Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón sinh học đến sinh trưởng, phát triển và năng suất đậu tương vụ hè thu 2012 tại chiềng mung Mai Sơn, Sơn La - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN SINH HỌC
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠNG
VỤ HÈ THU 2012 TẠI CHIỀNG MUNG - MAI SƠN – SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG

SƠN LA – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Luận văn ñược hoàn thành với sự giúp ñỡ của nhiều cá nhân và các ñơn
vị. Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Quang Sáng với
cương vị người hướng dẫn khoa học ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ ñể tác giả
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại
học, ñặc biệt là Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tác giả hoàn thành luận
văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao ñẳng Sơn
La, Khoa Nông lâm - Trường cao ñẳng Sơn La, các bạn bè ñồng nghiệp ñã
giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2013

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC



2.4.2 Nghiên cứu, ứng dụng EMINA và dinh dưỡng qua lá cho cây trồng 20
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
24
3.1 ðối tượng 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 26
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4 Quy trình thí nghiệm 28
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá sinh học ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6, DT95 trồng
vụ Hè - Thu 2012 tại Chiềng Mung - Mai Sơn - Sơn La
32
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá sinh học ñến sinh trưởng, phát triển
của 2 giống ñậu tương ðVN6 và DT95 tại Chiềng Mung - Mai
Sơn - Sơn La.
32
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất của giống ñậu tương
ðVN6 và DT95
51
4.1.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá sinh học cho ñậu
tương giống ðVN6 và DT95
57
4.2 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học (HCSH) ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6 trồng
vụ Hè Thu 2012 tại Chiềng Mung - Mai Sơn - Sơn La
59

vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam trong
những năm gần ñây.
9

2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất ñậu tương trên thế giới. 10

2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng của một số nước trên thế giới 3
năm trở lại ñây
11

4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời giam sinh trưởng của 2
giống ñậu tương thí nghiệm 33

4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng cả 2
giống ñậu tương ðVN6 và DT95
35

4.3 Số lượng nốt sần và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu của 2 giống ñậu tương
ðVN6 và DT95 39

4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến diện tích và chỉ số diện tích lá
LAI của 2 giống ñậu tương ðVN6 và DT95
43

4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô của 2

59

4.12 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống ñậu tương ðVN6
61

4.13 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến khả năng hình thành
nốt sần của giống ðVN6
64

4.14 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến diện tích và chỉ số
diện tích lá LAI của giống ñậu tương ðVN6
66

4.15 : Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến khả năng tích lũy
chất khô của giống ðVN6
68

4.16 Ảnh hưởng của phân lân hữu sinh học ñến mức ñộ nhiễm bệnh
của giống ðVN6
70

4.17 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến khả năng chống ñổ
của giống ðVN6
71

4.18 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống ñậu ðVN6
72



1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Hiện nay, sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta ñang ñi vào mức
ñộ thâm canh cao với việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học, thuốc
bảo vệ thực vật hóa học và hàng lọat các biện pháp như trồng lúa 3 vụ, phá
rừng canh tác cà phê, hồ tiêu, ñiều, ñậu tương, rau… với mục ñích khai thác,
chạy theo năng suất và sản lượng.
Chính vì vậy, với sự canh tác trên ñã làm cho ñất ñai ngày càng thóai
hóa, dinh dưỡng bị mất cân ñối, mất cân bằng hệ sinh thái trong ñất, hệ vi
sinh vật trong ñất bị phá hủy, tồn dư các chất ñộc hại trong ñất ngày càng cao,
nguồn bệnh tích lũy trong ñất càng nhiều dẫn ñến phát sinh một số dịch hại
không dự báo trước. ðặc biệt với ñịa bàn Sơn La là một trong những tỉnh
miền núi phía bắc với ñịa hình là ñồi núi. Do vậy diện tích ñất dốc, ñất bạc
màu rất nhiều. Hướng ñi của tỉnh trong những năm tiếp theo là phát triển
những cây công nghiệp dài ngày. Mà muốn phát triển ñược những cây công
nghiệp dài ngày trên ñất dốc ñối núi trọc thì trước tiên ta phải có những bước
cải tạo ñất hoặc trồng xen những cây ngắn ngày với các cây dài ngày ñể lấy
ngắn nuôi dài. Vì vậy, cây ñậu tương ñược chọn là ñối tượng chủ yếu của cây
trồng xen và trồng cải tạo ñất.
Cho nên, xu hướng quay trở lại nền nông nghiệp hữu cơ với việc
tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây
trồng ñang là xu hướng chung của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.
Chế phẩm sinh học là sản phẩm có chứa vi sinh vật sống nhằm mục
ñích cải thiện sức khỏe con người và vật nuôi. Trong nuôi thủy sản, sử dụng
chế phẩm sinh học (còn gọi là men vi sinh) nhằm mục ñích cải thiện môi
trường (nước và nền ñáy ao), tăng sức khỏe vật nuôi, tăng khả năng hấp thu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

