phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau - Pdf 23

Chuyên đề tín dụng năm 3
Mục Lục
Mục Lục 1
Chương 1 3
GIỚI THIỆU 3
1.1. Sự cần thiết của đề tài: 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 4
1.2.1. Mục tiêu chung 4
1.4. Phạm vi nghiên cứu: 4
1.4.1. Phạm vi không gian 4
1.4.2. Phạm vi thời gian 4
1. 4.3. Phạm vi về nội dung 4
Chương 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. Phương pháp luận 5
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp 5
2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất 5
2.1.1.2. Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp: 5
2.1.1.3 Vai trò của Tín dụng phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp 6
2.1.2. Một số quy định trong hoạt động tín dụng 7
2.1.2.1. Điều kiện và đối tượng vay vốn 7
a) Điều kiện vay vốn 7
b) Đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng 7
2.1.2.2. Mục đích tín dụng 7
2.1.2.3. Các nguyên tắc tín dụng 8
2.1.2.4. Mức cho vay 8
2.1.2.5. Quy trình cho vay tại ngân hàng 9
1.5.3. Các chỉ tiêu phân tích 9
1.5.3.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 9
1.5.3.2. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 9

3.2.3.2. Chi phí 19
Chỉ tiêu 19
3.2.3.3. Lợi nhuận 20
3.3 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng 22
3.3.1 Phân tích tình hình huy động vốn 22
3.3.2. Phân tích hoạt động tín dụng 25
3.3.2.1. Doanh số cho vay 25
Bảng 9: Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất 30
3.3.2.3. Phân tích tình hình dư nợ 32
3.3.2.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn 34
3.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 37
3.3.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 37
Chương 4 41
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 41
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 41
NÔNG THÔN – TRẦN VĂN THỜI 41
4.1. Những tồn tại 41
4.1.1 Trong công tác huy động vốn: 41
4.1.2 Trong công tác tín dụng: 41
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 42
4.2.1. Giải pháp đối với công tác huy động vốn 42
4.2.2 Giải pháp đối với công tác tín dụng 43
4.2.2.1 Về đầu tư tín dụng 43
Chương 5 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 PHẦN KẾT LUẬN: 46
2
Chuyên đề tín dụng năm 3
Chương 1
GIỚI THIỆU

2008 - 2010, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất
nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Huyện Trần
Văn Thời, Tỉnh Cà Mau” đã được chúng em chọn làm chuyên đề.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT
huyện Trần Văn Thời, Tỉnh Cà Mau qua 3 năm 2008 - 2010 để thấy rõ thực trạng tín
dụng ngắn hạn và đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ngắn hạn của Ngân hàng.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện chủ yếu tại NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời, Tỉnh
Cà Mau.
1.4.2. Phạm vi thời gian
- Số liệu sử dụng cho đề tài từ năm 2008 – 2010.
- Đề tài được nghiên cứu trong thời gian: Từ 15/06/2010 đến 22/07/2010.
1. 4.3. Phạm vi về nội dung
Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng và
phong phú tại Ngân hàng chưa nhiều nên chuyên đề này chủ yếu tập trung đề cập một
số vấn đề nhằm:
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá
hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời.
4
Chuyên đề tín dụng năm 3
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng
lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí phòng ngừa rủi
ro. Cụ thể là:
+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí nghiệp
vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ.
+ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay
thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ ( mở chi nhánh, bàn
giao dịch, tổ cho vay tại xã,…); hiện nay mạng lưới của NHNo & PTNT Việt Nam là
lớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhu cầu vay của nông nghiệp.
+ Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch
bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay ngân
hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu
tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên sản lượng
nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất,
nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiết
thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả năng
trả nợ của khách hàng đi vay.
2.1.1.3 Vai trò của Tín dụng phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp
- Góp phần chuyển dich cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong
sản xuất nông nghiệp.
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữa
nông thôn và thành thị.
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân có
điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ.
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia.
- Góp phần tích luỹ cho ngành kinh tế.

tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
2.1.2.2. Mục đích tín dụng
Để góp phần giảm hiện tượng cho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà sản
xuất, cá thể, góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa dạng hoá
7
Chuyên đề tín dụng năm 3
các thành phần kinh tế, cùng bình đẵng và phát triển trong một trật tự ổn định. Chính
vì vậy, Ngân hàng đã xác định mục đích tín dụng là đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồn
vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh
tế. Cấp phát tín dụng không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã
hội.
Ngoài mục tiêu trên, mục tiêu quan trọng của ngân hàng là lợi nhuận, hoạt
động này nhằm mang lại lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản tín dụng được cấp cho dự
án đang hoạt động hiệu quả hay có tính khả thi cao. Về phía khách hàng, khoản tín
dụng có ý nghĩa giúp cho quá trình sản xuất được liên tục ổn định, quy mô hoạt động
và lợi nhuận ngày càng cao.
2.1.2.3. Các nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
 Tiền vay phải được sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng.
 Tiền vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.1.2.4. Mức cho vay
- Mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản đã được xác định và ghi
trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
- Đối với tài sản là kim khí, đá quý: Mức cho vay không quá 80% giá trị tài
sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh.
- Đối với tài sản đảm bảo là trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền
gửi, sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác: Mức cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo

thiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất định. Giúp đánh giá hiệu quả tín
dụng trong việc thu hồi nợ của Ngân hàng.
9
Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
=
Vốn huy động/tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
=
Chuyên đề tín dụng năm 3
1.5.2.3. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả
hoạt động của Ngân hàng. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
Ngân hàng.
1.5.2.4. Vòng quay vốn tín dụng
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Vòng quay tín dụng của Ngân hàng là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn
tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn
quay càng nhanh, Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
1.5.2.5. Lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Nghĩa là cứ một đồng
doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Trần Văn Thời năm 2008 – 2010.

11
Chuyên đề tín dụng năm 3
Chương 3
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – TRẦN VĂN THỜI
3.1. Giới thiệu về huyện Trần Văn Thời và tình hình sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn huyện.
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Trần Văn Thời.
Huyện Trần Văn Thời là một trong 9 huyện – thành phố của Tỉnh Cà Mau, có
diện tích đất tự nhiên là 19298,76 ha. Trong đó:
 Diện tích đất nông nghiệp: 14448,82 ha
 Diện tích đất chuyên dùng là: 1194,92 ha
 Diện tích đất ở là 818,77 ha
 Diện tích đất chưa sử dụng là 2827,46 ha
Với địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống kinh rạch chằng chịt tạo nên hệ
thống tưới tiêu và thông liên hoàn. Đồng thời, sông rạch với lượng nước ngọt quanh
năm ưu đãi cho ruộng lúa, hoa màu cây trái các loại.
Ngoài ra, Trần Văn Thời có khí hậu ấm áp và lượng mưa dồi dào. Toàn huyện
có 33.593 hộ với 154 ngàn người và hơn 82 ngàn lao động trong đó lao động nông
nghiệp chiếm 50 ngàn người, chiếm 32,46%. Số hộ có cơ sở sản xuất kinh doanh là
6.279 hộ, trong đó hộ cơ sở thương nghiệp, dịch vụ 5.161 hộ và hộ cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 833 hộ. Lực lượng lao động trong nông thôn dồi
dào với tinh thần cần cù, chịu khó từ đó đã góp phần nâng cao sản lượng nông nghiệp,
phát triển kinh tế của huyện.
12
Chuyên đề tín dụng năm 3
3.1.2. Tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Trần Văn Thời.
3.1.2.1. Ngành trồng trọt
Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa huyện Trần Văn Thời

trổ bị mưa gió gây bệnh lép hạt…
Vụ Hè thu: Bên cạnh, sản lượng vụ hè thu cũng giảm đáng kể dẫn đến tổng sản
lượng lúa của toàn huyện năm 2010 giảm. Toàn huyện gieo trồng và thu hoạch được
6.853,33 ha đạt 102% so kế hoạch, so vụ hè thu năm trước giảm gần 2% hay giảm 135
13
Chuyên đề tín dụng năm 3
ha. Năng suất bình quân chung của vụ ước đạt 42,85 tạ/ha giảm 1,19 tạ/ha so với vụ hè
thu năm 2009.
Vụ Thu đông: Toàn huyện sản xuất được 5267,6 ha giảm 9,99% so với vụ thu
đông năm 2009 hay bằng 584,9 ha. Nguyên nhân giảm là do bà con hiểu được tác hại
về sâu bệnh từ vụ thu đông để lại cho vụ chính (vụ đông xuân) nên không sản xuất vụ
3 mà xới nền chuẩn bị cho vụ đông xuân.
Cây hàng năm: Ước diện tích thu hoạch rau các loại tháng 12/2006 đạt 87,5 ha
tăng 6,71% so cùng kỳ. Sản lượng thu hoạch rau màu các loại cả năm ước đạt 21.531
tấn tăng 11,15% so năm 2009.
Cây lâu năm: Ước tính sản lượng thu hoạch trái cây các loại tháng 12/2010 đạt
5984 tấn tăng 1,98% so cùng kỳ, luỹ kế 12 tháng năm 2010 đạt 80399 tấn tăng 17,64%
so cùng kỳ. Phát huy thế mạnh đạt được đồng thời do tác động giá cả tăng và ổn định
từ đầu năm ngành nông nghiệp cùng bà con nhà vườn có bước chuẩn bị chu đáo trong
việc gia cố tu bổ bờ bao, cống bọng cho mùa lũ tới.
3.1.2.2 Ngành chăn nuôi
Bảng 2: Số lượng đàn chăn nuôi toàn huyện 2009, 2010.
Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2010/2009
Tổng đàn gia súc gia cầm Con 620.098
374.542 -39,60
- Gia súc Con 42.080 36.989 -12,10
+Trâu Con 21 18 -14,29
+Bò Con 3.291 4.527 37,56
+Heo Con 37.573 31.234 -16,87
+Dê Con 1.195 1.210 1,26

