát huy tính tích cực học tập của HS
1.4.1. PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
* Khái niệm: PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó thầy
tổ chức cho học trò học tập và hoạt động trên những tình huống có vấn đề do
thầy tạo ra, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ
động và sáng tạo để giải quyết vấn đề, thông qua đó mà kiến tạo tri thức, rèn
luyện kỹ năng và đạt đƣợc mục đích học tập.
* Đặc trƣng của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề:
- HS đƣợc đƣa vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải đƣợc thông báo tri
thức dƣới dạng có sẵn.
- HS đƣợc hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, huy động tri thức
và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ không phải nghe
thầy giảng một cách thụ động.
- Mục đích dạy học không chỉ làm cho HS lĩnh hội kết quả quá trình phát
hiện và giải quyết vấn đề mà còn làm phát triển khả năng tiến hành những quá
trình tƣơng tự.
Nhƣ vậy, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề không chỉ thuộc phạm trù

1.4.4. PPDH trực quan
* Khái niệm: Phƣơng pháp trực quan là phƣơng pháp giảng dạy dựa trên cơ
sở những hình ảnh cụ thể: hình vẽ, đồ vật và thực tế xung quanh để hình thành

10
kiến thức cho học sinh.
* Tác dụng của PPDH trực quan:
- HS đƣợc quan sát, đƣợc làm việc trực tiếp với phƣơng tiện trực quan nên
dễ nhớ, dễ hiểu, nhớ lâu, không gây mệt mỏi, căng thẳng trong giờ học. Vì thế
hiệu quả dạy học sẽ đƣợc nâng cao nhờ những biểu tƣợng rõ ràng.
- Phát triển cho HS năng lực quan sát, chú ý, gây hứng thú học tập.
- Tạo điều kiện cho HS liên hệ với đời sống thực tế.
- Phù hợp với đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi của HS tiểu học giúp
HS phát triển tƣ duy trực quan sinh động.
1.5. Cơ sở thực tiễn
1.5.1. Mục tiêu, nội dung dạy học phân số trong Toán 4
1.5.1.1. Mục tiêu
Chƣơng trình dạy học môn Toán ở tiểu học bao gồm rất nhiều tuyến kiến
thức từ số học đến hình học. Nội dung dạy học trong chƣơng trình Toán 4 cũng
rất phong phú và đa dạng, gồm 175 bài trong đó có 19 bài dạy học về phân số,
chiếm khoảng 1/3 thời lƣợng của học kỳ II lớp 4. Đây là nội dung mới mẻ đối
với HS lớp 4, nhƣng các em sẽ đi vào tìm hiểu đào sâu trên cơ sở đã làm quen
dần với các phân số ở dạng đơn giản nhất.
 Về kiến thức:
- Biết đọc, viết các phân số (dạng đơn giản, có mẫu số không quá 100).
- Nắm đƣợc tính chất cơ bản của phân số và biết vận dụng để nhận ra hai phân
số bằng nhau, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số trong trƣờng hợp đơn
giản.
- Biết so sánh hai phân số và sắp xếp ba phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc từ lớn đến bé.

thức học sau, kiến thức học sau dựa vào kiến thức học trƣớc và có cùng cấu trúc
với kiến thức học trƣớc.
- Kế thừa cách sắp xếp nội dung dạy học phân số ở tiểu học và chuẩn bị cho
HS học các nội dung mở rộng về phân số với cấu trúc nội dung hoàn toàn tƣơng
tự ở lớp 6 của Trung học cơ sở. 12
1.5.2. Thực trạng việc dạy và học về nội dung phân số ở Toán 4
1.5.2.1. Mục đích
Nhằm tìm hiểu thực trạng dạy và học nội dung phân số trong môn Toán lớp
4 ở một số trƣờng tiểu học
1.5.2.2. Điều tra giáo viên
Bảng 1. Kết quả điều tra giáo viên khối 4
Trƣờng
Tiểu học
Số
lƣợng
giáo
viên
Tuổi nghề
(Năm)
Hệ đào tạo
Chất lƣợng giảng
dạy
1 -
10
10 -
20
Trên


Qua điều tra cho thấy, phần lớn GV đều có thâm niên công tác và có nhiều
kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy. Do đó, các thầy cô đều nắm vững trình
tự các bƣớc lên lớp và phƣơng pháp giảng dạy bộ môn. Tuy nhiên, vẫn còn một
số GV chƣa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy nên vẫn còn nhiều hạn chế.

