BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH DUY NAM NGHIÊN CỨU KĨ THUẬT CANH TÁC NGÔ TRÊN ðẤT DỐC TẠI
ðỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60.60.01.10 Người hướng dẫn : TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thiện luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản
thân tôi còn ñược sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Nông
học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
ñến thầy giáo, TS. Nguyễn Ích Tân và PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình, bộ môn
Canh tác học, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực
tiếp hướng dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của Ban Giám ñốc Trung tâm
Nghiên cứu và Phát triển nông lâm nghiệp Tây Bắc, Viện Khoa học Kĩ thuật
nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cho phép
tôi ñược tham gia thực hiện dự án “Cải thiện hệ thống sản suất nông nghiệp và
liên kết thị trường nông sản vùng cao Tây Bắc Việt Nam” - AGB 002/2008.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực
vật (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) ñã tạo ñiều kiện về thời gian, vật
chất ñể tôi tiến hành thực hiện và hoàn thiện luận văn này.
Nhân ñây tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến góp ý và sự giúp ñỡ
của TS. Gunnar Kirchor, chuyên gia của dự án (ðại học Qeensland, Australia).
ðể hoàn thiện ñược luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm
ñộng viên từ gia ñình, sự giúp ñỡ từ bạn bè và các ñồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trịnh Duy Nam Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2.3 Các nghiên cứu về canh tác bền vững trên thế giới và ở Việt Nam 31 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về canh tác bền vững trên thế giới 31
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về canh tác bền vững ở VIệt Nam 34
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 43
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 43
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 43
3.2 Nội dung nghiên cứu 43
3.3 Phương pháp nghiên cứu 43
3.3.1 Phương pháp ñiều tra và thu thập tài liệu 43
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 44
3.3.3 Phương pháp xử lí số liệu 51
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 52
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 52
4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 57
4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 58
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất 58
4.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Mai Sơn 60
4.2.3 Những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp của
huyện Mai Sơn
63
4.3 Ảnh hưởng của các biện pháp kĩ thuật canh tác ñến khả năng sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Chú giải
HQKT Hiệu quả kinh tế
HH Hữu hiệu
LAI Chỉ số diện tích lá
LSD
0,05
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05
NSG Ngày sau gieo
NSLT Năng suất lí thuyết
T Công thức
TLM Tỉ lệ mọc
4.6 Diện tích và sản lượng các loại cây trồng chính trong huyện Mai Sơn 62
4.7 Ảnh hưởng của các biện pháp kĩ thuật canh tác ñến tỉ lệ mọc và
thời gian sinh trưởng của giống ngô NK54, vụ Hè Thu năm 2011
66
4.8 Chỉ số LAI của giống ngô NK54 qua các thời kì sinh trưởng
chính ở vụ Hè Thu, năm 2011
68
4.9 Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong lá của giống ngô NK54
qua các thời kì sinh trưởng ở vụ Hè Thu, năm 2011
69
4.10 Khối lượng sinh khối của ngô qua các thời kì sinh trưởng 70
4.11 Ảnh hưởng của các biện pháp kĩ thuật canh tác ñến khả năng
chống chịu của giống ngô NK54 vụ Hè Thu, năm 2011
73
4.12 Ảnh hưởng của các biện pháp kĩ thuật canh tác ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giố
ng ngô NK54
ở vụ Hè Thu năm 2011 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
4.13 Hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức 80
4.14 Kết quả phân tích ñất vụ Hè Thu 2011 tại Nà Ớt 82
4.15 Lượng các chất dinh dưỡng mất ñi theo lượng ñất xói mòn 87
4.16 Khối lượng vật liệu che phủ có sẵn trên ñồng ruộng trước và sau
khi làm ñất vụ Hè Thu, năm 2011
4.6 Ảnh hưởng của các biện pháp kĩ thuật canh tác ñến ñộ xốp của ñất 89
4.7 Ảnh hưởng của các biện pháp kĩ thuật canh tác ñến ñộ ẩm ñất 92
4.8 Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây ngô của các mô hình trình
diễn các biện pháp canh tác ngô, vụ Hè Thu, năm 2012
97
4.9 Năng suất ngô của mô hình trình diễn các biện pháp kĩ thuật canh
tác ngô, vụ Hè Thu, năm 2012
97 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ thủa hồng hoang ñến nay ñất ñai luôn là một trong những tài nguyên
quan trọng nhất ñối với sự tồn tại và phát triển của loài người. Việt Nam có
tổng diện tích ñất tự nhiên khoảng 33,929 triệu ha, trong ñó ñất ñồi núi (ñất
dốc) chiếm ¾ diện tích ñất tự nhiên. Nhìn chung, ñây là những vùng ñất khó
khai thác, ñặc biệt khi bị bóc trần khỏi thảm thực vật che phủ.
