đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu theo hình thức FOB của công ty may Chiến Thắng - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quôc dân
Mục lục
Lời nói đầu ... 01
Chơng I: Một số nét khái quát về công ty may Chiến Thắng 03
I. Quá trình hình thành và phát triển ...... 03
II. Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật công ty may Chiến Thắng 05
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .. 05
2. Tình hình lao động. ... 06
3.Thiết bị và công nghệ. ... 10
4. Vốn kinh doanh và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây. ...
13
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng . 15
I. Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Công ty 15
1. Hình thức xuất khẩu hàng may mặc ở công ty may Chiến Thắng 15
2. Tình hình xuất khẩu của Công ty . 16
II. Thực trạng tình hình xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc (FOB) của công ty
may Chiến Thắng hiện nay. ...
23
1.Thực trạng xuất khẩu hàng FOB tại công ty may Chiến Thắng
1.1 Các mặt hàng xuất khẩu theo hình thức FOB. 24
1.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng FOB 26
1.3 Phơng thức thanh toán áp dụng trong xuất khẩu hàng FOB. 30
1.4 Thị trờng xuất khẩu. . 30
2. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu theo hình thức FOB 38
2.1 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng quốc tê
2.2 Nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho may xuất khẩu . 44
2.3 Tình hình chính trị thơng mại 47
III Một số đánh giá về khả năng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu theo hình thức
FOB của công ty may Chiến Thắng. ...


ớc ngoài và kiều bào về thăm tổ quốc.
77
2. Giải pháp thuộc về phía nhà nớc. ... 79
2.1 Chính sách hỗ trợ về mặt thị trờng.
2.2 áp dụng một chính sách tín dụng phù hợp với ngành dệt may xuất
khẩu
81
2.3 Chính sách thuế.... 81
2.4 Chính sách đầu t cho ngành dệt và phụ liệu may 82
Lê thị thu Hơng QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quôc dân
2.5 Các kiến nghị khác
Kết luận ...

84
Danh mục tài liệu tham khảo ...
...
85
Lê thị thu Hơng QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
lời nói đầU
Qua hơn 10 năm đổi mới, hoà chung với nhịp điệu phát triển chung của
toàn cầu trong những bớc chuyển mình đầu tiên của thiên niên kỷ mới, đất nớc đã
trải qua bao gian lao, thử thách và ngày nay bớc đầu đã đạt đợc những thành tựu
kinh tế đáng kể. Theo đà chuyển biến chung của đất nớc, hoạt động thơng mại
quốc tế cũng đã tham gia đóng góp một phần công sức không nhỏ cho sự nghiệp
phát triển kinh tế của đất nớc. Đại hội đại biểu lần thứ IX Đảng Cộng Sản Việt
Nam trong khi đề cập đến việc đẩy mạnh hoạt động xuất khâủ nhằm góp phần
thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đã khẳng định: Đẩy
mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của kinh tế đối

vẫn chủ yếu là gia công cho nớc ngoài. Để theo kịp xu hớng phát triển chung của
ngành may mặc Việt nam và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của mình, phơng hớng
phát triển của công ty may Chiến Thắng trong những năm tới là phải nhanh chóng
chuyển từ gia công xuất khẩu sang xuất khẩu theo hình thức FOB.
Sau một thời gian thực tập tại công ty may Chiến Thắng, đứng trớc thực
trạng khó khăn chung trong Công ty và những vớng mắc trong việc đẩy mạnh
việc chuyển đổi từ phơng thức gia công xuất khẩu hàng may mặc sang xuất khẩu
trực tiếp , với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu và góp phần tìm ra những giải
pháp cho Công ty cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo Thạc sĩ Trần Thị
Thạch Liên, tôi đã chọn đề tài:
Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu theo hình
thức FOB của công ty may Chiến Thắng
Luận văn đợc viết gồm 3 phần:
Ch ơng I: Một số nét khái quát về công ty may Chiến Thắng
Ch ơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may
Chiến Thắng
Ch ơng III: Phơng hớng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
theo hình thức FOB của Công ty
Tuy nhiên, với thời gian thực tế còn ít và trình độ có hạn vì vậy đề tài nghiên
cứu của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc chỉ bảo, góp ý
của các thầy cô, Ban lãnh đạo của công ty may Chiến Thắng cùng toàn thể bạn
đọc để tôi có thể hoàn thành bài luận văn tốt hơn. Qua đây tôi xin cảm ơn cô giáo
Thạc sĩ Trần Thị Thạch Liên và toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên
công ty may Chiến Thắng đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Lê Thị Thu Hơng -2- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Chơng I: Một số nét khái quát về công ty may Chiến Thắng
I . Quá trình hình thành và phát triển
Công ty may Chiến thắng là một doanh nghiệp nhà nớc, thành lập
ngày2/3/1968 do quyết định của Bộ Nội thơng, có trụ sở ban đầu tại số 8B Lê