13
Bảng 2.
Thực trạng đổi mới phƣơng pháp dạy học nội dung phân số ở lớp 4
STT Trƣờng
Tiểu
học
Quyết
Thắng
Trƣờng
Tiểu
học Vô
Tranh 1
1
Thực trạng
giảng dạy
Thầy đọc – trò ghi
0/11
0/7
Sử dụng các PPDH tích cực phát
huy tính chủ động sáng tạo của
HS

tác giảng dạy, chuẩn bị bài soạn đầy đủ đảm bảo yêu cầu quy định của phổ
thông, phù hợp với tình hình thực tế của lớp, đi đúng tiến trình bài dạy.

14
 Hạn chế: Một số bài soạn vẫn hƣớng theo PPDH truyền thống, chƣa
phát huy đƣợc tính chủ động, sáng tạo của HS.
1.5.2.3. Thực trạng học nội dung phân số ở Toán 4
Qua việc lấy ý kiến của các GV có kinh nghiệm dạy lớp 4 ở 2 trƣờng tiểu
học Quyết Thắng và Trƣờng Tiểu học Vô Tranh 1 về việc học nội dung phân số
của HS lớp 4. Các GV cho biết HS thƣờng gặp một số khó khăn sau:
- Chƣa nắm vững các kiến thức về cấu tạo phân số.
- Các em chƣa nắm chắc bảng nhân, chia, các dấu hiệu chia hết nên còn
lúng túng khi gặp các bài rút gọn phân số.
- Khi so sánh hai phân số cùng mẫu số, các em thƣờng thấy phân số nào có
các chữ số lớn hơn thì cho rằng phân số đó lớn hơn.
- Các em chƣa nắm chắc đƣợc quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số và
khác mẫu số nên thƣờng nhầm lẫn phép cộng phân số với phép nhân hai phân
số.
- HS nắm quy tắc nhân hai phân số chƣa chắc nên thƣờng nhầm thành phép
cộng hai phân số cùng mẫu số.
Ngoài ra một số HS còn thiếu tài liệu để học tập và điều kiện học tập của
các em chƣa đƣợc tốt.
Kết luận chƣơng 1
Trong chƣơng 1 chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của
việc dạy và học nội dung phân số cho HS lớp 4 ở một số trƣờng tiểu học. Đây là
những chỗ dựa rất quan trọng để cho chúng tôi đề xuất các PPDH tích cực vào
dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4 ở chƣơng 2. 15