Sức ép của sự gia tăng dân số ñã dẫn ñến thiếu ñất sản xuất nông nghiệp,
nhất là khi hiệu ứng nhà kính thể hiện rõ ảnh hưởng của nó, ñặc biệt là khi
mực nước biển dâng cao và nhấn chìm những vùng châu thổ rộng lớn. Lúc ñó,
miền núi không chỉ sẽ trở thành nơi cư trú chính của nhân dân ta mà còn là nơi
duy nhất có thể sản xuất lương thực… ðất nông nghiệp của nước ta quá ít, chỉ
có 7,384 triệu ha (chiếm 22,20 % diện tích). Bình quân ñất nông nghiệp trên
ñầu người không những thấp mà còn giảm dần theo thời gian: năm 1980 -
1.318 m
ñến những thiệt hại to lớn về người và của cho nhân dân và gây nhiều trở ngại
cho phát triển. Cuộc sống của nông dân miền núi vẫn chưa thoát ra khỏi vòng
luẩn quẩn ñói nghèo.
ðất dốc là hệ sinh thái nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Mọi sai lầm trong
quản lý ñất dốc ñều tiềm ẩn nhiều hậu quả khó lường, thiệt hại sẽ nặng nề hơn
trên phạm vi rộng lớn hơn. Vì vậy, ñất dốc cần ñược quan tâm nhiều hơn nữa
nhằm sử dụng hiệu quả những tiềm năng của vùng miền núi ñể tăng và ổn
ñịnh năng suất cây trồng mà vẫn bảo tồn ñược tài nguyên ñất và nước ñể canh
tác lâu dài. Các kỹ thuật nâng cao ñộ che phủ ñất và canh tác theo kiểu làm ñất
tối thiểu trên ñất dốc có thể ñáp ứng ñược những yêu cầu nêu trên. Khi ñược
che phủ, các loài cây ñều sinh trưởng tốt hơn và cho năng suất cao hơn. Tuy
nhiên, rất ít hoặc chưa có những nghiên cứu sâu và hệ thống về kỹ thuật này
nhằm khai thác hết các ñiểm mạnh của nó ñể khuyến cáo và triển khai rộng
trong sản xuất.
Mai Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La, có diện tích tự nhiên
141.026 ha, dân số 137.341 người và có 6 dân tộc sinh sống, với phần lớn dân
số là các dân tộc thiểu số như: Thái, H’Mông, Xinh mun, Khơ mú, Mường,…
trình ñộ dân trí thấp, sản suất nông nghiệp chiếm trên 80% cơ cấu kinh tế của
huyện [24]. ðời sống của người dân chủ yếu dựa vào sản suất nông nghiệp là
chính, nhưng sản suất nông nghiệp còn rất bấp bênh, hiệu quả thấp vì các lý
do như: Diện tích ñất nông nghiệp ít, chủ yếu là ñất dốc, ñất nương rẫy phụ
thuộc vào nước trời…
Cây ngô ñóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng của huyện. Trước
ñây, ngô chỉ ñược sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc hoặc bán ñể ñổi
gạo. Song trong những năm gần ñây, nhờ những thành tựu của công tác chọn
tạo giống ñã ñưa cây ngô lên một tầm cao mới. Không chỉ ñáp ứng nhu cầu
lương thực tại chỗ của ñịa phương, ngô còn là nguồn nguyên liệu chính cho
nghiệp chế biến và xuất khẩu. ðiều này ñã phần nào nâng cao ñời sống cho
khuyến cáo, mở rộng ñưa vào sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Mai Sơn - Sơn La.
