PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1Cơ sở hình thành đề tài
NH là một trong những ngành có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT và
sự ổn định chính trị - xã hội của một đất nước với sự gắn kết chặt chẽ và tác động
lẫn nhau. Tuy NH không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa
nhưng góp phần phát triển và trở thành “huyết mạch” của nền KT thông qua việc
cung cấp vốn TD, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính,
lưu chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu
tư, Trong các hoạt động của NHTM (NHTM) thì đa phần hoạt động chủ yếu
nhất và quan trọng nhất chính là hoạt động TD. Hoạt động TD NH không chỉ
đem lại nguồn thu lợi nhuận chủ yếu cho các NH mà nó còn góp phần đáp ứng
nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh của nền KT. Điều đó
được thể hiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất, nâng cao
đời sống của nhân dân, giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động, góp phần
xóa dần tình trạng đói nghèo ở nông thôn lẫn thành thị.
Trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch NH Quốc Tế, tôi đã được tìm
hiểu về tình hình hoạt động TD của NH. Tôi xét thấy thị trường CVTD (CVTD)
cá nhân gần đây rất phát triển và trở thành thị trường hấp dẫn đối với các NHTM.
Tuy nhiên, do hình thức CVTD này còn khá mới đối với người Việt Nam và các
NHTM còn nhiều bất cập. Nhận thấy đây là thị trường tiềm năng trong tương lai
đối với các NHTM và cũng là xu hướng tất yếu khi xã hội ngày càng phát
triển.Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hoạt động CVTD đối với KH cá
nhân tại Ngân Hàng Quốc Tế (VIB) phòng giao dịch Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trong phạm vi chuyên đề, tôi xin dùng từ “tín dụng” ngầm hiểu là từ “cho vay”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
1
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
Phân tích thực trạng hoạt động CVTD cá nhân tại NH Quốc Tế (VIB) phòng giao
CVTD mang lại khá nhiều lợi ích cho các bên tham gia, trước tiên CVTD
giúp người tiêu dùng có thể đáp ứng được nhu cầu nhằm nâng cao mức sống và
mang lại thu nhập cho NH, bên cạnh đó CVTD cũng thúc đẩy sự lưu thông hàng
hóa giúp nền KT phát triển. Nhận thấy rõ vấn đề, tôi thực hiện chuyên đề này
nhằm góp phần:
− Hiểu rõ hơn về loại hình CVTD.
− Phân tích hoạt động CVTD tại NH Quốc Tế (VIB) phòng giao dịch Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD tại
NH. Từ đó, chuyên đề nghiên cứu sẽ cung cấp những giải pháp mang tính
thiết thực nhằm giúp NH phát triển và định hướng đúng trong quá trình
triển khai hoạt động CVTD.
1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu: gồm 3 phần
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về CVTD của NHTM.
Chương 2: Thực trạng CVTD đối với KH cá nhân tại NH Quốc Tế VIB
Ninh Kiều.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động CVTD cá nhân.
PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
3
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm NHTM và hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
−NHTM là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vai trò quan
trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của
các chủ thể trong nền KT, đồng thời nó cũng giữ vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo cho nền KT vận đông nhịp nhàng, hữu hiệu.
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính…Đối với
NH đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu
nhập chủ yếu cho NH.
c. Nghiệp vụ đầu tư: NH tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên
thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và từ chênh
lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường. Ngoài ra, NH còn thực hiện
hùn vốn vào các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới.
d. Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại: Các NH có thể tham gia mua bán ngoại
tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, cho vay cũng như kiếm
lợi nhuận. Việc kinh doanh ngoại tệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển trong
công tác thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu…
e. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của NH: Những dịch vụ NH
ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn
vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo thu nhập cho NH bằng các khoản
tiền hoa hồng, lệ phí… Các hoạt động này gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho NH (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ
cung cấp thẻ TD, thẻ thanh toán…).