hoàn thiện và lan rộng trong toàn Xí nghiệp.
- Năm1987, Luật đầu t nớc ngoài ra đời, Xí nghiệp đã tiếp cận với thơng gia Hồng
Kông và Hàn Quốc.
- Bớc sang năm 1990, sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo sau 4
năm tiến hành đã thu đợc một số thành tựu bớc đầu về phát triển kinh tế xã hội. Xí
nghiệp may Chiến Thắng, công tác cải tiến quản lý tổ chức lại sản xuất đã đi vào
nề nếp. Song sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô cũ và Đông Âu đã ảnh h-
ởng to lớn tới thị trờng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng dệt may nói riêng.
Xí nghiệp đã mở rộng thị trờng ra một số nớc ở khu vực II nh CHLB Đức, Hà Lan,
Thuỵ Điển, Hàn Quốc Tỉ lệ sản phẩm xuất khẩu theo ph ơng thức gia công từ vải
đợc nâng dần. Do vậy mà lợi nhuận cũng đợc tăng cao.

Kết quả là năm 1990, Xí nghiệp đã đạt tổng giá trị sản lợng 1285 triệu
đồng, riêng về xuất khẩu đợc hơn 3 triệu sản phẩm và Xí nghiệp đã đạt đợc các
thành tích:
+ Cờ thi đua tiên tiến của Bộ Công nghiệp nhẹ.
+ Cờ đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua quốc tế kỷ niệm 70 năm
cách mạng tháng Mời Nga của Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam
+ Bằng khen xuất sắc nhất của liên đoàn thành phố
Giai đoạn 3 : Đổi mới và phá triển bền vững (1990 đến nay)
- 25/8/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định số 730/Cnn-TCLĐ chuyển Xí
nghiệp thành công ty may Chiến Thắng
- Năm 1993, công ty đã liên kết với hãng Gennies Fashion của Đài Loan sản xuất
áo váy cho phụ nữ có thai
- 1994 hợp tác với HangDong của Hàn Quốc, xây dựng công nghệ sản xuất găng
tay da.
- 25/3/1994 Xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống đa đợc sát nhập với công ty theo
quyết định số 290/QĐ-TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ.
- Năm1997, công trình đầu t ở cơ sở 10 Thành Công đã cơ bản hoàn thành, bao
gồm 3 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên 5 tầng với tổng diện tích lên tới 13.000 m

nghiệp sản xuất, 5 cửa hàng, các kho, trung tâm thiết kế.
Lê Thị Thu Hơng -5- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Sơ đồ bộ máy tổ chức:
2. Tình hình lao động.
Lao động là một yếu tố quan trọng trong tiềm năng của Công ty đối với
việc thực hiện chiến lợc kinh doanh mà Ban lãnh đạo của Công ty cần phải tính
đến. Nguồn lao động ổn định, có tay nghề cao, gắn bó với công ty là một trong
những thế mạnh mà không phải doanh nghiệp nào cũng có. Để hiểu rõ hơn tiềm
năng lao động trong Công ty, ta phân tích cơ cấu lao động năm 2003
Lê Thị Thu Hơng -6- QTKD Công nghiệp 41A
Phòng
kỹ thuật
công
nghệ
Phòng
bảo vệ
quân sự
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
hành
chính
tổng

thêu
XN
thảm
len
Lớp
học
may
Trung
tâm thiết
kế thời
trang
Kho
thảm
Kho

khí
Kho
NV
L
Kho
đầu
tấm
Đội
xe
Kho
TP
CH
thời
trang
CH

ngời
(95,12%)_
Sản xuất
phụ
Công
nhân sản
xuất phụ
132 ngời
(4,88%)
Giám đỗc
GĐ,PGĐ
quản đốc
TP,GĐ và
PGĐ
các XN
tổ trởng
44 ngời
(17,46%)
QL kỹ
thuật
Kỹ s, cử
nhân, kỹ
thuật viên
69 ngời
(27,38%)
QL
kinh tế
CBCNV
quản lý
kinh tế, kế

