Học viện ngân hàng
đặng việt hng
QUảN Lý QUỹ QUAY VòNG CủA Dự áN TàI CHíNH NÔNG THÔN
TạI Sở GIAO DịCH III - NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Cổ PHầN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM
Hà Nội - 2013
Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
đặng việt hng
QUảN Lý QUỹ QUAY VòNG CủA Dự áN TàI CHíNH NÔNG THÔN
TạI Sở GIAO DịCH III - NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Cổ PHầN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM
chuyên ngành: tài chính - ngân hàng
mã số: 60 34 02 01
Ngời hớng dẫn khoa học: Ts. Nguyễn vết hồng
Hà Nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên
cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Đặng Việt Hưng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý Quỹ quay vòng của dự án Tài chính
Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam: 50
2.3. Đánh giá công tác quản lý Quỹ quay vòng dự án Tài chính nông
thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam 74
2.3.1. Đánh giá chung 74
2.3.2. Đánh giá công tác quản lý quy mô và sử dụng nguồn Quỹ 76
2.3.3. Đánh giá công tác thẩm định dự án vay vốn 77
2.3.4. Đánh giá công tác quản lý tài chính và kế toán của Quỹ 79
2.3.5. Đánh giá công tác quản lý thực hiện các yêu cầu về môi trường 83
2.3.6. Đánh giá công tác theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động Quỹ 84
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ QUAY VÒNG DỰ ÁN
TÀI CHÍNH NÔNG THÔN TẠI SỞ GIAO DỊCH III – NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 87
3.1. Định hướng về quản lý và sử dụng nguồn ODA của Việt Nam trong
thời gian tới 87
3.1.1. Định hướng về quy mô và phạm vi huy động 87
3.1.2. Định hướng về hiệu quả quản lý và sử dụng 89
3.1.3. Định hướng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.90
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý Quỹ quay vòng dự án Tài chính nông
thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam 92
3.2.1. Đẩy mạnh các biện pháp sàng lọc tiểu dự án hợp lệ tham gia Dự án92
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý tài chính Quỹ quay vòng của Dự án. .95
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Quỹ quay vòng của Dự án 99
3.2.4. Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo cho cán bộ Dự án 100
3.2.5. Đẩy mạnh công tác hướng dẫn thực hiện các quy định về môi trường,
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của Dự án 101
Bảng 2.2 Quỹ quay vòng của Dự án Tài chính nông thôn đến 31/12/2012 52
Bảng 2.3 Mức độ đáp ứng các tiêu chí lựa chọn phi tài chính 54
Bảng 2.4 Mức độ đáp ứng các tiêu chí lựa chọn tài chính 54
Bảng 2.5: Mức tự phán quyết áp dụng cho các PFI 56
Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề của Dự án TCNT (2003-2009). .58
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay vốn Dự án TCNT 58
Bảng 2.8: lãi suất bán buôn của Dự án TCNT 59
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện Dự án tài chính nông thôn II 76
Bảng 3.1: Cơ cấu dự kiến sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực 87
DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Mô hình Dự án TCNT I đặt tại NHNN 27
Sơ đồ 1.2: Mô hình Dự án TCNT II đặt tại SGD3 - BIDV 28
Sơ đồ 1.3: Phối hợp giữa các đơn vị tham gia quá trình quản lý
và sử dụng Quỹ quay vòng 33
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Sở Giao dịch III 45
Sơ đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế 49
Sơ đồ 2.3: Cơ chế bán buôn của Dự án TCNT 56
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng đối
với quá trình phát triển của Việt Nam. Tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008 của Bộ Chính trị về phát triển tam nông xác định: “Nông nghiệp,
nông dân và nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng
để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm
an ninh, quốc phòng; Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là
nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội”. Đảng và Nhà nước ta đã
đề ra những chủ trương, chính sách, giải pháp để thực hiện định hướng vô
cùng quan trọng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, có tạo
Thứ nhất: Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý nguồn
vốn quay vòng của các dự án Tài chính Nông thôn.
Thứ hai: Đánh giá đúng thực trạng quản lý Quỹ quay vòng của các dự
án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III.