- Nhận bảo quản các tài sản, giấy tờ chứng từ quan trọng của công chúng.
5
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của KH.
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, doanh nghiệp phát hành cổ phiếu,
trái phiếu…
1.2 Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là hình thức cấp TD để bổ sung, đáp ứng vốn sản xuất kinh doanh -
tiêu dùng (ngắn hạn) hoặc thực hiện các dự án đầu tư để phát triển sản xuất - kinh
doanh - dịch vụ (trung, dài hạn).
1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay
a) Căn cứ vào thời hạn TD:
d) Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món: là hình thức cấp TD của NHTM mà theo đó KH
làm một bộ hồ sơ vay một lần nhất định với mức TD mà NH và KH đã thỏa
thuận.
- Cho vay theo hạn mức TD: là hình thức cấp TD của NHTM mà theo
đó KH chỉ việc làm một bộ hồ sơ để vay trong một kỳ nhất định với mức
TD mà KH và NH đã thỏa thuận.
e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là vay trả nợ một lần khi
đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
1.3 Nội dung cơ bản về hoạt động CVTD của NHTM
1.3.1 Khái niệm về CVTD
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người
tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng
7
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
giúp họ trang trải cho nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó
CVTD còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch…
Ở các nước phát triển, hoạt động vay tiêu dùng rất phát triển và được áp
dụng rộng rãi. Còn ở Việt Nam, hoạt động này vẫn còn khá mới và hoạt động này
chỉ thực sự bắt đầu vào những năm 1993 – 1994. Khi đó hoạt động CVTD của
các NHTM chỉ mới dừng lại ở số ít KH và chưa được xem là một hoạt động kinh
doanh chủ đạo của NH. Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, hoạt động CVTD
của các NH ngày càng phát triển mạnh mẽ. Trong tương lai, hoạt động CVTD
của các NH sẽ hướng tới sự thuận tiện, NH sẽ tạo điều kiện cho cá nhân và các
hộ gia đình sẽ nhận được khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì được sự kiểm
soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về chất lượng
TD.
1.3.2 Đặc điểm CVTD
biến động do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan như ốm đau, bệnh tật,
tình hình KT….; việc trả nợ cũng phụ thuộc nhiều vào thiện chí của KH.
−Mức thu nhập và tiêu dùng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau. Thu nhập
càng cao thì nhu cầu tiêu dùng cao và ngược lại. Giống như thu nhập, trình độ
học vấn cũng có mối quan hệ thuận chiều với nhu cầu vay tiêu dùng. Thực tế cho
thấy, nhu cầu vay tiêu dùng chỉ mới phát triển vài năm gần đây và hầu như chỉ
phát triển ở những thành phố lớn còn những vùng có trình độ dân trí thấp như
nông thôn, miền núi… thì nhu cầu này hầu như không có. Do đó, những KH có
việc làm, có mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là những tiêu chí quan
trọng để NHTM quyết định cho vay.
1.3.3 Lợi ích của hoạt động CVTD đối với NHTM
Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của NH
thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo ra
và sử dụng nó. Hình thức CVTD đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt động
này vẫn không ngừng được các NH quan tâm, phát triển, KH sử dụng.
9
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
−Đối với NH, ngoài hai nhược điểm chính là chi phí và rủi ro cao thì
CVTD cũng có những lợi ích quan trọng như:
CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh giữa các NH, thu hút được nhiều
đối tượng KH và qua đó NH có thể mở rộng quan hệ với KH.
CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả. Do đặc điểm vay
tiêu dùng nên số lượng KH rất lớn, nhiều người sẽ biết tới NH. Từ đó, NH sẽ huy
động được nhiều nguồn TG từ dân cư.
CVTD tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh từ đó nâng
cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH.