- Xây dựng thí nghiệm so sánh các kĩ thuật canh tác ñối với cây ngô.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Từ kết kết quả nghiên cứu, ñề tài góp phần xác ñịnh cơ sở lí luận và
thực tiễn ñể phát triển hệ thống canh tác bền vững trên ñất dốc (bảo tồn ñất,
nước, dinh dưỡng cây trồng và bảo vệ môi trường) nhờ vai trò của lớp phủ là
tàn dư thực vật và các phương thưc làm ñất bền vững.
- Là cơ sở khoa học cho ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
vùng ñất dốc.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Hướng tới một phương thức canh tác ngô trên ñất dốc hiệu quả hơn
nhưng vẫn bảo tồn ñược tài nguyên thiên nhiên (ñất, nước) và bảo vệ môi
trường.
- Tăng năng suất, giảm chi phí ñầu tư và công lao ñộng, dẫn ñến nâng cao
thu nhập cho người trồng ngô.
- Giảm nhẹ gánh nặng cho người lao ñộng, nhất là phụ nữ và trẻ em khỏi
những công việc lao ñộng nặng nhọc trên ñồng ruộng.
- Nhờ vào việc hạn chế sử dụng hóa chất ñộc hại, do vậy ñất và nước ít hoặc
không bị ô nhiễm, bệnh tật giảm, sức khoẻ cộng ñồng ñược cải thiện.
mỗi hộ gia ñình từ sản xuất.
- ðảm bảo tính công bằng. Tính công bằng thể hiện sự ngang bằng trong
phân phối sản phẩm giữa những người hưởng lợi; các nhân tố ảnh hưởng tới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
tính công bằng là sở hữu ñất ñai, và tiếp cận sản xuất khác nhau.
- Tính ổn ñịnh và bền vững của hệ thống ñược tiến triển qua việc bảo tồn
ñất, nước và dinh dưỡng. Tính ổn ñịnh là sự ñảm bảo sản xuất qua thời gian;
khả năng của hệ thống ñể duy trì mức sản xuất nào ñó cần ñể ñáp ứng nhu cầu
của nhân loại. Tính bền vững hướng tới tính ổn ñịnh của hệ thống ñể chịu
ñựng ñược các cản trở chính như hạn hán, lũ lụt, sự thay ñổi ñất bất lợi,
ðịnh nghĩa này chỉ cho phép hướng dẫn các hoạt ñộng với 2 lý do:
+ Tính bền vững có ñặc trưng sinh lý học và xã hội như: Tuần hoàn dinh
dưỡng, duy trì chất lượng ñất, ña dạng sinh học và ổn ñịnh, tuần hoàn và bảo
tồn nước, tạo sinh khối.
+ Quá trình xã hội là: Người dân tự tham gia, cấu trúc và tổ chức xã hội,
khả năng kinh tế, tính nhạy cảm, dòng thông tin, ñịnh hướng nhu cầu, các mối
liên kết xã hội.
Tính bền vững thể hiện ở các mức ñộ và phạm vi thời gian khác nhau.
Tính bền vững có ñược nếu các quá trình xã hội và sinh thái bổ sung cho nhau
ñể cho phép thời gian mà hệ thống bình phục và tiếp tục phát triển.
