Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I:TỔNG QUAN
A. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển,
hội nhập nền kinh tế thế giới; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch ngày càng hợp lý.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng
cũng từng bước đổi mới và phát triển đa dạng.
Như chúng ta biết, để bất kỳ một doanh nghiệp nào thành lập, tồn tại và
phát triển đều phải cần đến vốn. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi về
vốn ngày một tăng, nhu cầu về vốn đã trở thành một nhu cầu hết sức quan trọng
mà bất cứ lĩnh vực kinh tế nào cũng cần. Chẳng hạn, trong lĩnh vực kinh doanh,
doanh nghiệp nào tìm được biện pháp giải quyết nhu cầu về vốn sẽ có được thuận
lợi, cơ hội trong hoạt động kinh doanh của mình. Bởi thế, để đạt được những
thành tựu trên, ngành ngân hàng Việt Nam đã đóng góp một phần không nhỏ, tuy
không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần
phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh
tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính .Với vai trò, nhiệm vụ của mình,
ngành ngân hàng Việt Nam đã thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà
nước, giúp đẩy lùi lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần quan trọng vào
việc ổn định nền kinh tế vĩ mô. Chính vì thế, ngành Ngân hàng được đánh giá là
ngành “huyết mạch” vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền
kinh tế.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 80% dân số sống chủ yếu
bằng nghề nông. Từ đó, hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Viết tắt là NHNo&PTNT) đã được thành lập, nhằm cung cấp vốn tín dụng chủ
yếu cho tập thể, cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp. Để thực hiện chủ trương đó,
NHNo&PTNT Gò Quao với sự chỉ đạo của ngành và sự phấn đấu nhiệt tình của
cán bộ công nhân viên trong đơn vị đã thực hiện tốt các quy trình nghiệp vụ kinh
doanh, góp phần cải thiện nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy kinh tế nông
nghiệp phát triển.
Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng ngắn hạn là hoạt động đem lại
C. ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a. Không gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Gò Quao
b. Thời gian nghiên cứu:
Thời gian làm đề tài từ 02/01/2012 đến 28/03/2012
c. Đối tượng nghiên cứu:
Hiện nay hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Gò Quao rất
phong phú và đa dạng, với nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau, nhưng do kiến
2
Chuyên đề tốt nghiệp
thức và thời gian còn hạn chế nên em chỉ đi sâu vào nghiên cứu hoạt động tín
dụng ngắn hạn của NHNo&PTNN Gò Quao.
D. BỐ CỤC
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT GÒ QUAO
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN CỦA NHNo & PTNT GÒ QUAO
3
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1.1. Định nghĩa về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng; với chức năng chủ yếu là làm trung
gian tín dụng, trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp, các cá nhân trong
nền kinh tế.
1.1.2. Khái quát hoạt động tín dụng của NHTM:
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
- Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ
phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả khi đến hạn phải trả.
1.1.2.2. Phân loại tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo
những tiêu thức phân loại khác nhau:
- Dựa vào mục đích của tín dụng: trên tiêu thức này tín dụng có thể phân
chia thành các loại sau:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Việc cho
vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp,
hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách
hàng.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại tín dụng được áp dụng cho khách
hàng vay vốn có thu nhập đều đặn. Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa
nhà cửa, chi mua sắm tài sản…
+ Cho vay bất động sản: Nhằm cung cấp nguồn vốn cho các tổ chức
hoặc cá nhân kinh doanh bất động sản như: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây
dựng để bán, cho thuê.
+ Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ vốn cho nông dân trong hoạt động
làm đất, gieo trồng, thu hoạch, bảo quản sản phẩm.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Nhằm tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện những thương vụ lớn, trong điều kiện vốn của
doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất khẩu hoặc thanh toán hàng nhập
khẩu. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp nhập máy
5
Chuyên đề tốt nghiệp
móc, thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao
năng lực cạnh tranh.
theo từng thương vụ hay theo thời vụ.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân
hàng và khách hàng xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong
một khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cho vay
theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu
vay vốn trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn
không phù hợp với những phương thức cho vay từng lần, có uy tín với ngân
hàng.