−Đối với KH có nhu cầu vay tiêu dùng: họ sẽ được hưởng nhiều tiện ích
hơn trước khi họ tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng trong những trường hợp
các cá nhân có nhu cầu chi tiêu cấp thiết như giáo dục, y tế thì vay tiêu dùng là
một biện pháp hữu hiệu nhất. Tuy vậy, nếu lạm dụng vay tiêu dùng quá mức thì
loại:
− CVTD trực tiếp: là hình thức NH và KH trực tiếp gặp nhau để tiến
hanh cho vay hoặc thu nợ. Hình thức này có những ưu điểm sau:
NH có thể sử dụng tối đa nguồn nhân lực của mình, những người
này được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực TD cho
nên các khoản cho vay này thường có chất lượng cao hơn so với thông qua doanh
nghiệp bán lẻ.
Hình thức CVTD trực tiếp linh hoạt hơn hình thức CVTD gián tiếp
vì khi NH quan hệ trực tiếp với KH sẽ có thể xử lý tốt những phát sinh có thể xảy
ra, bảo vệ quyền lợi cho NH và KH.
Do đối tượng KH rất rộng, việc đưa ra các dịch vụ tiện ích mới là
rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng cáo hình ảnh NH đến
với KH.
11
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì hình thức cho vay trực tiếp
cũng có những nhược điểm: mở rộng và tăng DSCV không thực sự thuận lợi
− CVTD gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ
phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người
tiêu dùng. Với hình thức này, NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng
hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH. Đối lập với hình thức
cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp giúp NH dễ dàng tăng DSCV, tiết kiệm và
giảm các chi phí khi cho vay đồng thời NH cũng có cơ hội mở rộng quan hệ với
KH và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của NH và nếu như
NHTM có quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì hình thức CVTD gián tiếp
có mức độ rủi ro thấp hơn hình thức CVTD trực tiếp. Tuy nhiên, hình thức cho
vay này cũng có những hạn chế:
Khi cho vay các NH không tiếp xúc trực tiếp với KH mà thông qua
các doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ vì vậy NH sẽ bị hạn chế trong việc
thu thập thông tin KH.
trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức TD.
1.3.5 Nghiệp vụ CVTD cá nhân
1.3.5.1 Quy trình CVTD cá nhân
13
DVKH
G
DỊCH
VỤ
KH
PHÒN
G
DỊCH
VỤ
KH
TDCN
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
− Bước 1: Quản lý quan hệ KH (QL QHKH) lập danh mục bàn giao hồ sơ và
chuyển giao hồ sơ cho Giao dịch tín dụng (GDTD).
− Bước 2: GDTD tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và đầy đủ của hồ sơ
theo danh mục bàn giao.
Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ, GDTD thực hiện Bước 3. Cập nhật file theo dõi
đủ điều kiện để báo cáo.
Nếu hồ sơ cung cấp không đầy đủ theo quy định, GDTD yêu cầu QL
QHKH bổ sung đầy đủ, đúng quy định
− Bước 3: GDTD chuyển hồ sơ lên các Cấp phê duyệt.
1.3.5.2 Đối tượng cho vay và điều kiện cho vay
− Đối tượng vay vốn: Đối tượng là KH cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng
để mua, xây và sửa chữa nhà, mua xe…
− Điều kiện vay:
.Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Trong đó:
Dư nợ bình quân trong kỳ = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) /2
15
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyên vốn TD của NH, thời gian thu hồi
nợ của NH là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và
việc đầu tư càng được an toàn.