* ðặc trưng của nông nghiệp bền vững:
- Thoả mãn lương thực. ðó là khả năng của một hệ thống nông nghiệp
sản xuất ñủ lượng lương thực ñáp ứng nhu cầu lương thực của dân số trong
thời gian dài.
- Là người quản lý môi trường. Tính bền vững gắn liền với sự duy trì chất
vật hoặc phân hữu cơ.
* Một số cách giữ và quản lý dinh dưỡng:
Cố ñịnh ñạm bằng vi sinh vật cộng sinh với cây họ ñậu, cây trồng và cây
bụi. Thu dinh dưỡng bằng cách giữ chất lắng của gió hoặc nước từ bên ngoài
(bằng thảm thực vật hoặc ao). Sử dụng ñộng vật ñể mang dinh dưỡng từ ngoài
vào trại (phân).
Cung cấp dinh dưỡng từ nguồn bên ngoài
Chất hữu cơ từ các nơi bên ngoài: phân chuồng từ trại khác, chế biến sản
phẩm phụ, phân bắc và các chất phân huỷ khác từ thành phố. Mua bán cỏ hoặc
thực phẩm của con người. Phân khoáng và phân nhân tạo.
Giảm sự mất mát do côn trùng và dịch bệnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Mất mát do côn trùng và dịch bệnh là rất nghiêm trọng, ñối với cả cây
hàng năm và lâu năm. Giải quyết hạn chế này là một phần của hệ thống nông
nghiệp bền vững. Bảo vệ cây trồng ñược thực hiện bằng cách làm sạch bệnh
cho hạt giống và cây giống. Trồng trọt ña mục tiêu như trồng xen, luân canh,
cây trồng bẫy, cây trồng che bóng, cũng tạo ñiều kiện phòng trừ dịch bệnh vì
chúng ta duy trì sự giám sát tự nhiên của hệ thống về mật ñộ của một số sinh
vật có thể trở thành dịch hại khi mật ñộ của chúng chiếm ưu thế trội. Kết hợp
biện pháp sinh học và cơ giới tạo tiềm năng cho bảo vệ cây trồng và vật nuôi
thành công.
*Quản lý các dòng năng lượng mặt trời, không khí và nước:
ðiều này liên quan ñến việc quản lý tiểu khí hậu (ñộ ẩm, nhiệt ñộ), nước và
xói mòn ñất. Ví dụ, ñiều này có thể ñược thực hiện bằng việc phát triển một hệ
thống nông nghiệp bắt trước môi trường tự nhiên. Hệ thống canh tác ña dạng,
dưỡng và nước ở mức cao hơn.
Kết hợp các loài lấy củi
Những loài lấy củi như cây rừng và cây bụi có thể ñóng vai trò vào việc
thay ñổi hệ thống nông trại. Chúng có chức năng sản xuất quan trọng, bảo vệ,
tái sản xuất và về mặt xã hội.
Kết hợp với chăn nuôi
Làm tăng tính an toàn sự sống bằng việc ña dạng các hoạt ñộng tái tạo
lương thực của nông trại và chuyển hoá dinh dưỡng, năng lượng giữa ñộng vật
và cây trồng. Phân chuồng, sức kéo cho trồng trọt và cỏ cho chăn nuôi.
Kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản gồm cả ñộng thực vật trong nước. Kết hợp cá, ñộng
vật ñất, cây ăn quả, rau và cây trồng ngoài ñồng trong một trang trại là cách tối
ña sản lượng trên một ñơn vị ñất ñai.
Khai thác cây trồng và vật nuôi bản ñịa
Kết hợp cây trồng và vật nuôi ñịa phương trong hệ sinh thái nông nghiệp là
cách tối ưu việc sử dụng ñất, do vậy làm tăng năng suất trên ñơn vị diện tích.