Nội, mỗi thành phố, mỗi tỉnh đều có chi nhánh trực thuộc khu vực, ban lãnh đạo và
điều hành trong các chi nhánh do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam bổ nhiệm chỉ đạo quản lý.
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Trần Văn Thời ra đời vào năm
2007 trong điều kiện đất nước hoàn toàn được giải phóng, thống nhất và đang gặp
nhiều khó khăn. Qua quá trình hoạt động, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn huyện Trần Văn Thời đã dần khẳng định vị trí và vai trò của mình trong
xây dựng và phát triển kinh tế cho huyện nhà, giúp cho đời sống vật chất của người
dân được nâng cao và không ngừng phát triển. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Trần Văn Thời luôn lấy chữ tín làm phương châm hoạt động, làm mục tiêu
phấn đấu, phong cách làm việc của cán bộ ngân hàng luôn được đào tạo kịp thời để
mang đến cho khách hàng những gì tiện ích nhất, tốt đẹp nhất.
Ngày nay, với nhu cầu ngày càng cao về vốn để sản xuất, tái sản xuất của nền kinh
tế, số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn ngày càng tăng và để tạo điều kiện thuận
15
Chuyên đề tín dụng năm 3
lợi cho khách hàng khi giao dịch cùng ngân hàng cũng như để tăng lợi nhuận cho ngân
hàng.Nội dung hoạt động của ngân hàng: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời hoạt động với chức năng như ngân hàng thương
mại với nội dung: hoạt động chủ yếu và cho vay hộ nông dân góp phần phát triển kinh
tế địa phương.
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận:
3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức:
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Trần Văn Thời.
3.2.2.2. Chức năng của các bộ phận:
• Ban giám đốc: Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Long Hồ do Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
Vĩnh Long bổ nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tại ngân
hàng mọi hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc.

Doanh thu 27.817 31.667 36.434 3.850 13,84 4.767 15,05
Chi phí 19.703 23.088 25.011 3.385 17,18 1.923 8,33
Lợi nhuận 8.114 8.579 11.323 465 5,73 2.744 31,99
17
Chuyên đề tín dụng năm 3
3.2.3.1. Doanh thu
Bảng 4: Biến động doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Số TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số
tiền
TT
(%)
Số
tiền
TT
(%)
Số
tiền
TT
(%)
Tổng thu
27.817 100,0
0

