đề tài giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh thành phố hồ chí minh - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và là xu thế tất yếu
khách quan của quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế. Mặc dù xuất
phát điểm của mỗi nước khác nhau, di chuyển với tốc độ khác nhau nhưng tất
cả đều bị cuốn vào tiến trình hội nhập hóa toàn cầu. Tất nhiên xu thế này đang
dần bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó
hội nhập quốc tế về Tài chính – Ngân hàng là điều không thể tránh khỏi. Mức
độ tự do hóa tài chính của một nước tùy thuộc vào mức độ mở cửa hội nhập
của hệ thống Ngân hàng nước đó sao cho các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân
hàng ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thế giới. Các tổ chức tín dụng của
Việt Nam nói chung, khối Ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng đang bị
gói gọn trong bầu không khí hội nhập của đất nước. Vì vậy, muốn tồn tại và
đứng vững, khẳng định vị trí của mình trên sân chơi đầy cơ hội và thử thách
này các Ngân hàng phải không ngừng mở rộng quy mô các sản phẩm dịch vụ,
khai thác và khám phá tất cả các “mảnh đất” đang còn bị bỏ ngõ, người thắng
trong cuộc chơi này là người tiên phong tiếp cận và biết cách khai thác triệt
để, nâng cao những lợi thế vốn có của lĩnh vực mà mình đang kinh doanh để
đem lại lợi nhuận tối ưu mà đơn vị đã đặt ra.
Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó nguồn vốn
huy động có ý nghĩa quyết định, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt
động cho vay, đầu tư, dự trữ… mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Để có được
nguồn vốn này, ngân hàng cần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn.
Tuy nhiên việc huy động vốn của ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn,
chịu nhiều cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh tế.
1
Việc nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động huy động vốn, tìm hiểu quá trình
kinh doanh để có những phương án huy động vốn linh hoạt, mang tính cạnh
tranh là hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên và tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, em nhận

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các anh chị cán bộ công nhân viên tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
Nội Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự giúp đỡ của các anh chị trong
phòng giao dịch Bình Thạnh và sự hướng dẫn tận tâm của Thầy giáo TS.Hà
Thanh Việt. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý cơ
quan cùng Thầy đã giúp đỡ em trong thời gian qua.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn hạn chế, chắc chắn đề
tài sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Do đó, em rất mong nhận được sự
góp ý, chỉnh sửa của quý Thầy, Cô Khoa Tài chính ngân hàng & Quản trị
kinh doanh để đề tài được hoàn thiện hơn, giúp em có thể nắm vững hơn
những kiến thức về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng nhằm hỗ trợ tốt
hơn cho công việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 25 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bưởi
3
Chng 1: NHNG VN Lí LUN C BN V NGHIP V
HUY NG VN TI NGN HNG THNG MI
1.1. Khỏi quỏt v nghip v huy ng vn ca NHTM
1.1.1. Hot ng huy ng vn ca NHTM
Khỏi nim v hot ng huy ng vn: Huy ng vn cú th c xem
l mt trong nhng nghip v xut hin sm nht trong hot ng ca cỏc
NHTM. Trong giai on s khai ca hot ng ngõn hng, nhng nghip v
ny n thun l hot ng ct gi cỏc ti sn cú giỏ nhm mc ớch m bo
an ton. Lỳc ny ngi phi tr phớ l ngi gi tin ch khụng phi ngõn
hng, cỏc khon tin ch c xem n thun l vt ký gi ch hon ton
khụng úng vai trũ l ngun vn i vi cỏc NHTM. Tin lỳc ny khụng
c xem l tin t theo ỳng ngha ca nú, vỡ khụng cú kh nng luõn
chuyn, khụng sinh ra c li nhun.
Khi nhu cu tớn dng gia tng, nghip v ngõn hng phỏt trin thỡ v th