2.1.2. Cơ sở khoa học của kĩ thuật gieo hạt trực tiếp trên lớp phủ (Direct
seeding mulch-based cropping systems - DMC)
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (FAO); Eric Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Scopel et al, 2007 [46], [44], ñã xác ñịnh rằng kĩ thuật gieo thẳng trực tiếp trên
lớp phủ gồm có các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc thứ nhất là không làm ñất hoặc làm ñất tối thiểu. Hạn chế
tối ña làm sáo trộn ñất, nhằm duy trì kết cấu ñất bền chặt, ngăn chặn xói mòn
và ngăn ngừa sự mất nước xảy ra trong ñất, giảm chi phí công lao ñộng cho
với sinh thái và nông nghiệp miền núi. Việc phát triển các kỹ thuật nông
nghiệp phải ñảm bảo sự ña dạng và cân bằng thành phần thực vật của hệ sinh
thái. Chỉ có thế mới ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh và bền vững của hệ thống
kỹ thuật ñó.
Nông nghiệp sinh thái phải hạn chế ñược tác ñộng của các yếu tố bên
ngoài như sự mất ñất và gây ra ô nhiễm môi trường. Tóm lại, chúng phải ñảm
bảo ñược tuần hoàn vật chất gắn liền với sự chuyển ñộng liên tục các chất hoá
học hoặc dinh dưỡng qua các hệ sinh thái và sự chuyển ñổi của chúng thành
dạng có thể sử dụng ñược bằng sự phối hợp của các quá trình sinh thái, ñịa lý
và hoá học. Các quá trình này cũng ñược gọi là tuần hoàn sinh ñịa hoá học.
2.1.3. Tiềm năng của ñất dốc
Tiềm năng mở rộng ñất canh tác
ðất dốc là một bộ phận quan trọng trong sản xuất nông nghiệp chiếm
khoảng 973 triệu ha (tức khoảng 66%) trong 1500 triệu ha ñất sản xuất nông
nghiệp trên thế giới [50], [42]. Như ñã nêu trên, ñất dốc chiếm 74% ñất tự
nhiên của Việt Nam. Trong 7,384 triệu ha ñất nông nghiệp thì chỉ có 4,06 triệu
ha là ñất lúa, còn lại chủ yếu là ñất dốc, trong ñó ñất nương rẫy trồng lúa có
khoảng 640 ngàn ha. Còn lại là ñất rừng và ñất chưa sử dụng. Do hầu hết ñất
bằng ñã ñược sử dụng khá triệt ñể, nên miền núi là nơi duy nhất còn tiềm năng
mở rộng ñất canh tác.
Tiềm năng lâm nghiệp
Rừng không chỉ là nguồn lợi tự nhiên quý giá về kinh tế, mà còn có giá
trị cao trong bảo vệ môi trường, lưu giữ nguồn nước, cung cấp ñiều hoà ô xy
và các bon. Ở Việt Nam, rừng chỉ tồn tại ở vùng cao ñất dốc.
Tiềm năng sản xuất cây hàng hoá và ña dạng sản phẩm
So với miền xuôi thì miền núi ña dạng hơn nhiều về cơ cấu cây trồng.
Trong khi hầu hết ñất bằng ở miền xuôi phải giành cho sản xuất lương thực thì Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ñịa phương nhằm bảo vệ ñộ phì của ñất và bảo ñảm thu nhập của họ là một Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
vấn ñề thực sự cần thiết.
* Xói mòn và rửa trôi:
Xói mòn và rửa trôi là những mối ñe dọa thường xuyên ñối với ñất dốc
vùng nhiệt ñới ẩm, gây nên sự mất dinh dưỡng và ñộ phì của lớp ñất mặt, dẫn
ñến sự axít hoá trong ñất. Những tác ñộng này thậm chí còn trở nên tồi tệ hơn
nếu như ñất canh tác của chúng ta không có thảm thực vật che phủ hoặc là ñất
bị ñốt cháy trước mùa mưa.