Thứ ba: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ
quay vòng của các dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nghiên cứu công tác quản lý Quỹ
quay vòng của các dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu công tác quản lý Quỹ quay vòng của
các dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2007 đến 06 tháng đầu năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn
là điều tra nghiên cứu, thống kê, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, ngoại
suy và so sánh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, các
bảng biểu, sơ đồ, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý Quỹ quay vòng của
Dự án Tài chính Nông thôn
Chương 2. Thực trạng quản lý Quỹ quay vòng của Dự án Tài
chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Chương 3. Giải pháp tăng cường quản lý Quỹ quay vòng của Dự án
Tài chính nông thôn tại Sở Giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
ODA có nêu:
“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA được hiểu là hoạt động hỗ trợ phát
triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương và
các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ. Các hình thức cung cấp ODA
bao gồm: (i) ODA không hoàn lại; (ii) ODA vay ưu đãi và (iii) ODA hỗn hợp
trong đó thành tố hỗ trợ phải đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc
và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
Các khái niệm ODA mặc dù được đưa ra vào các thời điểm khác nhau và
bởi các đối tượng khác nhau, nhưng đều có những điểm chung như sau:
- Do các quốc gia phát triển hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho
một nước đang hoặc kém phát triển;
- Mục đích của các khoản viện trợ này nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, khắc phục các khó khăn về tài chính hoặc nâng cao phúc
lợi xã hội của nước nhận viện trợ chứ không bao gồm các mục đích thương
mại mang lại lợi nhuận trực tiếp;
- Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải
hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm)
- Tính ưu đãi luôn chiếm tối thiểu 25% tổng giá trị khoản vay vốn.
Như vậy là, ODA là một hình thức đầu tư nước ngoài, trong đó có yếu tố
“hỗ trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi
5
suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài, vì mục tiêu “phát triển” thể hiện
ở mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng
cao phúc lợi ở nước được đầu tư, và thường theo con đường “chính thức”
thông qua Chính phủ các nước nhận hỗ trợ.
Khái niệm Dự án ODA:
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt
được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể,
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục
đích phát triển, duy tu, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ
trang thiết bị đi kèm công trình;
- Dự án hành chính sự nghiệp(HCSN): Là dự án đầu tư cho các nội dung
chỉ có tính chất HCSN theo quy định của Mục lục Ngân sách nhà nước;
- Dự án hỗn hợp vừa xây dựng XDCB, HCSN và cho vay lại: là dự án kết
hợp ít nhất 2 trong 3 nội dung chi có tính chất XDCB, HCSN, cho vay lại
(gồm cả cho vay lại các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng).
Khái niệm Quản lý dự án ODA:
Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, tổ chức và sử dụng các nguồn lực, để
có thể hoàn thành các mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
Quản lý dự án ODA là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và
kỹ thuật vào các hoạt động của dự án ODA để có thể tổ chức và sử dụng các
nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của dự án. Việc quản lý dự án ODA cũng
chính là quản lý việc thực hiện dự án ODA, tính từ giai đoạn chuẩn bị thực
hiện dự án, sau khi đã hoàn tất khâu thiết kế, thẩm định, phê duyệt và sẵn
sàng cho các giai đoạn tiếp theo. Việc quản lý này tuân theo các quy định của
Chính phủ nước tiếp nhận và nhà tài trợ.
7
1.1.2. Các nội dung quản lý dự án ODA
Quản lý dự án ODA phải đáp ứng những yêu cầu của chủ đầu tư và nhà
tài trợ, bao gồm: i)Mục tiêu của chủ đầu tư và nhà tài trợ; ii) Thời gian, chi
phí,và chất lượng dự án; iii) Những yêu cầu xác định (nhu cầu) và những yêu
cầu không xác định (mong muốn). Những yêu cầu này được thực hiện thông
qua việc quản lý ở tầm vĩ mô và tầm vi mô với các nội dung công việc, lĩnh
vực quản lý đa dạng.
1.1.2.1. Quản lý dự án ODA tầm vĩ mô
a. Nội dung quản lý dự án theo các giai đoạn của Dự án
Để có thể quản lý dự án ODA từng giai đoạn của dự án, chúng ta cần
hiểu về chu kỳ (vòng đời) của dự án. Vòng đời dự án cung cấp khung chung
đàm phán các nội dung và các điều khoản làm cơ sở cho việc ban hành các tài
liệu hướng dẫn tiếp theo trong quá trình thực hiện.
- Chuẩn bị thực hiện và lập kế hoạch dự án: giai đoạn này có thể gồm các
giai đoạn phụ Thành lập ban quản lý dự án, xây dựng cấu trúc, tổ chức và các
quy trình thực hiện, lập kế hoạch và lịch trình dự án. Sau khi đã ký kết Hiệp định
tài trợ với phía nước ngoài, nước chủ quản giao cho đơn vị nào đó tiếp quản và
thực hiện dự án. Ban quản lý dự án được thành lập và thiết lập các quy trình nhỏ
để thực hiện dự án, lập kế hoạch, lịch trình tiến độ cụ thể cho dự án.