Trình độ học vấn
- PTTH 1340 45,33%
- Trung cấp 1501 50,78%
- CĐ-ĐH 106 3,59%
- Trên ĐH 3 0,1%
Theo số liệu, ta thấy nguồn nhân lực của công ty trẻ, đa số là nữ, về trình
độ học vấn đa số là ở trình độ PTTH và trung cấp (96,11%) còn cao đẳng và đại
học còn quá ít, có 3,59%. Song việc phân công lao động ở công ty khá phù hợp
với chuyên môn và ttình độ dã đợc đào tạo. Điều này có tác động tích cực đến
tâm lý ngời lao động tạo ra động lực, khuyến khích đợc ngời lao động làm tốt
công việc của mình, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty. Trong quý I năm 2003, Công ty đã tuyển bổ xung thêm 118 công nhân trong
đó có 60 công nhân do Công ty đã đào tạo. Trong năm tới Công ty có hớng mở
thêm xí nghiệp may ở Bắc Cạn do đó Công ty đã đào tạo 300 công nhân may, 25
thợ cả, 1 quản trị kinh doanh cho công ty may Bắc Cạn . Về giải quyết lao động
Lê Thị Thu Hơng -8- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
d dôi, Công ty đang có kế hoạch nghiên cứu và từng bớc sắp xếp cho 113 công
nhân ngành thảm len do không đủ việc làm ngành thảm và sản xuất kinh doanh
này không hiệu quả.
Tuy nhiên số lợng lao động tăng giảm trong kỳ còn khá cao do sản xuất
theo đơn hàng, chiếm trung bình gần 10%, điều này gây ảnh hởng không nhỏ tới
sự ổn định trong hoạt động sản xuất, thêm vào đó là phát sinh những vấn đề liên
quan đến chi phí cho đào tạo lại và đào tạo mới. Đây là vấn đề lãnh đạo Công ty
cấn quan tâm giải quyết và khắc phục kịp thời.
Công ty có 10 xí nghiệp, trong đó có 8 xí nghiệp may(1 XN may da), 1 xí
nghiệp thảm len, 1 xí nghiệp thêu với trình độ tay nghề , bậc thợ của công nhân
sản xuất nh sau:
Bảng 2: Bậc thợ của công nhân tại Công ty may Chiến Thấng
Tên xí nghiệp Số lợng (ngời)

và chất lợng sản phẩm của công ty. Do đó, hàng năm công ty đều đầu t vốn vào
việc mua sắm trang thiết bị và mở rộng diện tích sản xuất.
Vốn đầu t trang thiết bị máy móc và xây lắp của công ty từ năm 1999 đến năm
2002:
Bảng 3: Vốn đẩu t cho MMTB
Vốn đầu t Đơn vị
Năm
1999 2000 2001 2002
Mua MMTB tr. đ 733 725 733 742
Xây lắp 167 153 267 165
Tổng cộng 900 905 900 977
Qua bảng số liệu trên ta thấy: công ty may Chiến Thắng rất chú trọng đến
việc đầu t trang thiết bị ở từng khâu sản xuất nhằm hoàn thiện quy trình công
nghệ phục vụ cho sản xuất.
Hàng năm, công ty đã đầu t trên 900 triệu đồng vào việc mua sắm máy móc
thiết bị và xây dựng cơ sở vật chất. Theo đánh giá của Tổng công ty Dệt may Việt
Nam máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loại mới tiên tiến hiện đại.
Do đặc điểm của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là may hàng xuất
khẩu nên yêu cầu chất lợng sản phẩm cao, chính vì vậy phần lớn máy móc của
công ty là do Nhật sản xuất từ năm 1991-1997.
Lê Thị Thu Hơng -10- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Hiện thời công ty co 1530 máy, trong đó có 36 loại máy chuyên dùng với
bảng thống kê MMTB chính của công ty nh sau
Bảng 4: Thống kê MMTB
TT Tên máy SL Nhà sản xuất
Năm
sx
Năm
sd

