SO SÁNH GIÁO dục VIỆT NAM và GIÁO dục tại SINGGAPO - Pdf 23

1
MỞ Đ
ẦU
Sự nghiệp giáo dục ñược xem là môt trong những yếu tố quan
trọng
cho sự tăng trưởng và phát triển cũa mỗi ñất nước. Bước vào thế kỷ 21,
khi
nền kinh tế tri thức là ñộng lực chính cho toàn cộng ñồng thì giáo dục lại
càng
quan trọng hơn trong việc ñịnh hình cho tương lai của một quốc gia.
ð
ồng
thời thông qua giáo dục mỗi cá nhân có thể nhận biết tiềm năng của mình
ñể
góp phần mang lại lợi ích cho cộng ñồng và cho ñất
nước.
Trong giai ñoạn hiện nay khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới ñang
phát
triển với tốc ñộ rất nhanh,ñể có thể theo kịp với tốc ñộ phát triển ñó
thì
phương pháp hiệu quả nhất là phải ñầu tư vào giáo dục nhằm tiếp cận
ñược
với cái mới và học hỏi thêm những kinh nghiệm của các nước trên thế
giới.
Giáo dục so sánh là môn học nghiên cứu về ñặc ñiểm giáo dục của
các
nước trên thế giới,qua ñó ta có thể thấy ñược những cái mới cái hay của
các
nước ñể học hỏi ,trao ñổi nhằm ñưa nền giáo dục của nước nhà phát
triển
nhanh và hiệu quả

tế chủ yếu dựa vào thương mại, kinh doanh ngân hàng và bất ñộng sản, du lịch,
ñiện
tử và hóa chất. Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm từ dầu lửa, máy công nghiệp,
hàng
ñiện tử, quần áo v.v Tuy nhiên nguồn thu nhập chủ yếu vẫn từ các hoạt ñộng
kinh
doanh, thương mại, du lịch và cảng
biển.
Bảng 1: các chỉ số kinh tế Singapore năm
2004
Các chỉ
số
Giá
t
r

Tốc ñộ tăng trưởng kinh
tế 8,4%
GDP tính theo ñầu
người
25.445
USD
Tổng thu nhập quốc
gia
106.118.000.000
USD
Tỉ lệ lạm
phát 1,3%
Năm 1819 Singapore là một hòn ñảo hoang vắng với dân sổ khoảng 150
người

t
u

i
T
r
ư

n
g

t
ư

t
h

c

/
c
á
c

t
r
ư

n
g

3
CHƯƠNG II : GIÁO DỤC
SINGAPORE
1.SƠ
ðỒ
CƠ CẤU KHUNG
:
ðại
học
Kỳ
thi
t

t
nghiệp
c

p
ñộ

A

Các
trường
Kỳ thi tốt nghiệp
cấp
ñộ
‘A’
18
13

15
10
14
9
13
8
12
7
Trung học PTCS
văn
hóa hoặc kỹ thuật
(4
năm)
Thi tốt nghiệp tiểu
học
Giáo dục tiểu
học
11
6
12
5
9
4
8
3
7
2
6
1
2.HỆ THỐNG GIÁO DỤC SINGAPORE

qua kỳ thi hoàn tất Tiểu học (Primary School Leaving Examination –
PSLE)
B.Bậc
trung
học
:
Học sinh phải học từ 4 ñến 5 năm ở chương trình phổ thông cơ sở dưới 2
hệ:
hệ ñặc biệt (Special), cấp tốc (Express) hoặc hệ bình thường (Normal). Hệ ñặc
biệt
và cấp tốc kéo dài trong 4 năm nhằm chuẩn bị cho các em thi lấy bằng GCE ‘O’
(
Singapore – Cambridge General Certificate of Education ‘Ordinary’). Học sinh
theo
học hệ bình thường có thể học chương trình văn hóa hay chuyên ngành kỹ thuật.
Cả
hai chương trình này ñều chuẩn bị cho các em thi lấy bằng GCE ‘N’ ( Singapore