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một
lần khi đáo hạn.
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. Khi
vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải
trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho
vay.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy
vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.2.3. Nguyên tắc cho vay
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để
ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp
tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân
thủ theo những nguyên tắc nhất định. Vì vậy, khách hàng vay vốn của ngân hàng
phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Vốn tín dụng phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
Vốn tín dụng sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là
nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của ngân hàng. Nguyên tắc này là
cơ sở của việc phân tích tín dụng trước khi ngân hàng ra quyết định tài trợ và là
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết.
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.1.2.6. Mục đích cho vay vốn
Mục đích cho vay của các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp
pháp của khách hàng, thông qua đó để tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên ngân hàng
chỉ cho vay đáp ứng những nhu cầu vay vốn hợp pháp, phù hợp với các quy định
của pháp luật.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2.7. Hồ sơ vay vốn
Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ khác nếu cần
1.1.2.8. Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký
kết giữa ngân hàng với một pháp nhân hoặc thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử
dụng vốn cho mục đích hợp pháp nào đó.
- Điều kiện để ký hợp đồng tín dụng:
+ Các bên ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực pháp lý
+ Mục đích ký kết hợp đồng phải hợp pháp
+ Ký hợp đồng trên nguyên tắc tự nguyện
- Nội dung của hợp đồng tín dụng:
+ Tên gọi chính thức của hợp đồng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Khách hàng Cán bộ tín dụng
Trưởng phòng kinh doanh
Ban giám đốcKế toán
Thủ quỹ
(6)
(7)
Chuyên đề tốt nghiệp
- Dạng tín chấp: Cán bộ tín dụng xem xét mức độ tín nhiệm, hiệu quả của
dự án (nếu được) hướng dẫn khách hàng tiến hành lập hồ sơ vay vốn.
- Dạng thế chấp: Cán bộ tín dụng xem xét hiệu quả dự án, tài sản thế chấp
đảm bảo (nếu được) hướng dẫn khách hàng tiến hành lập hồ sơ vay vốn.
Cán bộ tín dụng quản lý địa bàn trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách
hàng có nhiệm vụ đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ rồi trình lên trưởng phòng kinh doanh.
Bước2
Trưởng phòng kinh doanh có trách nhiệm thẩm định lại hồ sơ và dự án
vay do cán bộ tín dụng trực tiếp trình lên, tiến hành xem xét tài sản thẩm định
(nếu thấy cần thiết) và ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có)
rồi trình lên Ban giám đốc quyết định.
Bước 3
Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét lại hồ sơ vay vốn và thẩm định lại
báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do trưởng phòng kinh doanh trình lên,
rồi quyết định cho vay hoặc không cho vay. Nếu món vay vượt mức quyết định
của ngân hàng thì ngân hàng có thể gửi lên ngân hàng cấp trên xin ý kiến quyết
định cho món vay.
Quao em sử dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng phương pháp bình quân số học để xác định số dư cuối kỳ
và đầu kỳ.
- Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để tính tốc
độ tăng trưởng qua các năm và sự biến động của số liệu
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
01
yyy
−=∆
Trong đó:
0
y
: chỉ tiêu năm trước
1
y
: chỉ tiêu năm sau
y
∆
: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
%100*
0
1
DSCVNH
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả công tác thu hồi nợ của ngân hàng.