1.2 Mục tiêu của ñề tài:
Tìm ra loại chế phẩm sinh học, liều lượng bón phân lân HCSH phù hợp
cho cây ñậu tương sinh trưởng, phát triến tốt và năng suất cao ñể góp phần
vào việc xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất và mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người trồng ñậu tương tại Sơn La.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về
hiệu lực của chế phẩm sinh học và phân hữu cơ ñối với cây ñậu tương trồng
trên ñất miền núi Sơn La
- Kết quả ñề tài là tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và
nghiên cứu về cây ñậu tương
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào việc xây dựng quy trình
thâm canh tăng năng suất ñậu tương tại miền núi Sơn La
1.4. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðề tài tiến hành thí nghiệm trên 2 giống ñậu tương ðVN6 và DT95
- Thời gian thực hiện vụ Hè - Thu 2012 tại Sơn La. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4


C (Lawn và William, 1987). Sự nảy
mầm có sự tương tác giữa nhiệt ñộ, giống và ñộ sâu lấp hạt, cây mọc nhanh
nhất ở nhiệt ñộ từ 25 - 30
0
C. Ở nhiệt ñộ thấp, hạt nảy mầm chậm và cây con
mọc chậm ( Lawn và William, 1987).
Sinh trưởng sinh dưỡng
Ở nhiệt ñộ -4
0
C cây con không chết, nhưng ñối với một số giống, cây
con có thể chết ở -6
0
C trong thời gian ngắn (Lawn và William, 1987). Nhiều
kết quả nghiên cứu với các cây trông vùng nhiệt ñới, kể cả ñậu tương cho thấy
cây trồng có thể bị tổn thương khi gặp nhiệt ñộ 10 - 15
0
C.
Sự sinh trưởng của cây của ñậu tương gồm nhiều quá trình khác nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác nhau. Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng
toàn cây có thể rất khác nhau so với nhiệt ñộ của từng quá trình từng bộ phận.
Chẳng hạn quan hợp của mỗi lá ñậu tương tăng với sự tăng của nhiệt ñộ từ 35
- 40
0
C và sau ñó bắt ñầu giảm. Trong khi ñó hô hấp thường tăng với nhiệt ñộ
cao hơn mức thích hợp cho quang hợp. Nhưng sự tích lũy chất khô trong cây

0
C và 30/26
0
C
quả hình thành ít mặc dù ra hoa rất nhiều, chứng tỏ nhiệt ñộ cao và thấp ñã
dẫn ñến rụng hoa nhiều (Ngô Thế Dân và cs, 1999). Ở nhiệt ñộ trung bình,
cây có nhiều ñốt hoa và số quả trên ñốt. Tương tự, giống cảm quang ra hoa
chậm cũng sinh nhiều ñốt, cành, tăng số quả và năng suất.
Nhiều giống ñậu tương, ở nhiệt ñộ thấp hơn 15
0
C không hình thành quả
mặc dù có một số giống có thể cho quả ở nhiệt ñộ 10
0
C. Dựa vào kết quả
nghiên cứu 10 năm, Lawn và Hume (1985) công bố nhiệt ñộ thích hợp cho ra
hoa, kết quả của ñậu tương là 17
0
C. Nhiệt ñộ tối ưu cho ñậu tương chín là
25
0
C ban ngày và 15
0
C ban ñêm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