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới CVTD
1.3.7.1 Nhân tố chủ quan
a. Môi trường luật pháp: môi trường luật pháp là công cụ đắc lực của
nhà nước. Mọi cá nhân, tổ chức ở mỗi quốc gia đều chịu sự chi phối của hệ thống
pháp luật do quốc gia đó quy định. Các NHTM cũng không ngoại lệ. Hơn thế
nữa hoạt động kinh doanh của các NH thuộc lĩnh vực kinh doanh tiền tệ là lĩnh
vực kinh doanh rất nhạy cảm thì sự kiểm tra giám sát của Nhà nước là vô cùng
quan trọng và cần thiết, các NHTM phải tuân theo quy định của NHNN, luật các
tổ chức TD, luật dân sự và các quy định khác. Nếu các quy định của pháp luật
không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định và có nhiều khe hở thì việc hoạt
động kinh doanh của các NH nói chung sẽ gặp nhiều khó khăn và hoạt động TD
nói riêng. Ngược lại, nếu môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật
đầy đủ, đồng bộ sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền KT và tăng nhu cầu tiêu dùng
của dân cư. Bên cạnh đó, quyền lợi và trách nhiệm của các NHTM và các bên
liên quan cũng được bảo vệ, giải quyết khi có tranh chấp xảy ra chính điều đó sẽ
giúp cho quy mô của NH tăng lên.
b. Môi trường KT - chính trị: đây là một nhân tố cũng không kém
phần quan trọng. Những chỉ tiêu như thu nhập quốc dân (GDP), tốc độ tăng
trưởng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp… sẽ phản ánh một cách trung thực thực
trạng của nền KT của một quốc gia. Nếu một quốc gia có nền KT ổn định thì đời
sống người dân sẽ được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng tăng cao. Vì vậy CVTD sẽ
phát triển với nền KT có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân trên đầu
người cao… chính vì thế, ta có thể nói tình hình KT - chính trị tác động mạnh
khoản vay đó sẽ ít rủi ro. NH có thể thu hồi nợ một cách dễ dàng.
− Tài sản đảm bảo: đây là cơ sở để phòng ngừa rủi ro TD. Nếu khoản
vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo thì an toàn hơn cho NH trong việc thu hồi vốn.
Vì nếu KH không có khả năng hoàn trả nợ vay thì NH có thể phát mãi tài sản để
17
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
thu hồi một phần hay toàn bộ nợ của chính KH đi vay. Vì vậy, ở Việt Nam hiện
nay, hầu hết các NH khi tiến hành cấp tín dụng tiêu dùng cho KH đều yêu cầu
phải có tài sản đảm bảo.
b. Nhân tố NH:
− Nguồn nhân lực: khi thực hiện nghiệp vụ CVTD KH sẽ phải tiếp xúc
trực tiếp với KH có nhu cầu vay vốn. Do đó, cán bộ tín dụng không những phải
giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lý KH, hiểu biết về
thị trường hàng hóa và dịch vụ. Sự thành công hay thất bại của một tổ chức kinh
doanh ngoài yếu tố cơ sở vật chất, nguồn vốn đầu tư thì nhân tố con người cũng
đóng vai trò rất quan trọng. Chính vì thế, các NH cần có chiến lược đào tạo con
người lâu dài, có những chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân những
người tài giỏi. Đây là nền tảng của sự phát triển của hoạt động kinh doanh nói
chung và trong lĩnh vực NH nói riêng.
− Công tác thẩm định: quá trình thẩm định KH vay tiêu dùng có rất
nhiều khó khăn vì thế thời gian thẩm định diễn ra khá dài. Cho nên các NH nếu
tiến hành công tác thẩm định nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo được tính an toan
và chính xác, không gây nhiều phiền phức với KH thì sẽ tạo ấn tượng tốt với KH.
Điều này sẽ giúp cho các NH dễ dàng lôi kéo đối tượng KH cá nhân có nhu cầu
vay tiêu dùng.
− Công nghệ NH: đóng vai trò quan trọng mở rộng và đẩy mạnh hoạt
động của NH, đây là vấn đề mà các NH quan tâm. Các NH đã ứng dụng những
tiến bộ công nghệ thông tin vào trong NH hỗ trợ cho việc kinh doanh của NH. Vì
vậy NH nào có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ có điều kiện mở rộng
hoạt động kinh doanh nói chung và trong vay tiêu dùng nói riêng.
nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương,
Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng, Vũng
Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và mạng lưới 37
Tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Quá trình hình thành NH Quốc tế (VIB) – phòng giao dịch Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ.