Chỉ số này càng cao phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng càng có hiệu
quả, đồng thời thể hiện ý thức trả nợ của người dân cao, đồng vốn cho vay
được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT GÒ QUAO
2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN GÒ
2.1.1Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện Gò Quao nằm trong vùng Tây sông Hậu thuộc tỉnh Kiên Giang, cách
trung tâm thành phố Rạch Giá khoảng 45km về phía Đông Nam, có tọa độ địa lý
từ 9
0
36
/
đến 9
0
45
/
vĩ độ bắc và từ 105
0
14
/
đến 105
0
32
/
kinh độ đông, phía Bắc giáp
huyện Châu Thành và Giồng Riềng, phía Nam giáp huyện Hồng Dân thuộc tỉnh
Bạc Liêu, phía Đông giáp tỉnh Hậu Giang, phía Tây giáp huyện An Biên và
huyện Vĩnh Thuận. Toàn huyện có 10 xã và 1 thị trấn. Bao gồm thị trấn Gò Quao
Khmer 45.513 người chiếm 30,64%, dân tộc Hoa 2.905 người chiếm 1,96%, dân
tộc khác 59 người chiếm 0,03%. Nguồn lao động có 93.554 người chiếm 63%
trên tổng dân số, đây là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội của huyện. Chất lượng lao động những năm qua tuy được nâng lên nhưng
tỷ lệ lao động có trình độ kỹ thuật còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông. Tỷ lệ
hộ nghèo của huyện còn ở mức cao (13,37% năm 2011). Đây là những thách
thức lớn trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa của huyện.
2.2LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT GÒ
QUAO
Gò Quao là 1 huyện thuộc tỉnh Kiên Giang, trước ngày 30/04/1975 trên địa
bàn huyện không có trụ sở ngân hàng. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng,
ngân hàng cơ sở được thành lập với tên gọi: Ngân hàng nhà nước huyện Gò
Quao. Thực hiện nghị định 53/HĐBT-NĐ ngày 06/03/1988 của hội đồng bộ
trưởng (nay là chính phủ) chuyển cơ cấu hoạt động ngân hàng thành 2 cấp: cấp
quản lý (ngân hàng nhà nước) và cấp kinh doanh (ngân hàng chuyên doanh).
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự đổi mới đất nước, ngân hàng nhà
nước Gò Quao lần lượt đổi tên thành: Ngân hàng phát triển nông thôn Gò Quao,
ngân hàng nông nghiệp Gò Quao và hiện nay với tên gọi là Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Gò Quao (NHNo&PTNT Gò Quao) đặt trụ sở tại thị
trấn Gò Quao, là chi nhánh cấp 3 thuộc NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang.
2.3 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO
15
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.1 Vai trò của NHNo & PTNT Gò Quao
NHNo&PTNT Gò Quao hoạt động trên địa bàn huyện với nền kinh tế chủ
là sản xuất nông nghiệp, nên khách hàng đa số là nông dân chủ yếu sống bằng
nghề trồng trọt và chăn nuôi cùng với một vài ngành nghề truyền thống xuất phát
từ nông nghiệp. Vì vậy, vai trò của ngân hàng được coi là bạn đồng hành của bà
con nông dân nhằm giúp khôi phục, phát triển ngành nghề truyền thống, đầu tư
phát triển sản xuất giúp nông dân thâm canh, tăng vụ, đầu tư các dự án chuyển
vào năng lực điều hành cũng như nỗ lực của các nhân viên trong ngân hàng.
Chính vì thế mà nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, kết cấu tổ chức của
ngân hàng cũng rất quan trọng:
- Ban giám đốc
Gồm 02 người 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Trong đó giám đốc trực
tiếp điều hành phòng kế toán-ngân quỹ, tổ chức hành chánh và tổ kiểm tra kiểm
soát nội bộ. Phó giám đốc trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh và phụ trợ cho
giám đốc khi cần thiết. Ban giám đốc thực hiện chỉ đạo điều hành các phòng ban
trên cơ sở vạch ra kế hoạch và định hướng phát triển trong thời gian tới. Đồng
thời chỉ đạo và giải quyết những vấn đề đã đặt ra nhằm mang lại hiệu quả trong
hoạt động kinh doanh.