- Tổ chức triển khai, thực hiện dự án: Ban quản lý dự án thực hiện các
thủ tục cần thiết để rút vốn và giải ngân, sử dụng vốn vay, mua sắm hàng hóa
và dịch vụ, đấu thầu các hạng mục công trình, kiểm tra, kiểm toán, giám sát
sử dụng vốn,…với sự phối hợp, thông qua và kiểm soát của các bộ ngành liên
quan và phía nhà tài trợ.
9
- Kiểm tra và giám sát dự án: Là công việc thường xuyên và song hành
với quá trình tổ chức triển khai, thực hiện dự án. Sự giám sát này được thực
hiện bởi nhà tài trợ, Chính phủ và các bộ ngành liên quan, Ban quản lý dự án,
các đơn vị trung gian sử dụng vốn dự án, kiểm toán dự án. Việc kiểm tra giám
sát này thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: kiểm tra giám sát định kỳ,
kiểm soát chi tiêu dự án, các trao đổi, thảo luận giữa các bên liên quan khi có
vấn đề phát sinh, hoặc gián tiếp qua các báo cáo, số liệu về tình hình sử dụng
vốn dự án…Nội dung giám sát: giám sát sự tuân thủ các quy định của Chính
phủ, của nhà tài trợ, và các ràng buộc pháp lý khác.
- Đánh giá, kết thúc dự án: Khi nhà tài trợ giải ngân hết khoản vốn theo
cam kết cho nước tiếp nhận, công tác khóa sổ dự án được thực hiện. Nhà tài
trợ cũng như nước tiếp nhận đánh giá tổng kết việc sử dụng vốn vay của nước
tiếp nhận trong quá trình thực hiện rút hết khoản vốn dự án từ phía nhà tài
trợ. Nội dung thực hiện là điều tra, khảo sát, thống kê các số liệu, phân tích,
đánh giá tổng thể về kết quả thực hiện dự án về các khía cạnh khác nhau để có
thể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho quá trình thực hiện dự án ở giai đoạn
quả và bài học kinh nghiệm của dự án.
+ Bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA và
vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện các chương trình, dự án ODA đã
ký kết: Sau khi đã phê duyệt dự án với nội dung ngân sách dự kiến và nguồn
huy động dự kiến, Chính phủ cần thực hiện chuẩn bị: (i) vốn đối ứng (ii) vốn
phục vụ chuẩn bị triển khai chương trình, dự án.
+ Chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc xác định, chuẩn bị,
quản lý, thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án ODA
11
+ Kiểm tra, đánh giá tình hình, hiệu quả thực hiện các dự án: Xây dựng,
kiện toàn hệ thống theo dõi, đánh giá chương trình, dự ánODA trong ngành,
địa phương mình; kịp thời giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chương
trình, dự án ODA theo thẩm quyền.
1.1.2.2. Quản lý dự án ODA tầm vi mô
a. Xét theo nội dung công việc
Quản lý ở tầm vi mô đối với mỗi dự án ODA cũng bao gồm các nội
dung của quản lý dự án như sau:
+ Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án; ký kết các hợp đồng theo
quy định của pháp luật: Ban quản lý dự án được thành lập để quản lý và triển
khai thực hiện dự án. Các hợp đồng vay vốn, đấu thầu, tư vấn, kiểm toán,…do
ban quản lý dự án xúc tiến và ký kết phục vụ điều hành dự án.
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán các hạng mục
công trình: Khâu thẩm định này được thực hiện ở mức độ chi tiết cho từng
hạng mục, bao gồm các thiết kế kỹ thuật, dự toán chi phí đảm bảo tính khả thi.
+ Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện các hợp đồng và xử lý các
vi phạm hợp đồng: Việc triển khai dự án ODA, đặc biệt là các dự án xây dựng
phát sinh rất nhiều quan hệ hợp đồng kinh tế. Các hợp đồng này đòi hỏi được
quan tâm từ khâu đàm phán, ký kết, giám sát để đảm bảo tính chặt chẽ, chống
lãng phí, thất thoát, tuân thủ các quy định trong nước, yêu cầu của nhà tài trợ.
+ Kiến nghị với Cơ quan chủ quản về cơ chế, chính sách bảo đảm việc
Quản lý dự án ODA ở tầm vi mô bao gồm:
Quản lý tổng hợp: lập kế hoạch tổng hợp cho dự án, tổ chức dự án theo
một trình tự logic, chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những công việc cụ
thể, theo dõi, đánh giá, kiểm soát những thay đổi một cách toàn diện.
