Các công cụ xúc tiến truyền thông của ngân hàng BIDV - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT MIỀN NAM
KHOA: KINH TẾ
TIỂU LUẬN
Môn: Marketing Ngân Hàng
Đề tài: Các Công Cụ Xúc Tiến Truyền Thông Của
Ngân Hàng BIDV
Giáo Viên Hướng Dẫn: Ths. Trần Giao Phượng Hà
Lớp: 04CDTC03,04
TP.HỒ CHÍ MINH
Ngày 31-10-201
Danh sách nhóm
Họ và Tên Lớp MSSV Chỉ Tiêu
1. Đặng Văn Trung Quốc 04CDTC4 3004020259 100%
2. Hồ Văn Đông 04CDTC4 3004020226 100%
3. Võ Nguyễn Đăng Khoa 04CDTC4 3004020242 100%
4. Nguyễn Phan Thanh Son 04CDTC4 3004020262 100%
5. Nguyễn Thị Ngọc Bích 04CDTC4 3004020220 100%
6. Châu Thị Bích Nghĩa 04CDTC3 3004020181 100%
7. Trần Thị Mỹ 04CDTC3 3004020177 100%
8. Triệu Mùi Dất 04CDTC3 3002020151 100%
1
9. Nguyễn Thị Thanh Mai 04CDTC3 3004020176 100%MỤC
LỤC
2
CHƯƠNG I.
GIỚI THIỆU
VỀ NGÂN
HÀNG
ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT

viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và
phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động
ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay). Dù ở bất
cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn
4
thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài
chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều
danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba;
Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động
thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh…
3. Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
a) Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các
sản phẩm- dịch vụ, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm- dịch vụ Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế
phù hợp trong tổng thể các sản phẩm- dịch vụ trọn gói của BIDV tới khách hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn
quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong
đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Ngân
hàng Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Ngân hàng phát triển đường cao tốc
(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
b) Ban Lãnh Đạo
- Hội đồng quản trị:
+ Là cơ quan hoạch định chiến lược phát triển, định hướng hoạt động của BIDV.
+ Chủ tịch HĐQT: Ông Trần Bắc Hà
- Ban Tổng giám đốc:

- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi
thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh
tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
g) Khách hàng
- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ
chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng ngân hàng lớn; các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World
Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của
BIDV.
h) Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân
trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong
những thương- Là niềm tự hào của các thế
hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng
trong 55 năm qua với nghề nghiệp truyền
thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.
hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
7
CHƯƠNG II.
CÔNG CỤ
XÚC TIẾN
TRUYỀN
THÔNG
CỦA NGÂN
HÀNG
BIDV

ảnh của ngân hàng, là người quyết định mức quan hệ giữa khách hàng và ngân
hàng.
Hoạt động truyền thông giúp công chúng hiểu rõ, đầy đủ về sản phẩm- dịch vụ
dịch vụ của ngân hàng, từ đó căn cứ quyết định việc lựa chọn sản phẩm- dịch vụ
dịch vụ của ngân hàng.
Giúp các nhà chuyên gia marketing khảo sát được mức độ thoả mản của khách
hàng, để ngân hàng có hướng điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của khách
hàng.
Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thông qua việc
tạo lập, phát triển hình ảnh của ngân hàng trên thị trường, thiệt lập sự tin
tưởng và trung thành của khách hàng.
Tóm lại mục đích của xúc tiến truyền thông :
√ Khai thác thêm khách hàng mới
√ Duy trì khách hàng cũ
√ Khuyến khích động viên tinh thần nhân viên
√ Tăng cường mối quan hệ với cổ đông
√ Tạo sự ổn định với bộ máy tổ chức
√ Gia tăng nhân thức và hình ảnh của ngân hàng trong công chúng
c) Mục tiêu của xúc tiến truyền thông
Các hoạt động truyền thông làm cho công chúng hiểu rõ, đầy đủ hơn về
sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng giúp khách hàng có căn cứ quyết định việc lựa
chọn sản phẩm- dịch vụ dịch vụ và ngân hàng. Các quan hệ giúp các nhà ngân hàng
9
nắm được những thông tin phản hồi từ khách hàng cả về mức độ thoả mãn và sự
không hài lòng về chất lượng sản phẩm- dịch vụ dịch vụ. Đây là căn cứ quan trọng
để ngân hàng điều chỉnh sản phẩm- dịch vụ, giá, hệ thống phân phối và cả xúc tiến
truyền thông cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Do vậy, hoạt động xúc tiến
truyền thông đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nói chung và marketing ngân hàng nói riêng.
Hoạt động xúc tiến truyền thông là công cụ truyền tin của ngân hàng, về sản