Cambridge General Certificate of Education ‘Normal’) sau 4 năm học và sau khi
kết
thúc chương trình này, học sinh học thêm một năm nữa ñể thi lấy bằng GCE
‘O’.
Sau khi ñậu kỳ thi lấy bằng GCE ‘O’, học sinh có thể nộp ñơn xin vào học
tại
trường
Trung
học theo chương trình dự bị ñại học 2 năm hoặc ñăng ký vào học
tại
1 trường ñào tạo tập
trung

'
A
'
).
Các môn thi bao gồm các
môn
thuộc ngành nghệ thuật, khoa học hoặc thương mại. Vào cuối năm học dự bị ñại
học
các em sẽ thi lấy Bằng GCE
'A'.
C.Bậc sau
trung
học và dự bị ñại học
:
Sau khi kết thúc bậc trung học học sinh học tiếp lên bậc sau trung học và
dự
bị ñại học. Ở bậc này học sinh có thể theo học các loại trường
sau:
Trường dự bị ñại học hay trường tập trung hóa (tương ñương với PTTH của Việt
Nam)
Loại trường này dành cho các học sinh theo học chương trình văn hóa
thuần
túy và ñã lấy ñược bằng GCE ‘O’. Sau khi học xong chương trình 2-3 năm tại
các
trường này học sinh sẽ lấy bằng GCE ‘A’ (Advanced-cao cấp). Nếu ñạt ñược
kết
quả cao học sinh có thể nộp ñơn học các trường ñại học như
ðH
quốc
gia

à
o
Yêu cầu ñầu
vào
Trình
ñ

Công nhân lành nghề có kinh
nghiệm
làm
việc
Trình ñộ lành nghề chuẩn quốc gia
bậc
cao
(Master)
Học sinh có bằng GCE
‘O’
Trình ñộ lành nghề chuẩn quốc gia bậc
2
(higher)
Học sinh có bằng GCE
‘N’
Trình ñộ lành nghề chuẩn quốc gia bậc
1
Ngoài việc học nghề tại trường và lấy bằng, học sinh còn có thể lấy chứng nhận
kỹ
năng tại nơi làm việc thông qua các chương trình liên kết giữa trường nghề và
các
doanh
nghiệp.

KT môi trường và ñô
thị,
KT vật liệu, KT máy tính, KT cơ khí và chế tạo. Khối trường không kỹ thuật
gốm”
ðH
kế toán và kinh doanh, KT sinh học, truyền thông và thông tin và học viện

phạm quốc
gia.
-
ð

i
học quản trị Singapore : ñây là
ðH
mới nhất Singapore mới tuyển sinh
năm
2000.
ð
ây
là trường tư thục có sự hỗ trợ về tài chính của chính phủ. Trường
này
ñào tạo các chuyên ngành quản trị và kinh
doanh.
CHƯƠNG III : GIÁO DỤC VIỆT
NA
M
1.SƠ
ðỒ
CƠ CẤU KHUNG

lớp
năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu
tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở ñược thực hiện trong bốn năm học, từ lớp
sáu
ñến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học,

tuổi là mười một
tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông ñược thực hiện trong ba năm học, từ
lớp
mười ñến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp
trung
học cơ sở, có tuổi là mười lăm
tuổi.
C.Giáo dục nghề
n
g
h
iệ
p
:
Giáo dục nghề nghiệp bao
gồm:
1. Trung cấp chuyên nghiệp ñược thực hiện từ ba ñến bốn năm học ñối
với
người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một ñến hai năm học ñối với
người
có bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông;

bằng
tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên
ngành;
2.
ð
ào
tạo trình ñộ ñại học ñược thực hiện từ bốn ñến sáu năm học tùy
theo
ngành nghề ñào tạo ñối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
hoặc
bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi ñến bốn năm học ñối với người có
bằng
tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi ñến hai năm học ñối
với
người có bằng tốt nghiệp cao ñẳng cùng chuyên
ngành;
3.
ð
ào
tạo trình ñộ thạc sĩ ñược thực hiện từ một ñến hai năm học ñối
với
người có bằng tốt nghiệp ñại
học;
4.
ð
ào
tạo trình ñộ tiến sĩ ñược thực hiện trong bốn năm học ñối với người

bằng tốt nghiệp ñại học, từ hai ñến ba năm học ñối với người có bằng thạc
sĩ.