2.1.2. Yêu cầu về nước và ẩm ñộ
Trong các vụ, nhu cầu nước ñối với cây ñậu tượng dao ñộng từ 350 ñến


Theo nhiều kết quả nghiên cứu, mức ñộ bão hòa ánh sáng ñối với cây
ñậu tương là 1800 – 2700 lux. Số cành, số ñốt và năng suất ñậu tương sẽ giảm
tới 60% nếu cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với ñiều kiện bình thường (Vũ
Cao Thái, 1996).
Cây ñậu tương mẫn cảm với quang chu kỳ. Quang chu kỳ ảnh hưởng
ñến sinh trưởng sinh thực cả giai ñoạn trước và sau khi hoa nở (Trần ðình
Long và Cs, 2005). Trong tất cả các giai ñoạn sinh trưởng sinh thực, sự hình
thành mầm hoa là ít mẫm cảm với quang chu kỳ nhất. Tuy nhiên trong ñiều
kiện ngày ngắn liên tục, hoa ra rất nhanh và chỉ trong 7 - 10 ngày, ngọn các
giống có tập tính sinh trưởng hữu hạn cũng ra hoa (Trần Văn ðiền, 2007).
Quang chu kỳ có ảnh hưởng tới sự tích lũy nitơ (N) lớn hơn tích lũy các
bon (C) trong hạt. Nồng ñộ N trong hạt giảm khi quang chu kỳ tăng. Ngược
lại, hàm lượng cacbonhydrate không cấu trúc ở lá trong giai ñoạn sinh thực lại
cao ở ñiều kiện quang chu kỳ ngắn (Trần Văn ðiền, 2007).
2.1.4. Yêu cầu ñất ñai
Cây ñậu tương không yêu cầu nghiêm khắc về ñất trồng, nói chung loại
ñất nào trồng ñược cây hoa màu nhất là ngô ñều trồng ñược cây ñậu tương.
Loại ñất thích hợp nhất ñối với cây ñậu tương là ñất có tầng canh tác sâu, giàu
chất hữu cơ, Ca, K, pH trung bình, mức nước ngầm sâu, giữ ẩm tốt, dễ thoát
nước, trong ñó khả năng giữ nước và thoát nước có ảnh hưởng nhiều nhất ñến
khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất cây ñậu tương.
ðậu tương chịu mặn và chịu chua kém hơn nhiều loại cây trồng khác.
ðộ pH cho cây ñậu tương có thể phát triển bình thường ñược là từ 5,0 - 8,0.
ðộ pH thích hợp nhất là 6,0 - 7,0; pH dưới 4,0 và trên 9,5 ñậu tương không
sống ñược. Ở nước ta ñậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất như: ñất phù
xa, ñất ñỏ bazan, ñất xám, ñất vàng ñỏ (Tây Nguyên và miền núi ðông Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
trong những năm gần ñây.
Năm Diện tích (nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
140,3
158,6
165,6
183,8
204,1
185,6
187,4
192,1
147,0
197,8
215,0

2.2.2. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Cây ñậu tương có khả năng thích ứng rộng nên ñược trồng ở khắp các
châu lục cũng như các nước trên thế giới. Cây ñậu tương ñược trồng tập trung
ở các nước có vĩ ñộ từ 480 vĩ ñộ Bắc ñến 300 vĩ ñộ Nam (Nguyễn Xuân
Hiểm, 2000).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
Bảng 2.2. Diện tích, sản lượng và năng suất ñậu tương trên thế giới.
Năm Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
76,80
78,96
83,64
91,59