hẫn thuyết phục khách hàng. Đây cũng là cách quảng cáo hữu hiệu nhất và cũng
tiết kiệm chi phí nhất.
Phương tiện quảng cáo ngày nay cũng rất phong phú nên các ngân hàng cũng
tận dụng cơ hội này để quảng bá tuyên truyền hình ảnh ngân hàng của mình
như: báo chí, tạp chí, áp phích, internet… Nhưng mỗi phương tiện quảng cáo
cũng có ưu và nhược điểm nhất định. Vì vậy, khi lựa chọn quảng cáo, ngân hàng
BIDthường quan tâm đến sự phù hợp với mục tiêu, sản phẩm- dịch vụ dịch vụ,
nhu cầu của khách hàng, và chi phí ngân sách dành cho hoạt động quảng cáo.

Việc đánh giá hoạt động quảng cáo là công việc quan trọng, nhưng hết sức là khó
khăn, đặt biệt là quảng cáo ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng BIDV vẫn có thể dựa
vào một số tiêu thức nhất định để đánh giá hiệu quả của quảng cáo, đó là:
√ Tác động tăng doanh số
√ So sánh khối lượng tăng với chi phí quảng cáo.
11
√ Mức độ nhận biết và sự phù hợp của thông tin quảng cáo đối với
khách hàng.
√ Số lượng khách hàng tiếp nhận thông tin và số lượng khách hàng ưa
thích thông điệp quảng cáo.
b) Xúc tiến bán hàng (khuyến mãi)
Đây là việc sử dụng nhóm công cụ nhằm tác động trực tiếp và tích cực vào việc sử
dụng và định hướng cho việc sử dụng và lựa chọn ngân hàng của khách hàng, có
tác dụng làm tăng doanh số hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh của ngân hàng.
Thực chất, đó là công cụ kích thích, thúc đẩy các khâu cung ứng, phân phối, sử
dụng dịch vụ và lựa chọn ngân hàng của các nhóm khách hàng.
Khuyến mãi có tác dụng khuyến khích khách hàng hiện tại sử dụng nhiều sản
phẩm- dịch vụ dịch vụ hơn và thu hút khách hàng mới, đồng thời khuyến khích
lượng phân phối đẩy mạnh hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng BIDV khuyến mãi thường được tiến hành song song với các chiến dịch
quảng cáo để phát huy hiệu quả tổng hợp của chúng. Các hoat động khuyến mãi