16
- Mẫu số là số tự nhiên viết dƣới gạch ngang, mẫu số cho biết hình tròn
đƣợc chia thành 6 phần bằng nhau. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, tử
số cho biết 5 phần bằng nhau đã đƣợc tô màu.
Bƣớc 2: Giới thiệu các phân số Error!, Error!, Error! tƣơng tự nhƣ giới thiệu phân
số Error!.
Bƣớc 3: Rút ra nhận xét: Phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên
viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dƣới gạch ngang.
Con đƣờng hình thành khái niệm thông qua tiếp cận với hình ảnh trực quan
này giúp cho việc hình thành biểu tƣợng về phân số một cách tự nhiên, dễ dàng.
 Hình thành khái niệm phân số liên quan đến phép chia số tự nhiên cho số
tự nhiên (khác 0).
Phân số đƣợc coi nhƣ là kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
khác 0. Với cách này, HS viết đƣợc thƣơng đúng của phép chia, hiểu đƣợc ý
nghĩa của phân số và đƣợc bổ sung về phân số lớn hơn 1, hoàn thiện nội dung
giới thiệu về khái niệm phân số.
Hình thành khái niệm phân số liên quan đến phép chia số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 có thể tiến hành nhƣ sau:
- GV lần lƣợt nêu vấn đề:
+ Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em.
+ Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em.
- Khi giải quyết vấn đề nêu trên, xuất hiện vấn đề mới:
+ Kết quả của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là
một số tự nhiên (8: 4 = 2).
+ Kết quả của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia: (3 : 4 = Error!).
- Qua bài tập thực hành, giúp HS tự rút ra nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể
viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
- Tiếp theo, thông qua việc thực hiện hai ví dụ [3, Tr. 109]:
+ HS có thể tự rút ra nhận xét: Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự

lƣợng giấy (
3
4
=
6
8
)
+ Hoạt động 4: Xét mối quan hệ hình thức giữa hai phân số và chính xác hoá,
phát biểu tính chất.
- HS nêu nhận xét nhƣ trong [3, Tr. 111]. GV có thể giới thiệu đó là tính chất cơ
bản của phân số.
- Thực hành – Luyện tập (các bài tập trong [3, Tr. 112]).

2.1.3. Dạy học quy đồng mẫu số các phân số
Quy đồng mẫu số hai phân số là làm cho mẫu số hai phân số đó bằng nhau

18
(quy đồng mẫu số hai phân số là “biến đổi” hai phân số đã cho thành hai phân số
mới, bằng phân số đã cho nhƣng có mẫu số bằng nhau). Quy đồng mẫu số các
phân số có ý nghĩa lớn trong việc chuẩn bị cho HS học về so sánh các phân số,
thực hiện các phép tính cộng trừ với phân số. Quy đồng mẫu số hai phân số
đƣợc thể hiện qua hai bài trong [3, Tr. 115 - 116 ].
Khi dạy học bài Quy đồng mẫu số các phân số [3. Tr. 115], GV có thể tổ
chức các hoạt động dạy học nhƣ sau:
Hoạt động 1: Giới thiệu “quy đồng mẫu số”
- GV nêu vấn đề: Có hai phân số khác mẫu số, tìm cách đƣa hai phân số
khác mẫu số này về hai phân số cùng mẫu số và tƣơng ứng bằng hai phân số đó.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm để tìm ra cách giải quyết vấn đề: Dựa vào
tính chất cơ bản của phân số có thể thấy nếu nhân cả tử số và mẫu số của phân
số này với mẫu số của phân số kia ta sẽ đƣợc hai phân số mới bằng hai phân số

bài luyện tập.
a. Khi dạy học bài: So sánh hai phân số cùng mẫu số
Dạy học so sánh hai phân số cùng mẫu số xuất phát từ so sánh độ dài của
hai đoạn thẳng, từ so sánh độ dài của hai đoạn thẳng mà rút ra kết quả so sánh
hai phân số biểu thị cho độ dài của hai đoạn thẳng đó. Cụ thể là:

5
3 Từ quan sát hình vẽ, HS đã tự nhận thấy độ dài đoạn thẳng AC (bằng
Error! độ dài đoạn thẳng AB) ngắn hơn (bé hơn) độ dài đoạn thẳng AD (bằng Error!
độ dài đoạn thẳng AB). Nhƣ vậy, từ trực quan HS đã rút ra đƣợc là: Error!< Error!
hay Error!> Error!, sau đó nhận xét tử số của chúng rồi rút ra cách so sánh hai phân số
cùng mẫu số.
Khi dạy học bài này, GV có thể chuẩn bị hoặc yêu cầu HS chuẩn bị băng
giấy, bút màu để tổ chức cho các hoạt động của bài học nhƣ sau:
5
2

A
C
D
B 20

9

b. Khi dạy học bài: So sánh hai phân số khác mẫu số
Với khả năng nhận thức của HS lớp 4, việc so sánh hai phân số cùng mẫu
số thông qua ví dụ cụ thể và trực quan rồi rút ra kết luận khái quát là phù hợp.
Việc so sánh hai phân số khác mẫu số, bên cạnh thông qua trực quan còn có
cách quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh hai phân số đã quy đồng mẫu số
(cùng mẫu số).