+ DV: Dịch vụ
+ KDNH: Kinh doanh ngoại hối
Qua bảng số liệu, ta thấy tổng doanh thu của Ngân hàng tăng liên tục qua 3
năm, cụ thể: năm 2008, doanh thu đạt 27.817 triệu đồng. Trong đó, thu từ hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng cao đạt 27.665 triệu đồng bằng 99,45% tổng doanh thu. Vì
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Trần Văn Thời chủ yếu
hoạt động theo phương châm “đi vay để cho vay” nên trong tổng thu, thu từ lãi cho
vay là chủ yếu. Bên cạnh, thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm 0,14% bằng 39 triệu
đồng. Do tính đặc thù của Ngân hàng là hoạt động tín dụng nên khoản thu từ dịch vụ
chiếm tỷ trọng rất nhỏ, cũng như các khoản thu từ kinh doanh ngoại hối chỉ đạt 18
triệu đồng tức 0,06% trong tổng doanh thu. Ngoài ra còn các khoản thu khác (95 triệu
đồng) cũng chỉ 0,34%.
Năm 2009, tổng doanh thu đạt 31.667 triệu đồng tăng 3.850 triệu đồng so với
năm 2008, đạt 108,87% so với kế hoạch. Trong năm 2009, nền kinh tế nói chung và
sản xuất nông nghiệp của huyện Trần Văn Thời nói riêng có rất nhiều biến động, chịu
ảnh hưởng rất lớn từ thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường. Nhưng với chủ trương,
18
Chuyên đề tín dụng năm 3
chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cũng như sự hướng dẫn và tháo gỡ những
vướng mắc một cách kịp thời trong quá trình hoạt động của Ngân hàng nên đã khắc
phục được những khó khăn và đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Bên cạnh thu từ hoạt
động tín dụng tăng 3580 triệu đồng tức 12,94% so với năm 2008, thu từ dịch vụ tăng
đáng kể đạt 79 triệu đồng tăng 102,56% so với năm 2008, thu từ kinh doanh ngoại hối
tăng 66,67% và thu khác tăng đáng kể đạt 218 triệu đồng so với năm trước. Nhìn
chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã đạt những kết quả tốt góp phần nâng
cao vai trò của Ngân hàng trong việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp của huyện
nhà.
Sang năm 2010, tổng doanh thu của Ngân hàng tiếp tục tăng và có tốc độ tăng
nhanh hơn so với năm 2009 đạt 36.334 triệu đồng, tức tăng 14,74% đạt 105,7% so với
kế hoạch. Trong đó, thu từ hoạt động tín dụng tăng đạt 35.323 triệu đồng. Do trong

Chi
HĐTD
15.909 80,74 18.827 81,54 19.182 76,69 2.918 18,34 355 1,89
Chi DV 140 0,71 122 0,53 130 0,52 -18 -12,86 8 6,56
Chi
KDNH
5 0,03 10 0,04 27 0,11 5 100,0
0
17 170,00
Chi khác 3.649 18,52 4.129 17,88 5.672 22,68 480 13,15 1.543 37,37
(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản chi tiết 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế toán
NHN
0
& PTNT huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau)
19
Chuyên đề tín dụng năm 3
Nhìn chung, chi phí hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng. Năm 2008,
tổng chi phí là 19.703 triệu đồng, trong đó chi phí chi cho hoạt động tín dụng là 15.909
triệu đồng, chiếm 80,74%, chi dịch vụ với tỷ lệ 0,71% tổng chi phí và chi khác chỉ
chiếm 18,52% (3.649 triệu đồng). Sang đến năm 2009, tổng chi phí là 23.088 triệu
đồng, tăng 3.385 triệu đồng so với năm 2008. Trong đó, chi hoạt động tín dụng là
18.827 triệu đồng, tăng 2.918 triệu đồng, tương ứng 18,34% so với năm 2008. Thế
nhưng chi dịch vụ lại giảm 18 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 12,86% so với năm
2008. Chi khác cũng tăng, tăng 480 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,15% so với năm
2008. Nguyên nhân là do trong năm 2009, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá
vật tư nông nghiệp, giá cả vật liệu xây dựng tăng vọt, từ đó nhu cầu vốn của người dân
tăng dẫn đến khoản chi hoạt động tín dụng cũng tăng. Mặt khác, năm 2009 hoạt động
kinh doanh của ngân hàng ngày càng mở rộng kinh doanh ngoại hối nên khoản chi này
tăng gấp đôi so với năm 2008. Nhưng nhìn chung thì khoản chi tín dụng vẫn chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng chi phí, từ đó thấy được hoạt động tín dụng của Ngân hàng