vậy, để xây dựng và nâng cao hình ảnh cho ngân hàng, họ thường phối hợp nhiều
công cụ trong PR như:
√ Báo cáo thường niên của ngân hàng dịch ra nhiều thứ tiếng.
√ Các bài diễn thuyết của lãnh đạo
ngân hàng.
√ Tổ chức hội thảo theo các chuyên
đề.
√ Tham gia các hoạt động từ
thiện.Bài viết đang trên tạp chí
√ Các ấn phẩm khác.
Như vậy, mục đích của PR là nhằm tạo dựng và duy trì hiểu biết rộng rãi trong
xã hội về ngân hàng, đặc biệt là đối với những đối tượng sẽ giao dịch với ngân
hàng. Khách hàng ở đây khá phong phú, bao gồm cả những nhân viên ngân hàng
mới, các trung gian, các cơ quan chuyên trách của chính phủ và dân cư. Để phát
huy hiệu quả trong PR, ngân hàng BIDV thường xây dựng các hoạt động tổ chức từ
thiện, tài trợ nghiêm túc, đều đặn.
Ngân hàng BIDV thường tập trung PR hình ảnh của ngân hàng hơn là một sản
phẩm- dịch vụ dịch vụ bởi vì hình ảnh ngân hàng đặc biệt quan trọng đối với quyết
định lựa chọn ngân hàng cùa khách hàng. Việc phát triển hình ảnh của ngân hàng
BIDV là tất cả những gì mà khách hàng cảm nhận được như về trình độ, danh
tiếng, số lượng, chất lượng dịch vụ cung ứng, chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ
chức, kỹ thuật công nghệ, lịch sử và văn hoá kinh doanh.
14
e) Quan hệ nhà đầu tư
“IR – (Investors Relations) là tất cả các hoạt động công bố thông tin của tổ chức
kinh tế với nhà đầu tư nhằm thỏa mãn cung cầu thông tin mang lại lợi ích giữa hai
bên.”
IR là hoạt động chuyên biệt trong PR, giúp xây dựng niềm tin và quảng bá hình
ảnh tốt đẹp đến nhà đầu tư.
Cách thức thực hiện IR :

duy trì khách hàng hiện tại, giảm chi phí quảng cáo, tăng hiệu quả thị trường
mục tiêu, có điều kiện để tính toán và đánh giá chính xác kết quả, phát huy
được tính linh hoạt trong giao tiếp trực tiếp giữa khách hàng và nhân viên
ngân hàng, đặc biệt là hạn chế được sự theo dõi của đối thủ cạnh tranh.
CHƯƠNG III.
XU HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN CÁC
CÔNG CỤ
XÚC TIẾN
TRUYỀN
THÔNG
TRONG
16
TƯƠNG
LAI
1. Quảng cáo
Tăng cường giới thiệu ngân hàng qua đội ngũ nhân viên bởi:
√ Nhiệt tình,linh hoạt trong công việc.
√ Tận tâm,chu đáo đối với khách hàng.
17
18
Tăng cường giới thiệu
hình ảnh ngân hàng
thông qua các phương
tiện truyền thông như:
truyền hình,báo chí,

21
5. Quan hệ nhà đầu tư
√ Duy trì các mối quan hệ
hợp tác với các nhà đầu tư
hiện tại.
√ Tạo dựng mối quan hệ với
các nhà đầu tư tương lai.
√ Mở họp báo thu hút khách
hàng tiềm năng.

6. Marketing trực tiếp
22
√ Phát triển chiến lược marketing trực tuyến: sử dụng mẫu đăng kí cho
những khách hàng có quan tâm trên trang web của ngân hàng, từ đó
sẽ có phương tiện chính thức hơn để thu thập địa chỉ email của khách
hàng. Sau đó ngân hàng có thể gửi thông tin quảng cáo đến các
khách hàng.
√ Phát triển dịch vụ tư vấn khách,chăm sóc khách hàng qua điện thoại.
23
√ Gửi thư ,tờ rơi,mở thêm các dịch vụ qua điện thoại
24
Kết luận
Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng và doanh nghiệp đều phải đối mặt với
quy luật cạnh tranh gay gắt, nếu họ không xác định được cho mình một chiến lược
sản xuất kinh doanh thích hợp.
Sản phẩm- dịch vụ có chất lượng tốt, đa dạng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng.
Họ phải biết được sự tồn tại của sản phẩm- dịch vụ, họ phải được giới thiệu khái
quát về sản phẩm- dịch vụ, những lí do mà sản phẩm- dịch vụ ưu việt hơn so với các
sản phẩm- dịch vụ cùng loại khác và họ được thuyết phục nên mua những sản
phẩm- dịch vụ đó càng sớm càng tốt … Những công việc đó đòi hỏi phải thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status