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Tại các phòng ban, các cán bộ kỹ thuật và quản lý kinh tế đợc trang bị hệ
thống máy vi tính, máy in, fax đặc biệt trong khâu thiết kế và giác mẫu đã đ ợc
sử dụng máy tự động.
Vì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 60% là gia công cho nên
công nghệ sản xuất đợc chuyển giao từ bên nớc ngoài về từ mẫu mã, quy trình
thực hiện, hớng dẫn kỹ thuật Còn đối với hàng FOB thì một phần công ty tự
nghiên cứu, một phần dựa trên hàng gia công.
So với công nghệ may của các nớc tong khu vực thì công nghệ may của
công ty đã bắt kịp với:
- Trình độ tự động hoá, điện khí hoá: 30%
- Công nghệ giác mẫu ở trình độ tự động hoá : 50%
Bên cạnh việc đầu t bổ sung thiết bị chuyên dùng, máy móc hiện và tiếp
cận với công nghệ sản xuất mới, năm 2001 công ty đã đầu t 14 tỷ đồng để cải tạo
nâng cấp nhà xởng, xây dựng và đi vào hoạt động XN may 10, phân xởng II XN
may 9 (Thái nguyên), mở thêm một xởng may áo sơ mi,thu hút thêm 800 lao
động.
Hiện nay, công ty có tổng diện tích nhà xởng sản xuất là 9260 m
2
, diện tích
nhà kho là 3810 m
2
. Đặc điểm kiến trúc nhà xởng: nhà xây 5 tầng có cầu thang
máy để vận chuyển nguyên vật liệu cho các phân xởng. Xung quanh nhà xởng có
lắp kính tạo không gian rộng rãi thoáng mát cho công nhân, 50% khu vực sản xuất
đợc trang bị hệ thống điều hoà không khí. Đờng xá sân bãi công ty đợc đổ bê
tông. Hệ thống nhà kho của công ty đợc đặt ở tầng 1 tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác vận chuyển. Điều kiện bảo quản của các kho rất tốt giúp cho sản phẩm
không bị h hỏng hay mất vệ sinh.
Tuy nhiên các cơ sở sản xuất chính của công ty đều nằm trong nội thành

cùng kỳ năm 2002, giá sản phẩm tăng do một số chi phí đầu vào tăng nh điện, lãi
vay ngân hàng, tiền vận chuyển Mặt khác một số quy định mới về GTGT làm
Công ty gặp khó khăn trong việc hoàn thuế đầu vào, ảnh hởng một phần đến cơ
cấu vốn lu động.
Với điều kiện cơ sở vật chất đợc đầu t đổi mới liên tục, công ty may Chiến
Thắng trong những năm qua đã có một tốc độ phát triển tăng trởng ổn định bình
quân là 12% một năm. Doanh thu năm 2001 tăng 10 tỷ so với năm 2000 và đến
năm 2002 con số này đã đạt trên 81 tỷ tức tăng 19 tỷ so với năm 2001, để thấy rõ
điều này ta xem xét bảng tổng kết sau:
Lê Thị Thu Hơng -13- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 5: Hệ thống các chỉ tiêu
STT Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002 DK2003
1 Doanh thu Tr.đ 58.149 62.146 81.027 100.000
2 Giá trị sxcn 41.774 49.679 60.000 69.000
3 Vốn kinh doanh tỷ.đ 40,67 45,08 83,92
4 Vốn cố định 26,21 28,75 57,15
5 Vốn lu động 14,46 16,33 27,77
6 Tổng số lao động ngời 2.476 2.645 2.956 3.200
7 Lao động quản lý 142 153 250 270
8 Thu nhập BQ 1000 913 926 987 1000
9 May gia công sp 693.089 841.013 1.141.015
10 May bán FOB sp 103.919 220.205 227.689
11 May bán nội địa sp 55.698 95.382 108.995
12 Nộp ngân sách Tr.đ 720 440 480 544
13 (+) lãi, (-) lỗ Tr.đ (+)1.301 (+)1.360 (+)1.450 (+)1.550
Theo nh bảng thống kê trên đây thì thu nhập của ngời lao động tăng đều
6%/ năm, giúp cho ngời lao động ổn định cuộc sống và đủ sức giữ họ ở lại với
Công ty. Hàng may gia công đã đạt uy tín với bạn hàng với số lợng lớn, năm 2002
tăng lên hơn 300.000 sản phẩm so với năm 2001. Sản phẩm may bán FOB của