thiết. Vì vậy, khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đối với ngân
hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui
mô, khối lợng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí
quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày
càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh
chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo uy tín và năng lực trên thị trờng.
Với những vai trò hết sức quan trọng đó, các ngân hàng luôn tìm cách đa
ra những chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những ngời gửi
tiền và những ngời cho vay khác nhau đến việc sử dụng nguồn vốn một cách
hiệu quả. Bên cạnh đó, các nhà quản trị ngân hàng cũng luôn tìm cách để đổi
mới, hoàn thiện chúng cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế. Đó là
một trong những điều kiện tiên quyết đa ngân hàng đến thành công.
5
1.2. Cỏc nghip v huy ng vn ca NHTM
1.2.1. Huy ng vn qua ti khon tin gi
Tiền gửi của khách hàng đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh
nghiệp cơ quan Nhà nớc và các định chế tài chính trung gian cùng cá nhân
trong và ngoài nớc có quan hệ gửi tiền tại ngân hàng.
Tiền gửi của khách hàng đợc chia làm hai bộ phận: Tiền gửi của doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân c.
1.2.1.1. Tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
- Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào và
ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng, thực chất đó là khoản
tiền gửi dùng để đảm bảo trong thanh toán.
Tiền gửi đảm bảo thanh toán đợc ký thác vào ngân hàng để thực hiện các
khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách
hàng một cách thuận tiện và tiết kiệm. Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chờ
thanh toán mà không phải để dành. Bởi vậy đối với khách hàng đây là một tài

trọng của ngân hàng, đồng thời lợi nhuận thu về từ nguồn vốn này cũng ngày
càng tăng.
- Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, ch-
a sử dụng đến trong một thời gian nhất định, mà khoảng thời gian này đợc xác
định trớc. Do đó cá doanh nghiệp thờng gửi vào ngân hàng dới hình thức tiền
gửi có kỳ hạn. Phần lớn các nguồn tiền gửi này xuất phát từ nguồn tích luỹ của
các doanh nghiệp mà có. Về nguyên tắc khách hàng chỉ đợc rút tiền ra khi đến
hạn và đợc hởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó. Nhng hiện nay để thu hút vốn
nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, các NHTM cho phép
khách hàng rút tiền ra trớc thời hạn. Trong trờng hợp này khách hàng không
đợc hởng lãi hoặc chỉ đợc hởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Do tính chất của loại tiền vốn tơng đối ổn định, ngân hàng có th sử
dụng phần lớn số d loại nguồn vốn này để cho vay trung và dài hạn. Nếu
nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động sẽ tạo điều
7
kiện thuận lợi, chủ động của ngân hàng trong quá trình kinh doanh, các
NHTM thờng đa ra nhiều loại kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi của
khách hàng. Hiện tại các NHTM có các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 2
tháng, 3 tháng, 6 tháng 9 tháng, 1 năm, 2 năm. Với mỗi một kỳ hạn khác nhau
thì ngân hànng áp dụng một loại lãi suất khác nhau. Thông thờng thì thời hạn
càng dài thì lãi suất càng cao. Các NHTM thờng khuyến khích khách hàng gửi
tiền với thời hạn dài, vì loại tiền này tơng đối ổn định, ngân hàng sẽ chủ động
trong kinh doanh. Để thu hút đợc nhiều nguồn vốn dài hạn thì tốc độ phát
triển nền kinh tế phải ổn định, giá trị đồng tiền đợc đảm bảo, lạm phát vừa
phải (thờng là một con số một năm) và tình hình hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng có hiệu quả.
1.2.1.2. Tiền gửi tiết kiệm dân c
Tin gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi các nhân đợc gửi vào
Ngân hàng, nhằm hởng lãi suất theo qui định. Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận

chất lợng phục vụ của NHTM, sự ổn định đồng tiền và nền kinh tế tăng trởng
vững chắc.
1.2.2. Huy ng vn qua phỏt hnh giy t cú giỏ
Vốn phát hành của ngân hàng, đây là hình thức huy động vốn thông qua
phát hành kỳ phiếu, trái phiếuĐó là các công cụ nợ của ngân hàng.
Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
Mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu t lớn. Nguồn vốn này
đợc huy động theo nhiều thời hạn khác nhau nh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Hiện nay ở Việt nam các NHTM th-
ờng huy động nguồn vốn này dới hình thức phát hành kỳ phiếu có mục đích và
trái phiếu trung, dài hạn.
1.2.2.1. Phát hành kỳ phiếu có mục đích
9
Khi các NHTM có nguồn vốn tài chính dồi dào để tài trợ cho các nguồn
vốn có qui mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phơng, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế mà các nguồn vốn tự
có cha đáp ứng đợc, NHTM trình ngân hàng Nhà nớc xin phép phát hành kỳ
phiếu để tạo nguồn vốn tín dụng tơng đối lâu dài cho các hoạt động này.
Nh vậy kỳ phiếu là một chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời
hạn, ngời sở hữu có thể chuyển nhợng cho ngời khác qua chứng nhận của
ngân hàng, vì trên sổ kỳ phiếu có ghi tên ngời hởng. Kỳ phiếu ngân hàng đợc
phát hành nhằm huy động vốn trong dân c một cách linh hoạt có tác dụng thu
hút các nguồn tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn
định giá trị của đồng tiền, tạo nguồn vốn trung dài hạn để đầu t cho các dự án
phát triển kinh tế.
1.2.2.2. Phát hành trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng thực chất là giấy nhận nợ có kỳ hạn của ngân
hàng đối với những ngời mua trái phiếu (nhà đầu t). Trái phiếu đợc các
NHTM hay các tổ chức tín dụng phát hành nhằm huy động vốn cho chính bản
thân ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng có liên quan. Thời hạn của trái