ðậu tương là cây quan trọng hàng ñầu trong những cây ñược sử dụng
ñể lấy dầu trên thế giới, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Những
năm 1970, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất 2 lần so với
những cây trồng lấy dầu khác.
Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng ở nhiều quốc gia khác
nhau trên thế giới, tuy nhiên vẫn tập chung chủ yêu ở các nước: Hoa Kỳ,
Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm 90 – 95% tổng sản lượng ñậu tương
trên thế giới (Ngô Thế Dân và cs 1999). Tính ñến năm 2001, diện tích ñậu
tương của thế giới là 76,13 triệu ha, tập chung nhiều nhất ở châu Mỹ
(73,03%), tiếp ñến là chây Á (23,15%). Các nước có nhiều diện tích trồng ñậu
tượng là: Hoa Kỳ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản và
Liên Xô cũ,… (Trần Văn Lài và Cs, 1993). Cây ñậu tương trở thành 1 trong 4
cây trồng chính ñứng sau lúa mì, lúa nước và ngô (Trần Văn ðiền, 2007) có
tốc ñộ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng của một số nước trên thế giới
3 năm trở lại ñây
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tên nước
Diện
tích
(Triệu
ha)
Năng
suất
(ta/ha)


Achentina
Trung Quốc
30,22
21,25
16,39
9,13
26,72
28,16
28,22
12,03
80,75
59,83
46,24
15,54
30,91
21,75
16,77
9,19
29,58
26,36
18,48
16,3
91,42
57,43
30,99
14,98
31,05
23,29
18,13
8,52

tương mới ñược chú ý và phát triển. Diện tích ñậu tương của Nhật Bản năm
1960 là 340 nghìn ha, năng suất 78,5 tạ/ha cao nhất thế giới với giống
Miyagishironma, năm 1997 diện tích ñạt tới 832 nghìn ha (Nguyễn Văn Luật,
2005).
Ở Ấn ðộ, ñậu tương là cây trồng ñược chú ý phát triển khá mạnh. Năm
1997 diện tích trồng ñậu tương là 5,1 triệu ha, năng suất 10,5 tạ/ha và sản
lượng là 5,35 triệu tấn. Thành công ñáng kể trong những năm gần ñây của Ấn
ðộ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ñã
tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7 tạ/ha (Saleh.N and Sumarno, 2002).
2.3. Cơ sở khoa học và sử dụng phân sinh học cho cây trồng qua ñất.
2.3.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng lân hữu cơ sinh học qua ñất
Hiện nay bước ñi mới trong sản suất nông nghiệp ñó là sản xuất nông
nghiệp tốt, bền vững, thân thiện với môi trường. ðể làm ñược ñiều ñó thì
hướng sử dụng phân bón hữu cơ sinh học dần thay thế cho phân bón vô cơ là
một hướng ñi ñúng mà vẫn bảo ñảm ñược năng suất cho cây trồng.
Theo tác giả Nguyễn Văn Bộ (2001) thì biện pháp ổn ñịnh hàm lượng
hữu cơ trong ñất là vô cùng quan trọng, vì nó làm cho ñất tơi xốp, tăng cường
khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố ñộc hại cho ñất.
Thiết lập hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong ñó dinh dưỡng từ
nguồn cung cấp hữu cơ, phân vi sinh, ñảm bảo cung cấp ñủ về lượng, cân ñối
về tỷ lệ tại từng thời ñiểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây nhằm khai thác
khả năng của hệ sinh thái (Nguyễn Văn Bộ, 2001).
Phân hữu cơ là phân gồm những chất bã, chất bài tiết của ñộng vật như:
trâu, bò, heo, …hoặc các xác bã thực vật như rơm, rạ,… Phân hữu cơ phân
chuồng, phân xanh, phân rác,…(Vũ Hữu Yêm, 1995).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
Theo nghiên cứu của tác giả Vũ Quang Thái (1996), ñối với ñất trồng