13
Quản lý phạm vi: quy hoạch, xác định và kiểm tra phạm vi, đồng thời
kiếm soát những thay đổi trong phạm vi của dự án.
Quản lý thời gian, lịch trình: xác định các hoạt động, sắp xếp các hoạt
động, dự đoán thời gian của các hoạt động, thực hiện và kiểm soát các hoạt
động sao cho đúng tiến độ xác định.
Quản lý chi phí: dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến
độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo
những thông tin về chi phí nhằm đảm bảo cho dự án thực hiện trong phạm vi
ngân sách đề ra.
Quản lý hợp đồng, mua sắm: lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợp
đồng và điều hành việc mua sắm nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết
cho dự án.
Quản lý nhân lực: tận dụng, sắp xếp nguồn nhân lực có trong dự án
một cách hiệu quả, tiến hành cân đối nguồn nhân lực tại các thời điểm, các
giai đoạn khác nhau của dự án.
Quản lý thông tin: thu thập, phổ biến, lưu trữ và sắp đặt cơ bản thông
tin trong dự án được thực hiện đúng hạn và thích hợp.
Quản lý xung đột: Trong quá trình thực hiện dự án, nhà quản lý luôn
phải đối mặt với những xung đột phát sinh. Quản lý xung đột là việc giải quyết
những xung đột phát sinh, khai thác những xung đột tích cực và hạn chế những
xung đột tiêu cực nhằm tạo sự thông suốt cho quá trình thực hiện dự án.
Quản lý rủi ro – cơ hội: Hầu như tất cả các dự án đều phải đối mặt với
nhiều vấn đề môi trường-xã hội trong quá trình thực hiện dự án, trong đó có
những vấn đề không lường trước được gây ra rủi ro hoặc cơ hội đối với dự án.
Những tác động tiêu cực từ môi trường bên trong và bên ngoài mang lại rủi ro
Nguồn vốn này còn có tên gọi khác là tín dụng ưu đãi, thực chất của
nguồn vốn này là Nhà nước hoặc Chính phủ đứng ra vay một khoản nhằm
thực hiện các dự án nhất định. Các dự án này phải mang lại khả năng thu hồi
vốn để Nhà nước có thể hoàn trả gốc và lãi cho phía nước ngoài. Nguồn vốn
này thường tập trung cho các lĩnh vực đầu tư cho cơ sở hạ tầng như giao
thông, năng lượng, nông nghiệp, thủy lợi, thông tin liên lạc, nhằm làm nền
tảng phát triển kinh tế xã hội. Các khoản vay này thường được phía nước ngoài
ưu đãi dưới dạng: lãi suất thấp, thời gian vay nợ dài, thời gian ân hạn dài.
Những điều kiện ưu đãi này nhằm làm cho nước nhận tài trợ có khả năng
phát huy hiệu quả từ nguồn vốn, làm giảm gánh nặng nợ nần trong thời gian
đầu và đảm bảo tăng cường phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận tài trợ
cũng như đảm bảo vốn có thể hoàn trả lại được cả gốc và lãi cho bên tài trợ.
+ ODA cho vay hỗn hợp:
Đây là hình thức ODA kết hợp giữa viện trợ không hoàn lại, viện trợ có
hoàn lại và cho vay thương mại, hoặc kết hợp 2 trong 3 hình thức này.
Ngày nay, nguồn viện trợ không hoàn lại có xu hướng giảm dần trong
khi tín dụng ưu đãi và ODA cho vay hỗn hợp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn.
- Theo đối tượng cung cấp ODA
+ ODA song phương: Là các khoản ODA mà một Nhà nước hoặc một
Chính phủ cấp cho một nước khác thông qua hiệp định được ký kết giữa hai
Nhà nước hoặc Chính phủ. Trong tổng giá trị ODA lưu chuyển trên toàn thế
giới thì ODA song phương chiếm tỷ trọng cao, khoảng xấp xỉ 80%. Cùng với
sự phát triển của ODA song phương thì các nước cung cấp ODA cũng tăng
cường các điều kiện ràng buộc đối với các nước nhận tài trợ, như ràng buộc
16
về chính trị, về kinh tế hoặc tác động trực tiếp đến chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của nước đó.
+ ODA đa phương: Là viện trợ phát triển của một tổ chức quốc tế (WB,
IMF, ADB, ) hay tổ chức khu vực (EU, OPEC, ) hoặc của một Nhà nước
hay Chính phủ tài trợ cho một Nhà nước hay Chính phủ nhưng được thực