cũng nh đầu ra của sản phẩm. Bởi vậy doanh thu xuất khẩu hàng gia công vẫn
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu xuất khẩu. Kim ngạch gia công xuất khẩu
chiếm tỉ trọng từ 50%-75% tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty . Công ty hiện
nay đã có các hợp đồng may gia công hàng xuất khẩu cho các hãng may mặc nổi
tiến thế giới nh KAPPA, REEBOK, C&A... song hầu hết các hợp đồng này đều đ-
ợc ký qua các nhà thầu phụ nh Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông. Thực tế cho
thấy trong thời gian qua, mặc dầu năng lực sản xuất của ngành dệt may phát triển
rất nhanh và kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 4,96 triệu USD, song lợi nhuận thu về
lại còn thấp và bấp bênh vì chỉ dựa vào sản xuất hàng gia công xuất khẩu đi EU.
Hình thức xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc đợc bắt nguồn từ hai hình thức
là: Mua nguyên liệu-Bán thành phẩm và Sử dụng nguyên liệu trong nớc dành
cho sản xuất hàng xuất khẩu.
- Hình thức mua nguyên liệu-bán thành phẩm: các doanh nghiệp nhập khẩu
nguyên liệu nh vải, sợi, phụ liệu cho hàng may mặc từ nớc ngoài, sau đó tự tổ
Lê Thị Thu Hơng -15- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
chức sản xuất trên cơ sở nguyên liệu nhập về. Khi hình thành sản phẩm sẽ tìm thị
trờng tiêu thụ. Hàng sản xuất ra sẽ mang nhãn hiệu Sản xuất tại Việt Nam.
Mua đứt bán đoạn hay xuất khẩu trực tiếp (còn gọi là bán FOB) đang là
hoạt động xuất khẩu đợc quan tâm lớn. Với phơng thức này đòi hỏi phải củng cố
và phát triển đội ngũ tạo mốt, thiết kế, nâng cao trình độ quản lý, trình độ
marketing, khuyến khích các công ty phát huy tối đa năng lực hiện có và khả năng
sáng tác. Hơn thế nữa, nếu thực hiện phơng thức này sẽ có lãi ít nhất gấp 2 lần so
với phơng thức gia công xuất khẩu hoàn toàn, mặt khác sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thị trờng, qua đó nắm đợc nhu cầu
thị hiếu của thị trờng, từ đó có thể chủ động sản xuất, tránh gặp phải những khó
khăn trong sản xuất mà những doanh nghiệp thực hiện gia công thờng gặp.
Trong báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2000-2005 và phơng hớng
nhiệm vụ năm 2003 trình Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Dệt may Việt Nam và Bộ
Kế hoạch Đầu t, công ty may Chiến Thắng đã xác định việc đầu t hợp lý và hiệu

Để thấy rõ đợc tình hình xuất khẩu của công ty trong những năm qua chúng ta đi
phân tích các số liệu cụ thể sau:
Bảng 6. Tổng doanh thu và doanh thu xuất khẩu
Chỉ tiêu ĐVT 1999 2000 2001 2002
Tổng doanh thu trđ 65.475 58.149 62.010 81.027
Doanh thu xuất khẩu trđ 61.051 54.081 59.140 77.829
DTXK/TDT % 91,7 93 95,4 96,1
Nguồn: Phòng XNK công ty may Chiến Thắng
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
1999 2000 2001 2002
Tổng doanh thu và doanh thu xuât khẩu
Tổng doanh thu Doanh thu xuất khẩu
Lê Thị Thu Hơng -17- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Nhìn vào biểu đồ trên chúng ta thấy rằng xuất khẩu đóng một vai trò chủ
đạo trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Hơn 90% doanh thu của công ty là do
xuất khẩu mang lại. Năm 2002, doanh thu của công ty đạt trên 81 tỷ đồng, trong
đó doanh thu xuất khẩu là 77 tỷ đồng và tăng mạnh về doanh thu bán hàng FOB.
Bên cạnh đó, hoạt động gia công hàng may mặc cho Mỹ có nhiều hứa hẹn
sau khi hiệp định Thơng mại Việt- Mỹ đợc phê chuẩn vào cuối tháng 12 năm
2001 và khởi đầu đặt hàng của hãng thời trang Amerex với một loạt các đơn đặt