−Ngày 28/11/2007 NH TMCP Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dịch Ninh
Kiều được chính thức thành lập tại Cần Thơ tại 53A Đường Nam Kỳ Khởi
Nghĩa, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
−Điện thoại: 0710. 381 7899
−Fax: 0710. 381 7879
2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh
a. Dịch vụ NH Doanh nghiệp:
NH Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho Doanh nghiệp và những KH kinh
doanh khác, bao gồm: dịch vụ tín dụng, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, bao thanh toán,
dịch vụ ngoại tệ. Các khoản vay được cung cấp cho nhiều mục đích khác nhau
như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm trang bị tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản
xuất, đầu tư dự án mới…
20
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
b. Dịch vụ NH Cá nhân:
NH Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho Cá nhân, bao gồm: dịch vụ tiết kiệm,
chuyển tiền, chi trả lương qua tài khoản, dịch vụ kiều hối, dịch vụ thẻ và các
chương trình tín dụng Cá nhân. Chương trình tín dụng tiêu dùng cá nhân hướng
đến các mục đích vay cụ thể như: mua xây dựng và sửa chữa nhà, mua nhà dự
án, mua xe hơi, đi du học, tiêu dùng gia đình, hỗ trợ kinh doanh, đầu tư chứng
khoán,…
c. Dịch vụ NH định chế:
NH Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho các NH, tổ chức tài chính và tổ chức
NĂM (2009 - 2011)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
TG dân cư 129.887 150.169 186.224 20.282 15,6 36.055 24,0
TG TCKT 5.496 4.033 5.543 -1.463 -26,6 1.510 37,4
Ngoại tệ qui đổi 6.940 8.408 8.014 1.468 21,2 -394 -4,7
Tổng VHĐ 142.323 162.610 199.781 20.287 14,3 37.171 22,9
22
GIAO DỊCH
VIÊN
NGÂN QUỸ
TRƯỞNG PHÒNG GIAO DỊCH
(GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG BÁN LẺ)
PHÒNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN
PHÒNG DỊCH VỤ KH
KIỂM SOÁT VIÊN
QLKH
CHUYÊN VIÊN
GDTD
TRỢ LÝ QLKH
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
VHĐ là nguồn vốn đem lại hiệu quả cho hoạt động của NH vì chi phí của
Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIB NINH KIỀU
QUA 3 NĂM (2009 - 2011)
ĐVT: Triệu đồng
Hình 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIB NINH KIỀU
QUA 3 NĂM (2009 - 2011)
Trong bối cảnh KT Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn cùng với sự hội nhập
vào cộng đồng quốc tế ngày càng sâu rộng, khó khăn và áp lực cạnh tranh giữa
các NH ngày càng gia tăng nhưng với những chiến lược thích hợp và định hướng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
Thu nhập 27.593 36.224 47.809 8.631 31,.3 11.585 32,0
Chi phí 22.676 31.849 42.702 9.173 40,5 10.853 34,1
Lợi nhuận 4.917 4.375 5.107 -542 -11,0 732 16,7
24
PTHĐ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN TẠI VIB NINH KIỀU
đúng trong hoạt động kinh doanh nên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh qua 3
năm 2009 – 2011 của VIB Ninh Kiều vẫn đạt được kết quả khả quan. Nhìn vào
đồ thị và bảng số liệu ta thấy:
a. Thu nhập:
Nhìn chung thu nhập của VIB Ninh Kiều liên tục tăng qua các năm. Năm
2009 đạt 27.593 triệu đồng, tăng 86.31 triệu đồng (tức 31.3%) so với năm 2010.
Đến năm 2011, thu nhập của phòng giao dịch tiếp tục tăng cao, đạt 47.809 triệu
đồng tăng 32.0%. Thu nhập của NH có khả quan như vậy là do VIB Ninh Kiều
có nhiều nguồn thu như thu từ hoạt động tín dụng NH còn thu từ các hoạt động