- Phòng tín dụng
Gồm 10 người, trong đó có 01 trưởng phòng và 01 phó phòng có nhiệm
vụ xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm, phân bổ chỉ tiêu cho điểm giao dịch và
cán bộ tín dụng. Lãnh đạo phòng xem xét việc đề nghị cấp tín dụng, giám sát
điều hành công việc các cán bộ tín dụng, đồng thời báo cáo và đề xuất ý kiến của
phòng ban lên Ban giám đốc.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN DỤNG
TỔ KIỂM SOÁT PHÒNG KẾ TOÁN
- NGÂN QUỸ
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ HÀNH CHÁNH- BẢO VỆ
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng kế toán-ngân quỹ
Gồm có 07 người: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 05 nhân viên. Có
nhiệm vụ quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu
nợ, thu lãi, trả lãi tiền vay, tiền gửi, chuyển nợ quá hạn, thu thập các thông tin
phát sinh trong ngày,…Bộ phận hành chánh bảo vệ có 01 người, có trách nhiệm
lo việc hành chánh và bảo vệ cơ quan.
chỉnh nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị, đẩy mạnh huy động vốn, đáp
ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộng đối tượng đầu tư, cải tiến kỹ
thuật vay vốn, giữ vững và phát triển địa bàn hoạt động trong môi trường cạnh
tranh. Bên cạnh đó, nhờ có sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền địa phương cùng
với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể CBCNV trên cơ sở quán triệt định hướng của
ngành.
Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Gò Quao được thể hiện
qua bảng 1:
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHNo&PTNT GÒ QUAO ( 2009 – 2011 )
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Chênh lệch
2010 / 2009 2011 / 2010
Số tiền % Số tiền %
Thu nhập 15.816 20.827 18.736 5.011 31,68 -2.091 -10,04
Chi phí 12.025 17.392 15.300 5.367 44.63 -2.092 -12,03
Lợi
nhuận
3.791 3.435 3.436 -356 -9,39 1 0,03
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011)
Qua bảng 1 ta thấy lợi nhuận của ngân hàng trong những năm qua không
theo một chiều hướng tăng hoặc giảm nhất định mà có sự biến động. Năm 2009,
lợi nhuận của ngân hàng đạt 3.791 triệu đồng. Năm 2010 lợi nhuận của ngân
số ROS của ngân hàng có sự biến đổi giảm rồi lại tăng lên qua từng năm:
BẢNG 2: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU ( 2009 – 20011 )
20
Chuyên đề tốt nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Năm
2011
1. Thu nhập 15.816 20.827 18.736
2. Chi phí 12.025 17.392 15.300
3. Lợi nhuận trước thuế 3.791 3.435 3.436
4. Tỷ suất lợi nhuận trên thu
nhập (%)
23,97 16,49 18,34
5. Tổng CP trên TTN (%) 76,03 83,51 81,66
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 là 23,97%; năm 2010 là 16,49%,
giảm 7,48 % so với năm 2009; năm 2011 là 18,34 % tăng 1,85 % so với năm
2010. Nguyên nhân của sự biến động này là do hoạt động kinh doanh của ngân
hàng trong giai đoạn này gặp không ít khó khăn, chưa đạt được hiệu quả. Tốc độ
tăng thu nhập thấp hơn tốc độ tăng chi phí. Năm 2010, tổng thu tăng 31,68%
trong khi đó tổng chi tăng 44,63%. Năm 2011 tổng thu và tổng chi đều giảm
nhưng tốc độ giảm của tổng chi cao hơn tốc độ giảm của tổng thu. Trong khi
tổng thu chỉ giảm 10,04% thì tổng chi giảm đến 12,03%.
Xét chỉ số tổng chi phí trên tổng doanh thu của ngân hàng, ta thấy chỉ số này
từng bước đạt hiệu quả. Năm 2009 để có được 1 đồng thu nhập thì ngân hàng
phải bỏ ra 0,7603 đồng chi phí. Nhưng đến năm 2010 để được 1 đồng thu nhập
thì ngân hàng phải bỏ ra 0,8351 đồng chi phí, tăng 0,0748 đồng chi phí so với
năm 2009. Đến năm 2011 chỉ cần bỏ ra 0,8166 đồng chi phí thì thu được 1 đồng
thu nhập, giảm 0,0185 đồng chi phí. Số liệu này đã chứng minh được hiệu quả
dụng ở địa bàn trong việc điều tra khảo sát cho vay và đôn đốc thu hồi nợ.