Bên cạnh thế mạnh là áo Jacket, găng tay, khăn tay TE Công ty đang phát
huy thế mạnh một số sản phẩm mới nh áo sơ mi, áo váy, quần các loại. Việc đa
dạng hoá mặt hàng xuất khẩu sẽ giúp Công ty hạn chế đợc rủi ro và khai thác các
thị trờng mới tiềm năng.
Bảng 8: Cơ cấu tỷ lệ hình thức xuất khẩu theo mặt hàng của công ty
Lê Thị Thu Hơng -19- QTKD Công nghiệp 41A
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Mặt hàng ĐVT 2000 2001 2002
FOB GC FOB GC FOB GC
Jacket % 9,5 90,5 21,5 78,5 28,6 72,4
Sơ mi 59,8 40,2 100 - 100 -
Quần các loại 9,8 90,2 70 30 28,3 72,7
Bộ 3,1 96,9 - 100 20,4 78,6
Tỷ lệ xuất khẩu theo hình thức FOB ở một số mặt hàng chủ lực của Công
ty đã tăng lên nh áo Jacket từ 9,5% năm 2000 đã đạt 28,6% năm 2002, đặc biệt là
áo sơ mi Công ty đã hoàn toàn thực hiện xuất khẩu trực tiếp. Theo kế hoạch sản
xuất năm 2003, một số mặt hàng xuất khẩu trực tiếp nh áo Jacket sẽ chiếm
khoảng 40%, sơ mi 80%, quần các loại và bộ chiếm khoảng 35% trong tổng số
các mặt hàng xuất khẩu.
Trong hơn 10 năm qua, ngành may mặc nói chung và công ty may Chiến
Thắng nói riêng đã có bớc phát triển mạnh mẽ, kim ngạch xuất khẩu không ngừng
tăng lên, nhiều năm đứng thứ hai trong số những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo
thêm việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, uy tín chất lợng sản phẩm may mặc
Việt Nam đợc đánh giá cao trên thị trờng thế giới.Tổng kim ngạch xuất khẩu của
Công ty năm 1999 đạt trên 4,5 triệu USD tăng 10,7 % so với năm 1998 nhng trong
năm 2000 con số này lại giảm 18,5% so với năm 1999. Nguyên nhân chủ yếu là
do thị trờng năm 2000 có những biến động phức tạp, đồng EURO của Châu Âu
sụt giá trên 20% so với đồng USD đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động xuất
nhập khẩu, do đó một số thị trờng truyền thống của Công ty lại giảm nh thị trờng
Anh, Tây Ban Nha, Đài Loan, Hàn Quốc. Đến năm 2001 và 2002 tổng kim ngạch

5000000
1999 2000 2001 2002
Tổng KNXK
KNXK FOB
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 10 : Thị trờng xuất khẩu của Công ty (USD)
Thị trờng 1999 2000 2001 2002
Châu âu 3.080.690 2.812.895 3.354.891 2.691.917
Đông á&ĐNA 758.301 735.642 629.005 344.069
Châu mỹ 94.547 95.052 241.088 1.777.875
Châu úc 6.656 38.719 0 0
Iran 0 16.819 11.822 8.466
Thị-trờng khác 232.658 139.283 95.630 138.626
Tổng 4.532.304
3.822.923 4.077.976 4.961.077
Nguồn : Báo cáo xuất khẩu các năm- phòng XNK
Theo số liệu báo cáo thì trong năm 2002, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt
may đạt khoảng 4,96 triệu USD, tăng 21,7% so với năm 2001. Thị trờng Châu âu
với khả năng đạt 2,69 triệu USD sẽ vơn lên dẫn đầu chiếm khoảng 54% tổng kim
ngạch, đứng thứ hai là thị trờng Châu Mỹ chiếm 35,8% còn Châu úc và các nớc
khác chiếm khoảng 10,2%.
Tiềm năng của Công ty còn rất lớn, nhng thị trờng tiêu thụ đang gặp nhiều
khó khăn. Các thị trờng lớn nh EU thì bị hạn chế bởi hạn ngạch. Lợng hạn ngạch
hiện nay mới đáp ứng khoảng 40% năng lực sản xuất của toàn ngành. Thị trờng
Hoa Kỳ, do cha đợc hởng u đãi tối huệ quốc, nên thuế rất cao, hàng của ta khó có
thể xâm nhập. Hiệp định Việt Nam- EU đã ký có cải thiện đáng kể về khối lợng
hàng xuất khẩu của Việt Nam vào EU so với tróc, nhng với con số đó, ngành dệt
may Việt Nam cha tận dụng đợc năng lực của mình. Nếu kể thêm cả kim ngạch
xuất khẩu sang những thị trờng phi quota thì tỷ lệ trên cũng chỉ xấp xỉ 75%. Để
tận dụng nốt phần còn lại, các doanh nghiệp trong nớc phải cố gắng cao độ để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status