14
triển tốt khi ñược ñáp ứng ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết, theo Phạm
Văn Thiều (2006). Lượng phân bón trong thực tế sản xuất tùy thuộc vào từng
chân ñất, cây trồng trước, giống cụ thể mà bón cho phù hợp, không thể có
công thức bón chung cho tất cả các vùng, các loại ñất khác nhau (Trần Thị
Trường và Cs, 2006).
Theo tác giả Võ Minh Kha (1997), khi nghiên cứu tại Việt Nam cho
thấy trên ñất ñồi chua, hàm lượng sắt nhôm cao bón phân lân và phân ñạm có
tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương rõ rệt. Theo các tác giả trên ñất tương
ñối nhiều dinh dưỡng, bón ñạm cũng làm tăng năng suất ñậu tương lên 10 -
20%, trên ñất thiếu dinh dưỡng bón ñạm tăng năng suất 40 - 50%. Bón ñạm
có tầm quan trọng ñể có năng suất tối ña nhưng bón nhiều có thể gây dư thừa
NO
3
trong ñất và cây, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người nên cần có những
nghiên cứu ñể ñưa ra các khuyến cáo có tác dụng bền vững.
Tác giả Luân Thị ðẹp và cs (1999) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều
lượng và thời kì bón ñạm ñến khả năng cố ñịnh ñạm và năng suất ñậu tương tại
Thái Nguyên cho thấy: bón ñạm cho giai ñoạn 4 - 5 lá kép với lượng từ 20 - 50
kg N/ha sẽ làm tăng sự phát triển của rễ cũng như tăng lượng nốt sần.
Bón lân làm tăng khả năng hình thành nốt sần cây ñậu tương. Hiệu lực
của lân tùy thuộc vào giống, thời tiết và giai ñoạn phát triển của cây. ðất chua
thường thiếu lân do hàm lượng Fe, AL, Mn cao. Vùng nhiệt ñới thường sản
xuất ñậu tương trên ñất dốc, ñất chua và khô hạn. Trên các loại ñất này, hàm
lượng ñộc tố và nhôm do ñất chua là các yếu tố hạn chế cơ bản cho các loại
cây trồng. Các ñộc tố này ảnh hưởng ñến sự phát triển của rễ và ñặc biệt khả
năng hút lân của cây, theo Alva A. K (1987).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần (1996), trên ñất bạc màu Hà Bắc bón
lân cho lạc và ñậu tương ñem lại hiệu quả kinh tế cao. Nghiên cứu của
Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1998), cho biết hiệu quả của việc bón các

biết công thức phân bón cho hiệu quả kinh tế cao là 8 tấn phân chuồng + 40
kg N + 60 kg P
2
O
5
+ 40 kg K
2
O.
Theo Dickson (1987), ñã ñưa ra kết luận hàm lượng lân dễ tiêu trong
ñất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước châu Á
(Dickson.T.P, Moody.W and Haydon. G. F, 1987), nhiều vùng sản xuất ñậu
ñỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp, khi ñược bón bổ xung
lân, năng suất tăng lên gấp 2 lần.
Theo Nguyễn Văn Bộ (2001), ở Việt Nam trên ñất phèn nếu không bón
phân lân cây chỉ hút ñược 40 - 50 kgN/ha, xong nếu bón ñủ lân thì cây trồng
có thể hút ñược 120 - 130 kgN/ha.
Theo tác giả Phạm Thị Ngọc Lan (2010), thử nghiệm phân lân sinh học
trên cây lạc cho thấy chế phẩm sinh học có ảnh hưởng tốt ñến các chỉ tiêu
chiều cao cây, trọng lượng tươi, hàm lượng carotenoid, năng suất sinh học và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16
năng suất thực thu.
Phân lân hữu cơ sinh học do Noble Hilter sản xuất ñầu tiên tại ðức năm
1986 và ñặt tên là Nitragin. Thành phần của lân hữu cơ sinh học gồm: phân lân
nung chảy hoặc apatit hay photphorit chộn ñều với phân hữu cơ bao gồm phân
chuồng hoai mục, than bùn lên men, chủng vi sinh vật có khả năng phát triển
trong môi trường có chứa canxi photphat; nhôm photphat; sắt photphat; bộ xương,
apatit, photphorit hoặc các hợp chất lân không tan khác (Phạm Văn Toản, 2005).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status