lãnh để vay vốn các ngân hàng khác. Các ngân hàng đi vay phải chấp hành
đầy đủ các quy chế dự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền gửi
thanh toán hoạt động thờng xuyên tại NHNN.
Khi các NHTM đã hết khả năng vay mợn của nhau mà vẫn thiếu vốn
hoặc mất khả năng thanh toán, các NHTM thực hiện vay vốn tại Ngõn hng
Nh nc để tạo thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của
mình. Việc Ngõn hng Nh nc cho các NHTM vay đã làm tăng khả năng
thanh toán cho các NHTM. Nguồn vốn của NHNN là nguồn vốn cuối cùng,
làm cho khả năng thanh toán của nền kinh tế đợc bình thờng. Nếu nh thiếu
11
nguồn vốn này thì sẽ xuất hiện các cuộc khủng hoảng tài chính khi các
NHTM mất khả năng thanh toán.
Các nguồn vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ Ngõn hng Nh
nc để đảm bảo khả năng thanh toán trong những trờng hợp cần thiết. Cho
nên thời hạn vay thờng ngắn, lãi suất thờng cao hơn các hình thức huy động
vốn khác của NHTM.
1.3. Cỏc nhõn t nh hng ti huy ng vn ca Ngõn hng thng mi
1.3.1. Các nhân tố khách quan
1.3.1.1. Môi trờng pháp lý
Nghiệp vụ huy động vốn của các NHTM chịu sự điều chỉnh rất lớn của
môi trờng pháp lý. Có những Bộ Luật tác động trực tiếp mà chúng ta thờng
thấy nh: Luật các TCTD, Luật NHNN Những Luật này qui định tỉ lệ huy
động vốn của ngân hàng so với vốn tự có, qui định về việc gửi và sử dụng tài
khoản tiền gửi Có những Bộ Luật tác động gián tiếp đến hoạt động ngân
hàng nh Luật đầu t nớc ngoài hoặc các NHTM không đợc nhận tiền gửi hoặc
cho vay bằng cách tăng giảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất do NHNN đa
ra và chỉ đợc xê dịch trong biên độ nhất định mà NHNN cho phép Bên cạnh
những bộ luật đó thì chính sách tài chính tiền tệ của một quốc gia cũng ảnh h-
ởng rất lớn tới nghiệp vụ tạo vốn của NHTM. Nó đợc thể hiện ở mục tiêu của
chính sách tiền tệ, chẳng hạn khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nớc có chính

càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Các hình thức huy động vốn
Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trớc hết phải đa dạng
hình thức huy động vốn. Hình thức huy động vốn của ngân hàng ngày càng
phong phú, linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng
lớn bấy nhiêu. Điều này xuất phát từ sự khác nhau trong nhu cầu và tâm lí của
13
các tầng lớp dân c. Mức độ đa dạng các hình thức huy động càng cao thì dễ
dàng đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của dân c, vì họ đều tìm thấy cho mình
một hình thức gửi tiền phù hợp mà lại an toàn. Do vậy, các Ngõn hng thng
mi thờng cân nhắc rất k lỡng trơc khi đa vào áp dụng một hình thức huy
ng vn mới.
1.3.2.2. Chính sách lãi suất cạnh tranh
Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau đã
trở nên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì
tiền gửi hiện có. Điều này đặc biệt đúng khi lãi suất thị trờng đã ở vào mức t-
ơng đối cao. Các ngân hàng cạnh tranh giành vốn không chỉ với các ngân
hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm khác, các thị trờng tiền tệ và với
những ngời phát hành các công cụ tài chính khác nhau trong thị trờng tiền
tệ.Khi lãi suất tối đa bị loại bỏ trong quá trình nới lỏng các quy định, việc duy
trì mức lãi suất cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Đặc biệt trong giai đoạn khan
hiếm tiền tệ, đủ cho những khác biệt tơng đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy
ngời gửi tiền tiết kiệm và nhà đầu t chuyển vốn từ ngân hàng này sang ngân
hàng khác hay từ công cụ này sang công cụ khác.
1.3.2.3. Năng lực và trình độ cán bộ ngân hàng
* Về phơng diện quản lí, nếu ngân hàng có trình độ quản lí tốt sẽ có khả
năng t vấn phù hợp cho khách hàng đem lại hiệu quả cao thì sẽ thu hút đợc
khách hàng đến với mình. Mặt khác, quản lí tốt sẽ đảm bảo đợc an toàn vốn,
tăng uy tín, tạo điều kiện tốt cho công tác huy động vốn của ngân hàng ú.