* Sự thoái hoá ñất:
Do phá và ñốt rừng ñể trồng cây hàng năm làm lương thực, ñất dốc ở
nhiều vùng ngày càng bị thoái hoá nghiêm trọng. Theo Garrity D.P et al, 1993
[47], có rất nhiều lý do dẫn ñến những hạn chế và sự bất ổn ñịnh sản lượng
trên ñất dốc, nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất vẫn là do sự thoái hoá ñất
nhanh cả về mặt sinh, lý và hoá học. Việc tăng ñộc tố nhôm trong ñất ñược bắt
nguồn từ ñất bị axít hoá. Thêm vào ñó là sự giảm ñáng kể của các nguyên tố
khoáng như : P, K, Ca, Mg, Zn.
*Hạn hán vào mùa khô:
Việc giữ nước trên ñất dốc là một vấn ñề thực sự khó khăn nên việc canh
tác phải phụ thuộc nhiều vào lượng mưa. Luôn luôn có những ñợt hạn hán
nghiêm trọng vào mùa khô, ở nhiều vùng còn không có ñủ nước cho con
người cũng như ñộng vật. Hạn hán là khó khăn chính ñối với ñất dốc; nếu mưa
chỉ ñến muộn khoảng một tháng so với dự tính thì 1 vụ mùa thất bại là chắc
chắn. Hạn vào mùa khô là do sự mất rừng cũng như do việc canh tác bừa bãi
không thể kiểm soát ñược trên ñất dốc.
*Những khó khăn chính ñối với sản xuất nông nghiệp miền núi:
• ðói nghèo:
Trên thế giới có hơn 750 triệu người sống ở miền núi. Do nhiều nguyên
nhân khác nhau mà phần lớn nông dân miền núi ñều là người nghèo, thiếu ăn.
Do không sản xuất ñủ lương thực ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và tiêu
dùng, họ buộc phải khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn ñã cạn
kiệt. Kết quả là môi trường sống bị suy thoái cùng với sự gia tăng của thiên tai
như lũ lụt và hạn hán kéo dài, ñất ñai bị nghèo kiệt, năng suất cây trồng giảm
làm cho khó khăn ngày càng chồng chất, thật khó cho họ ñể thoát ra khỏi vòng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
luẩn quẩn của ñói nghèo.
• Sức ép dân số:
Ở Việt Nam, tốc ñộ gia tăng dân số tương ñối cao. Hầu như cứ mỗi năm
lại tăng thêm 1,18 người/1 km2 ở miền núi phía Bắc.
Do sức ép dân số gia tăng nên hệ số quay vòng ñất tăng lên, thời gian bỏ
hoá bị rút ngắn không còn ñủ ñể phục hồi sức sản xuất của ñất nên năng suất
thấp và thời gian canh tác chỉ còn 1 hoặc hai năm, thậm chí chỉ ñược 1 vụ. Kết
quả nghiên cứu của Trần ðức Viên và nnk, 1996 [37], năng suất lúa nương
giảm 2/3 sau ba năm canh tác (từ 1,3 tấn/ha xuống 0,4 tấn/ha), năng suất sắn
giảm từ 20 tấn củ tưới xuống còn 10 tấn/ha (Trần ðức Viên, 2001) [38]. Một
số tác giả cho rằng mật ñộ dân số từ 5 ñến 10 người/km2 là hợp lý ñể ñảm bảo
sản xuất ñủ nhu cầu cuộc sống nông dân, ñồng thời ñảm bảo cho rừng tái sinh
bình thường (Lê Trọng Cúc, 2002) [4]. Tuy nhiên nếu có sự can thiệp về kỹ
thuật và dịch vụ xã hội thì con số này có thể tăng lên 40 hoặc 100 người/km2
(Trần ðức Viên, 1996) [37]. Tuy nhiên, vì ñiều kiện ở miền núi rất phức tạp