2. Về chương
trình
và phương pháp giảng
d

y
:
Chương trình giáo dục củaViệt Nam chưa thật sự cung cấp ñủ cho học
sinh
những kiến thức về cuộc sống, chưa tạo ñược cho học sinh có thói quen tự tìm
tòi
qua sách vở ,chương trình học còn quá nặng ñối với bậc tiểu học làm cho học sinh
ít
có thời gian nghỉ ngơi và giải trí,ñiều này cũng phần nào ảnh hưởng ñến khả
năng
tư duy sáng tạo của học sinh. Còn học sinh Singapore ñược trang bị khả năng tự
tìm
tòi học hỏi, tự trang bị kiến thức cho
mình.
Chương trình giáo dục Singapore giúp cho học sinh khi học xong tiểu học
ñã
có thể lựa chọn hướng ñi cho mình, ñối với Việt Nam thì thi vào ñại học gần như

mục ñích của học sinh và ngay cả gia ñình của học sinh cũng nghĩ như
vậy.
ð
iều
này dẫn ñến cơ cấu trình ñộ giữa cao ñẳng-ñại học-trên ñại học, trung học
chuyên
nghiệp và công nhân kỹ thuật ngày càng bất hợp lý,tỷ lệ như sau

Mức chi
c
h
o
GD theo
%
G
D
P
Qui
ra USD
Mức chi cho mỗi
H
S-
SV
(USD)
Singapore 3,5 3.714.130.000 5.768
Việt
Nam 6,7 2.618.238.994 138
4. Một số vấn ñề khác
:
- Tỷ lệ sinh viên so với giảng viên của nước ta là 26/1,trong khi ñó ở Singapore

12/1.
-
ð
ầu
tư tài chính cho một sinh viên quá thấp, trường công lập là khoảng
400
USD/năm,còn trường dân lập khoảng


m ô

n h

ọ c : GIÁO DỤC SO
SÁN
H
Giáo dục nước ta ñang chuyển từ giai ñoạn tinh hoa sang giai ñoạn
ph

cập (giáo dục phổ thông) và ñại chúng (giáo dục ñại học) .hãy phân tích
c
á
c
chiến lược và các hoạt ñộng theo hướng chuyển ñổi ñó của giáo dục Việt
N
a
m
và cho nhận xét thực
trạng
hiện nay về hệ thống giáo
dụ
c.
Theo
ng
a
â
n


a
ï
i
ho
ï
c
trong
ño
ä
tuo
å
i
(18-22
tuo
å
i
)
n
a
ê
m
1990
ô
û
c
a
ù
c
nöô
ù

p
trung bình
l
a
ø
21%
v
a
ø

c
a
ù
c

nöô
ù
c

c
o
ù
thu
th
a
ä
p

th
a

ï
c
gi
a
û
Martin Trow,
n
e
á
u t
æ
l
e
ä
sinh
vi
e
â
n
trong
ño
ä
tuo
å
i

c
o
ø
n

t
a
ï
o

v
a
ã
n

c
o
ø
n

c
o
ù
tính tinh
ho
a
,
t
r
e
â
n
15% thì
c
huy

nghi
e
ä
m c
u
û
a
th
e
á
giô
ù
i
trong
nhi
e
à
u th
a
ä
p ni
e
â
n
qua
c
u
õ
ng
cho