chứng minh rằng hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu của
Ngân hàng, các khoản thu dịch vụ và thu khác thì biến động lúc tăng lúc giảm nhưng
chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể trong doanh thu của Ngân hàng, đây cũng chính là
tiềm năng chưa khai thác của Ngân hàng, và đáng được Ngân hàng quan tâm trong
thời gian tới.
Để có được kết quả như vậy là nhờ có sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể
cán bộ công nhân viên của NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời đã chấp hành tốt
mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng cũng như sự chỉ đạo của Ngân hàng
cấp trên; cùng với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn, quan
tâm, giúp đỡ, xem công tác tín dụng là biện pháp hàng đầu trong chính sách khuyến
nông của Huyện.
Định hướng hoạt động kinh doanh trong năm 2011
◊ Nguồn vốn huy động: tăng trưởng từ 18-20% so với năm 2010
◊ Tổng dư nợ tăng trưởng 10-12% so với năm 2010, trong đó dư nợ trung,
dài hạn chiếm từ 30-35% tổng dư nợ.
◊ Chất lượng tín dụng: Nợ xấu chiếm tối đa 1% tổng dư nợ
◊ Về tài chính: Thu tối thiểu bằng năm 2010.
21
Chuyên đề tín dụng năm 3
3.3 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ Ngân hàng nào, nguồn vốn luôn giữ vai trò
quan trọng, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời hoạt
động theo phương châm “đi vay để cho vay”. Vì vậy để tìm hiểu về hoạt động tín dụng
cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng trước tiên phải đi vào tìm hiểu về tình
hình huy động vốn để hiểu rõ về khả năng cho vay.
3.3.1 Phân tích tình hình huy động vốn
Bảng 6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

12,84
4. TGTK 21.691 9,29 28.699 12,06 25.575 10,27 7.00832,31 -3.124 -
10,89
6. Phát
hành
CTCG
7.468 3,20 9.942 4,18 13.779 5,53 2.47433,13 3.837 38,59
II. Vốn
ĐC
157.535 67,50 140.21
2
58,90 159.04
1
63,88 -
17.32
3
-
11,00
18.82
9
13,43
Tổng
Nguồn
vốn
233.40
0
100,00 238.04
6
100,00248.975100,00 4.646 1,99 10.92
9

Ngoài ra, hình thức huy động vốn của Ngân hàng còn đa dạng hơn thông qua việc
phát hành các loại giấy tờ có giá. Đây cũng là nguồn vốn lớn của Ngân hàng để đáp
23
Chuyên đề tín dụng năm 3
ứng nhu cầu cho vay. Năm 2008, phát hành giấy tờ có giá đạt 7.468 triệu đồng bằng
3,2% tổng nguồn vốn.
Năm 2009 Chi nhánh huy động được 97.834 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 41,10%
tổng nguồn vốn, tương ứng với tốc độ tăng là 28,97% so với năm 2008. Nguồn vốn
huy động tăng cho thấy đời sống của người dân được nâng cao và chi nhánh hoạt động
có hiệu quả hơn. Đó là nhờ vào sự gia tăng của tiền gửi thanh toán, đây là khoản tiền
gửi rất lớn từ khách hàng với tốc độ tăng trưởng 53,12% so với năm 2008.
Để thu hút và huy động được vốn nhàn rỗi trong dân cư, bên cạnh tiền gửi thanh
toán, tiền gửi tiết kiệm trong dân cư cũng chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều với tốc độ
tăng trưởng đạt 32,31% chiếm 12,06% trong tổng nguồn vốn. Sự tăng trưởng với tốc
độ cao của hai loại tiền gửi này chứng tỏ uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng
cao, lượng tiền nhàn rỗi trong nhân dân ngày một tăng đã được tập hợp lại để giúp
những người thiếu vốn, cần vốn.
Ngoài ra, sự tăng trưởng của các loại giấy tờ có giá cũng chiếm tỷ trọng đáng kể
trong tổng nguồn vốn với tốc độ tăng trưởng đạt 33,13% và đã làm tăng thêm nguồn
vốn đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Nhìn chung, năm 2009, nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt kết quả khả quan
với tốc độ tăng trưởng 28,97% so năm trước. Nguồn vốn huy động ngoại tệ là sản
phẩm mới của Ngân hàng nhưng với quyết tâm cao của từng cán bộ Ngân hàng trong
việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao đồng thời thông qua công tác tuyên truyền,
tiếp thị, quảng cáo đã góp phần quảng bá thương hiệu AgriBank của Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Sang năm 2010 thì tổng nguồn vốn đạt 248.975 triệu đồng, tăng 10.929 triệu đồng,
tương ứng tăng 4,59% so năm 2009. Tuy nguồn vốn huy động có giảm 8,07% so với
năm 2009 nhưng do Ngân hàng đã nhận lượng vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên
tăng 13,43% nên tổng nguồn vốn của Ngân hàng vẫn tăng trong năm 2010. Năm 2010,

2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số
tiền
%
Số
tiền
%
1. Ngắn
hạn
194.335 87,62252.758 89,33264.091 93,1258.42330,06 11.333 4,48
2.
Trung
hạn
27.469 12,38 30.181 10,67 19.502 6,88 2.712 9,87 -
10.679
-
35,38
Tổng
cộng
221.80
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status