21
Khi dạy học bài này, GV cần chuẩn bị đƣợc băng giấy và bút màu, sau đó
hƣớng dẫn HS tự phát hiện vấn đề của bài học và giải quyết vấn đề nhƣ sau:
Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề (so sánh hai phân số khác mẫu số)
- GV nêu ví dụ: “So sánh hai phân số Error! và Error!” hoặc “Trong hai phân số
Error! và Error! phân số nào lớn hơn?”.
- HS nhận xét đặc điểm của hai phân số Error! và Error!để nhận ra đó là hai
phân số khác mẫu số và tự thấy đƣợc so sánh hai phân số Error! và Error! là so sánh
hai phân số khác mẫu số.
Hoạt động 2: Thực hành với băng giấy
- Lấy hai băng giấy nhƣ nhau, chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng
nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu Error!băng giấy; chia băng giấy thứ hai thành 4
phần bằng nhau, tô màu 3 phần băng giấy, tức là tô màu Error!băng giấy.
- So sánh độ dài Error!băng giấy và Error!băng giấy.
- Quan sát hai băng giấy đã chia và tô màu, HS thấy đƣợc: Error!băng giấy ngắn
hơn Error! băng giấy nên Error! < Error! hoặc Error! băng giấy dài hơn Error! băng giấy nên
Error!> Error!.


quyết thì GV lần lƣợt yêu cầu HS thực hiện:
+ Quy đồng mẫu số hai phân số Error! và Error!
(HS thực hiện đƣợc : Error!= Error! = Error!; Error!= Error!= Error!).
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số Error! và Error! (Error! < Error!vì 8 < 9).
+ Rút ra kết luận về kết quả so sánh hai phân số Error! và Error!( Error!< Error! hay
Error!>Error!).
- HS dựa vào các bƣớc đã thực hiện khi so sánh Error!và Error! để rút ra cách so
sánh hai phân số khác mẫu số: “Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có
thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số
mới”.
Hoạt động 4: Thực hành, luyện tập.
HS thực hành so sánh hai phân số khác mẫu số thông qua các bài tập trong
[3, Tr. 122].
2.2. Tổ chức dạy học nhóm bài thứ hai
Phƣơng pháp chung để dạy học các phép tính về phân số:
Bƣớc 1. Nêu tình huống thực tiễn có nhu cầu sử dụng phép tính với phân số.
Bƣớc 2. Thao tác trên phƣơng tiện trực quan để tìm kết quả bằng trực giác.
Bƣớc 3. Nhận xét kết quả, rút ra cách làm (trên cơ sở so sánh thành phần các
phép tính) và trực quan.
Bƣớc 4. Chính xác hoá cách làm, đƣa ra quy tắc.
2.2.1. Dạy học phép cộng phân số
a, Dạy học phép cộng hai phân số có cùng mẫu số
Tƣơng tự nhƣ các bài học trƣớc về phân số, dạy học phép cộng phân số
cũng đƣợc hình thành dựa trên hoạt động với đồ dùng trực quan. Trong điều
kiện chuẩn bị đƣợc băng giấy và bút màu cho từng HS, GV có thể tổ chức hoạt
động dạy học nhƣ sau:
Hoạt động 1: Thực hành trên băng giấy.
- GV yêu cầu HS lấy băng giấy, chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau
(HS có thể đƣợc hƣớng dẫn gấp đôi 3 lần liên tiếp).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status