ï
c

v
a
ø

Ñ
a
ø
o

t
a
ï
o

ñ
a
ï
i

c
hu
ù
ng

l
a
ø

ä
t

n
e
à
n
kinh
t
e
á

no
â
ng

nghi
e
ä
p
sang
m
o
ä
t

n
e
à
n


G
i
a
ù
o

du
ï
c

v
a
ø

Ñ
a
ø
o

t
a
ï
o

c
u
õ
ng


e
à
n
kinh
t
e
á

gi
a
ù
o

du
ï
c
v
a
ø

x
a
õ

ho
ä
i

tho
â

n
nay
kho
a
û
ng
6%,
ngh
ó
a

l
a
ø

m
ô
ù
i
ñ
a
ï
t

ñöô
ï
c

m
ö


ô
û

n
a
ê
m
1990. Theo

ï
ki
e
á
n
,
t
æ
l
e
ä
n
a
ø
y
s
e
õ
ñ
a

ê
ng bình
qu
a
â
n

kho
a
û
ng
10%
ln
a
ê
m

(
to
á
c

ño
ä
trong 10
n
a
ê
m
qua

ø
20%
ô
û

H
a
ø
n

Q
uo
á
c

v
a
ø
Malaxia,
thô
ø
i

ky
ø

1980
-
1990
l


T
r
ung
Q
uo
á
c

l
a
ø

g
a
à
n
50% trong
n
a
ê
m
qua)
.
Chiến lược phát
triển
của giáo dục Việt Nam
trong
giai ñoạn
2006-2010

n
những vấn ñề
như
:
1. M u

ï

c
t
i
e

â

u

å

n
G
i
a
ù

o
du
ï
:

Ñ
e
á
n n
a
ê
m
2010, cần
ph
a
û
i ñ
a
ø
o t
a
ï
o ñöô
ï
c
t
r
e
â
n
6000

tin
,
v
a
ä
t

li
e
ä
u

m
ô
ù
i
,
c
o
â
ng

ngh
e
ä
sinh
ho
ï
c
,


m

ô

ù

i
h

e
ä tho
á

n
e
å

u
h
o

ï c
v
a
:

Chöông trình
ho
ï
c
ph
a
û
i ñöô
ï
c
ño
å
i
m
ô
ù
i ñ
e
å
ho
ï
c
sinh
ñöô
ï
c

thao
t
a
ù
c

phö
ù
c

t
a
ï
p
nhöng
r
a
á
t
khoa
ho
ï
c
.
3. Ñ o

å

d

u
ï

c
-
Ñ
a
øa

ï

i
h

o
ï

c

:

T

ù

nh
a
á
t

t
r
e
â
n

s
ô
û

m
u
ï
c

ti
e
â
u

ñ
a
ø
o
t
a
ï
o
,
no

t
a
á
t
c
a
û
c
a
ù
c
lo
a
ï
i hình
t
r
öô
ø
ng
.
T

ù
hai,
X
a
â
y dö
ï

ë
c c
a
o
ñ
a
ú
ng
c
o
ä
ng ño
à
ng ô
û
ñ
ò
a
phöông
ñ
e
å
t
a
ï
o nguo
à
n nh
a
â

e
å
n
kinh
t
e
á
-
x
a
õ
ho
ä
i phu
ø

ï
p vô
ù
i
trình
ño
ä
v
a
ø
ñ
a
ë
c

ù
b
a
,
Ti
e
á
p tu
ï
c
ph
a
ù
t t
r
i
e
å
n
,
c
a
ù
c
t
r
öô
ø
ng ñ
a


ñ
ò
a

phöông;thö
ï
c

hi
e
ä
n


b
a
ù
n

c
o
â
ng

ho
ù
a

m

14
vùng ñể ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,ñặc biệt là cho các ngành mũi
nhọn.
15
T