2.8.2 Khó khăn
Tuy có nhiều thuận lợi, song hoạt động của ngân hàng không thể tránh
khỏi những khó khăn xảy ra, làm hạn chế hiệu quả hoạt động của ngân hàng
2.8.2.1 Các yếu tố bên trong
- Mạng lưới chấp nhận thẻ trên địa bàn huyện còn quá ít nên đã làm hạn
chế khả năng tiếp cận dịch vụ của ngân hàng
- Chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản về dịch vụ ngân hàng của các nhóm đối
tượng khác nhau. Một số qui định và quy trình nghiệp vụ còn nặng về bảo đảm
an toàn cho ngân hàng, chưa thuận lợi cho khách hàng
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trang thiết bị làm việc còn nhiều bất cập, không đồng bộ, thường xuyên
bị hư hỏng. Hệ thống công nghệ trong nghiệp vụ chưa hoàn chỉnh.Trụ sở làm
việc đang trong tình trạng xuống cấp.
2.8.2.2 Các yếu tố bên ngoài
- Tình hình kinh tế xã hội của huyện Gò Quao vẫn còn nhiều khó khăn
thách thức, mặt bằng dân trí nhìn chung còn thấp so với khu vực. Chuyển dịch
kinh tế còn chậm, vẫn chưa thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, mặc dù
UBND huyện đã có nhiều chính sách chuyển đổi cây trồng, vật nuôi song vẫn
chưa mang lại hiệu quả cao.
- Tâm lý giữ vàng của người dân vẫn còn phổ biến, do đó việc huy động
tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
- Một số ngân hàng thương mại cổ phần mở rộng mạng lưới hoạt động trên
cùng địa bàn nên chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là những khách hàng có dự
án đầu tư có hiệu quả.
- Là huyện vùng sâu, cơ sở hạ tầng giao thông chưa thông suốt, còn một số
ấp của các xã không đi được bằng phương tiện giao thông đường bộ.
- Những năm gần đây tình hình thiên tai dịch bệnh thường xuyên xảy ra,
lạm phát kéo dài, sự biến động của giá cả thị trường như: phân bón, xăng dầu, vật
- Phấn đấu thu từ dịch vụ tăng 10 % so với năm 2011.
- Phát hành thẻ tăng 2000 thẻ, lắp đặt thêm nhiều điểm giao dịch thẻ.
- Tăng cường trang bị, máy móc hiện đại.
- Cung ứng nhiều dịch vụ tốt hơn đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng
và cho cả ngân hàng.
- Mở rộng việc sử dụng tài khoản cá nhân.
24
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN CỦA NHNo & PTNT GÒ QUAO
3.1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN
3.1.1 Sơ lược tình hình huy động vốn
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn vốn luôn giữ vai trò
quan trọng mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Do đó, ngân hàng phải tạo cho được nguồn vốn ổn định, phù hợp với
yêu cầu về vốn theo quy định của NHNN.
Ngân hàng nói chung với phương châm hoạt động “ Đi vay để cho vay,
huy động vốn để tài trợ vốn” do đó công tác huy động vốn đóng vai trò quan
trọng. Vốn huy động là một trong những yếu tố quyết định khả năng đáp ứng nhu
cầu vốn vay của ngân hàng. Quy mô của vốn huy động càng lớn, ngân hàng càng
có khả năng tài trợ cho những dự án lớn của khách hàng. Nếu tốc độ của nguồn
vốn huy động tăng lên đó là một trong những dấu hiệu cho thấy sự lớn mạnh của
ngân hàng về mặt tài chính, uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực tiền tệ càng trở
nên mạnh mẽ. Khả năng huy động vốn của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào
các yếu tố như: lãi suất tiền gửi có hấp dẫn không, uy tín của ngân hàng có lớn
mạnh không…mà còn phụ thuộc vào thu nhập tạm thời chưa sử dụng của các
tầng lớp dân cư có tăng lên hay không.
25