Đối với các khách hàng khi cần giao dịch với một ngân hàng thì bao giờ
họ cũng dành phần u ái đối với một ngân hàng có thâm niên hơn là một ngân
hàng mới thành lập. Bởi vì, theo họ thì một ngân hàng thâm niên là một ngân
hàng có uy tín, vững vàng trong nghiệp vụ, có nguồn vốn và có khả năng
thanh toán cao. Do vậy, mức độ thâm niên về một khía cạnh nào đó cũng tạo
ra đợc lòng tin đối với khách hàng.
1.3.2.7. Chính sách quảng cáo
15
Không một ai có thể phủ nhận đợc vai trò to lớn của chính sách quảng
cáo trong thời đại ngày nay. Trong hoạt động ngân hàng hiện đại, quảng cáo
luôn đợc đề cao và cần phải có một chi phí nhất định cho công tác này. Đồng
thời ngân hàng cũng phải có chiến lợc quảng cáo đặc biệt không chỉ trên
truyền hình mà nên dùng cả Pano, áp phích, tờ rơi nhằm đẩy mạnh công tác
huy động vốn.
1.3.2.8. Mạng lới phục vụ cho việc huy động vốn
Mạng lới huy động vốn của các ngân hàng thờng biểu hiện qua việc tổ
chức các quĩ tiết kiệm. Mạng lới huy động không chỉ đợc mở rộng tạo điều
kiện thuận lợi cho ngời gửi tiền, mà cần đợc mở ra ở cả những nơi cách xa
trung tâm kinh tế nh nông thôn, vùng sâu, vùng xa để từ đó nâng cao đợc hiệu
quả huy động vốn.
Trên đây là các nhân tố ảnh hởng đến khả năng huy động vốn của các
hệ thống ngân hàng thơng mại. Với mỗi ngân hàng trong những giai đoạn
khác nhau, mức độ ảnh hởng của các nhân tố trên đến hoạt động huy động vốn
cũng khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà các ngân hàng có thể xây
dựng cho mình một chiến lợc huy động thích hợp.
Chng 2: THC TRNG HUY NG VN TI NHTMCP
SI GềN H NI CHI NHNH TP.HCM
2.1. Khỏi quỏt v NHTMCP Si Gũn - H Ni CN TP.H Chớ Minh
16
Giới thiệu vài nét về NH TMCP Sài Gòn- Hà Nội

động từ NHTMCP Nông thôn sang NHTMCP đô thị. Từ đó tạo điều kiện
thuận lợi cho NHnâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt
động kinh doanh, đặc biệt là ở những đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà
Nẵng, Quảng Ninh, Hải Phòng…, đủ sức cạnh tranh và phát triển. Điều này
đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là NHTMCP đô thị
đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ - Trung tâm tài chính - tiền tệ
của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Việc chuyển đổi mô hình hoạt động
từ NHTMCP Nông Thôn với quy mô và phạm vi hoạt động hẹp sang
NHTMCP Đô Thị với sự mở rộng về quy mô, phạm vi hoạt động, cung cấp
sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa sẽ là một giai đoạn
phát triển mới của SHB. Mục tiêu phát triển của SHB là trở thành một NH
TMCP bán lẻ đa năng, NH hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền
vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Năm 2006, SHB đã tăng vốn điều lệ từ 400 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng.
Năm 2007, theo công văn số 77/CTH7 của NHNN Việt Nam Chi nhánh thành
phố Cần Thơ về việc chấp thuận cho SHB thay đổi mức vốn điều lệ , SHB đã
tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng. Tháng 02/2010, NHNN Việt Nam đã có
công văn số 1351/NHNN-TTGSNH thông báo ý kiến của Thống đốc NHNN
về việc đồng ý tăng vốn điều lệ của SHB lên gần 3.500 tỷ đồng, với việc tham
gia của ba cổ đông lớn là Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam,
Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu
tư phát triển sản xuất Hạ Long. Mới đây, theo công văn số 79/NHNN-
TTGSNH ký ngày 06/01/2011,Thống đốc NHNN Việt Nam đã chấp thuận
18
cho SHB được tăng vốn điều lệ từ 3.497 tỷ đồng lên 4.995 tỷ đồng từ
nguồn trái phiếu chuyển đổi đã phát hành thành công trong năm 2010.
Nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của đông
đảo KH, SHB cũng đã mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh của mình
trên khắp các tỉnh thành trong cả nước với 112 Chi nhánh và phòng giao dịch.
Đồng thời áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện

• Giải thưởng “SHB – Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán
Quốc tế xuất sắc năm 2010” do Wells Fargo trao tặng.
• Giải thưởng “Ngân hàng triển khai phần mềm Ngân hàng lõi
tốt nhất Châu Á” do The Asian Banker bình chọn.
• Giải thưởng Ngân hàng tăng trưởng nhanh nhất Top 500
doanh nghiệp Việt Nam năm 2010.
• Giải Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2010 do Thời báo
Kinh tế Việt Nam trao tặng.
• Giải thưởng “Ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế xuất
sắc năm 2010” do Bank of New York (BNY Mellon) trao tặng,…
Một trong những Chi nhánh đầu tiên của SHB là SHB TP HCM, toạ lạc
tại số 41-43-45 đường Pasteur, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành
phố Hồ Chí Minh. Chi nhánh được thành lập vào tháng 3/2006 và sau 6 năm
hoạt động, hiện nay trên toàn thành phố Hồ Chí Minh đã có 16 Phòng giao
dịch rộng khắp thành phố.
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
 Huy động vốn.
 Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nước khi được NHNN cho phép.
 Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
 Chiết khấu phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
 Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành.
20
 Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng. Thực hiện hoạt động
ngoại hối theo Quyết định số 1946/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt
Nam ngày 09/10/2006.
2.1.3. Sản phẩm của SHB
 Khách hàng cá nhân
- Tài khoản tiền gửi

+ Cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
+ Thấu chi tài khoản cán bộ công nhân viên.
+ Thấu chi tài khoản chủ DN và cán bộ quản lý.
+ Thấu chi tài khoản có TSĐB phục vụ tiêu dùng.
+ Thấu chi tài khoản có tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Dịch vụ chuyển tiền
+ Dịch vụ chuyển tiền trong nước.
+ Dịch vụ chuyển tiền kiều hối.
- NH điện tử
+ Dịch vụ thanh toán điện tử SHB – VNPAY.
+ Dịch vụ truy vấn số dư tài khoản.
+ Dịch vụ chuyển tiền siêu tốc - Etransfer.
+ Dịch vụ thanh toán điện tử - Ezpay.
+ Dịch vụ Phone Banking.
+ Mua hàng qua mạng cùng SHB - Ngân lượng.
 Khách hàng doanh nghiệp
- Tài khoản tiền gửi
+ Tài khoản tiền gửi thanh toán.
+ Kỳ phiếu ghi danh.
+ Tiền gửi có kỳ hạn.
- Sản phẩm cho vay
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động.
+ Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
22
+ Chiết khấu bộ chứng từ có giá.
+ Cho vay đầu tư tài sản cố định.
+ Cho vay theo dự án.
+ Cho vay tài trợ xuất khẩu lãi ưu đãi.
- Thanh toán quốc tế
+ Nhận tiền chuyển đến.

thì có Ban Kiểm soát, cùng với Phòng kiểm toán nội bộ kiểm tra, giám sát
tính sát thực của hoạt động SHB có đúng phương hướng đã đề ra hay không.
Dưới HĐQT là các Ủy ban và văn phòng HĐQT.
Ban Tổng Giám đốc sẽ điều hành công việc hàng ngày của Ngân hàng,
quyết định những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị. Để thực hiện các nghiệp vụ cụ thể thì có các
phòng ban chức năng: Phòng Nhân sự và Đào tạo, Phòng Phát triển hệ thống,
Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Khách hàng
Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Thẻ, Phòng Kế toán,
Phòng Pháp chế,…
Tổ chức của SHB cũng như các Ngân hàng khác là Hội sở và các Chi
nhánh trực thuộc, dưới Chi nhánh có các Phòng giao dịch.
24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB
Nguồn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức của SHB Chi nhánh HCM
Tính đến cuối năm 2010, cơ cấu tổ chức của SHB.HCM bao gồm 11
phòng, ban chức năng và 16 phòng giao dịch trực thuộc.
25

Trích đoạn Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của SHB Chi nhỏnh thành phố Hồ Chớ Minh giai đoạn 2009 – Những thành tựu đạt được. Kiến nghị đối với Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status