ù
n
a
ê
m
,
C
a
û
i ti
e
á
n
c
a
ê
n b
a
û
n
phöông
ph
a
ù

a
ä
p


ù
i

h
e
ä

tho
á
ng

ñ
a
ø
o

t
a
ï
o

quo
á
c


ï
i

c

ù
c
,

m
a
ø

c
h
æ
c
a
à
n ph
a
â
n

bi
e
ä
t

ô

a
à
y gô
ï
i
m
ô
û
ñ
e
å
sinh
vi
e
â
n ho
ï
c
;
H
o
ï
c c
hu
û
ño
ä
ng
,
bi

ï
y

v
a
ø

ho
ï
c
.
+
K
huy
e
á
n
khích
ho
ï
c

s
uo
á
t

ñô
ø
i

p d
a
ï
y v
a
ø
ho
ï
c
v
a
ø
phöông
ph
a
ù
p


gi
a
û
i

quy
e
á
t

v

th
a
ù
c

to
á
i

ñ
a
ti
e
à
m
n
a
ê
ng
c
u
û
a
ngöô
ø
i ho
ï
c
v
a

á
t
,
tinh th
a
à
n ph
e
â
ph
a
ù
n kh
a
ù
c
h
quan,khoa
ho
ï
c
,
tö duy
s
a
ù
ng t
a
ï
o v

ê
ng

c
öô
ø
ng

s
ö
ï

li
e
â
n

k
e
á
t

giö
õ
a

nghi
e
â
n

+ Giao löu

ù
i

c
a
ù
c
sinh
vi
e
â
n

nöô
ù
c

ngo
a
ø
i

v
a
ø

c
a

no
ø
i
c
huy
e
ä
n ngo
a
ï
i kho
ù
a
,
ñi tham quan
ho
ï
c
t
a
ä
p kinh nghi
e
ä
m

gi
a
û
ng


vo
á
n

ñ
a
à
u

nöô
ù
c

ngo
a
ø
i

v
a
ø
o

l
ó
nh


ï

thö
ù
c

v


To
a
ø
n

c
a
à
u

ho
ù
a

,
v

“Kinh
t
e
á
tri
thö

a
ø
o t
a
ï
o quo
á
c
t
e
á
,
ñ
a
ë
c
bi
e
ä
t vô
ù
i
c
a
ù
c
n
e
à
n gi


c
a
ù
c

nöô
ù
c

ph
a
ù
t

t
r
i
e
å
n

nh
a
è
m

ti
e
á

ä
n ñ
a
ï
i
,
ti
e
á
n tô
ù
i li
e
â
n tho
â
ng v
a
ø
quo
á
c
t
e
á
ho
ù
a
tri
thö

t
e
á
.
+
Ñ
a
à
u
tö thích
ñ
a
ù
ng


ø

nguo
à
n

vo
á
n

ng
a
â
n

û
a
kinh
t
e
á
tri
thö
ù
c
l
a
ø
tri
thö
ù
c
,
v
a
ä
t
mang
c

û
tri
thö
ù
c

l
a
ï
i

g
a
é
n

li
e
à
n


ù
i

c
h
a
á
t

löô
ï
ng

gi

â
n lö
ï
c c
o
ù
trình
ño
ä
cao
b
a
è
ng
con
ñöô
ø
ng
du
ho
ï
c
l
a
ø
phöông
s
a
ù
c



ù
i

th
e
á

giô
ù
i
tri
thö
ù
c

hi
e
ä
n

ñ
a
ï
i
.
16
Thực
trạng


C
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ SINGGAPORE Trang
1
CHƯƠNG II : GIÁO DỤC SINGAPORE Trang
2
1. Sơ ñồ cơ cấu
khung.
2. Hệ thống giáo dục
Singapore
CHƯƠNG III :GIÁO DỤC VIỆT NAM Trang
6
1. Sơ ñồ cơ cấu
khung.
2. Hệ thống giáo
dục.
CHƯƠNG IV : SO SÁNH HTGD VIỆT NAM VÀ SINGAPORE Trang
9
1. Về mục tiêu giáo
dục.
2. Về chương trình và phương pháp giảng
dạy.
3. Về ngân sách của nhà nước ñầu tư vào giáo
dục.
4. Một số vấn ñề
khác.
18
TÀI LIỆU THAM
KH


w

w .

g i

a o du

c s

i

ng a por

e
-
h

tt p

:// w

w

w .

g i

a o du


Merger!
To remove
t
h
is
page,
pleas
e
re
g
is
t
e
r your
prog
ram
!
Go to

P

ur

chase Now

>

>
An
yBi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status