Chuyên đề nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Pdf 23

1
[email protected]
27072012
2
B1. Xác định đề tài nghiên cứu
B2. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
B3. Đo lường,thu thập dữ liệu nghiên cứu
B4. Phân tích dữ liệu
B5. Báo cáo đề tài nghiên cứu
3
(Người nghiên cứu thực hiện việc thu thập các dữ liệu
đáng tin cậy và có giá trị để trả lời cho các câu hỏi
nghiên cứu)
4
Có ba dạng dữ liệu cần thu thập . Căn cứ vào đề tài
nghiên cứu để sử dụng dạng dữ liệu thu thập cho phù
hợp
Đo những gì? Dữ liệu thu thập Đo bằng cách nào?
1. Kiến thức
Biết, thông hiểu, vận
dụng
Sử dụng các bài
kiểm tra
2. Hành vi,
kỹ năng
Sự tham gia, thói
quen,
Thang xếp hạng,
bảng quan sát
3. Thái độ
Hứng thú, tích cực, ý

THANG XẾP HẠNG VÀ BẢNG KIỂM QUAN SÁT
Công cụ đo Ví dụ
Thang
xếp
hạng
Hành vi có
thể quan sát
được
Tần suất mượn sách trong thư viện nhà trường
của HS đó trong 1 tháng vừa qua thế nào ?

Rất thường xuyên  Thường xuyên

Thỉnh thoảng  Không bao giờ
Bảng
kiểm
quan
sát
Các câu hỏi
có dạng có
hoặc không
Học sinh đó xung phong lên bảng giải bài tập
toán trong lớp
 Có  Không
Quan sát có thể công khai và không công khai
-
Công khai : HS biết mình được quan sát
-
Không công khai : HS không biết mình được quan sát (dữ
liệu đáng tin cậy hơn)

Tôi không tin mình có thể
giải toán nâng cao
Toán không quan trọng
trong công việc của tôi
. . . . . . . .
10
1. Độ tin cậy: là tính nhất quán, có sự thống nhất của các
dữ liệu giữa các lần đo khác nhau và tính ổn định của
dữ liệu thu thập được ( Đk cần)
2. Độ giá trị: là tính xác thực của dữ liệu thu được, phản
ánh trung thực về nhận thức/ thái độ/ hành vi được đo
3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu (Tr 37): có 3 ppháp
a) Kiểm tra nhiều lần: một nhóm đối tượng sẽ làm 1 bài
kiểm tra 2 lần tại 2 thời điểm khác nhau
b) Sử dụng các dạng đề tương đương: tạo ra 2 dạng đề
khác nhau của một bài kiểm tra
c) Chia đôi dữ liệu (cách tính độ tin cậy Spearman-Brown)
11
-
Tính tổng điểm các câu hỏi số chẵn và số lẻ
-
Tính hệ số tương quan chẵn lẻ (r
hh
)
r
hh
= correl(array1, array2)
-
Tính độ tin cậy Spearman-Brown
r

-
Các điểm số có độ tập trung (hướng tâm) tốt đến mức nào ?
(các hàm thống kê: Mốt, trung vị, giá trị trung bình)
-
Các điểm số có độ phân tán như thế nào ?
( Độ lệch chuẩn)
II. So sánh dữ liệu
- Kết quả các nhóm có sự khác nhau không?
(các phép kiểm chứng: t-test và khi bình phương
-
Mức độ ảnh hưởng của tác động.
(phép tính: độ lệch giá trị TB chuẩn SMD)
III. Liên hệ dữ liệu (tương quan dữ liệu)
(phép tính: hàm Correl)
15
1. Độ tập trung còn gọi là độ hướng tâm của dữ liệu
-
Sự xuất hiện của giá trị nhiều nhất trong dãy điểm số
Dùng hàm Mode(number1,number2 ), các đối số là số
- Tìm điểm nằm ở vị trí giữa trong dãy điểm số đã xếp thứ tự
Dùng hàm Median(number1,number2 ), các đối số là số
-
Trung bình cộng các điểm số
Dùng hàm Average(number1,number2 ), các đối số là số
2. Độ phân tán dữ liệu thể hiện độ lệch chuẩn trong XSTK
Dùng hàm Stdev(number1,number2 )
Minh họa
16
1.Kết quả các nhóm có khác nhau không?
a) Nếu dữ liệu liên tục dùng phép kiểm chứng t-test, có 2

2. Tính chênh lệch giá trị TB của 2 bài kiểm tra
- (Điểm TB bài ktra sau – điểm TB bài ktra trước).
3. Kiểm tra sự chênh lệch giá trị TB của 2 bài ktra có xảy ra ngẫu nhiên ?
- Công thức p=ttest(array1,aray2,tail,type)
+ tail =1 (khi giả thuyết có định hướng), tail=2 (giả thuyết 0 định hướng)
+ type=1
4. So sánh p tính được với giá trị 0,05 quy ước để rút ra kết luận
Kết quả Chênh lệch giữa giá trị TB của 2 bài KT
p < 0,05 Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
p >0,05 Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
CÁC BƯỚC TÍNH : t-test phụ thuộc
19
1.Kết quả các nhóm có khác nhau không?
a) Nếu dữ liệu liên tục dùng phép kiểm chứng t-test ( 2
trường hợp: độc lập, phụ thuộc)
b) Nếu dữ liệu rời rạc dùng phép kiểm chứng “Khi bình
phương” (Chi-square test)
Ví dụ: thi tuyển 10 có a HS đỗ, b HS hỏng là dữ liệu rời rạc
Nhóm thực nghiệm có 150 HS, đỗ 108, hỏng 42
Nhóm đối chứng có 55 HS, đỗ 17, hỏng 38 . Như vậy HS
nhóm thực nghiệm có đỗ cao hơn không? Học sinh nhóm
đối chứng có khả năng trượt cao hơn không?
- Công thức ở địa chỉ
http://people.ku.edu/-preacher/chisq/chisq.htm trên mạng
(hướng dẫn trong TL)
20
20
Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
Chúng ta có thể tính giá trị Khi bình phương và giá trị p
(xác suất xảy ra ngẫu nhiên) bằng công cụ tính Khi

tác động
Nếu p>0,001 thì các dữ liệu có khả năng xảy ra ngẫu nhiên
23
Các bước thực hiện phép kiểm chứng Khi bình phương
Truy cập http://people.ku.edu/~preacher/chisq/chisq.htm
Nhập dữ liệu vào bảng, ví dụ:
và ấn nút “Calculate” , p = 9e-8 tương đương p = 9.10
-8
, nếu:
Khi kết quả p Tương quan giữa thành phần nhóm và kết quả
p < 0,001 Tương quan có ý nghĩa (dữ liệu không xảy ra nhẫu nhiên)
p >0,001 Tương quan có ya nghĩa (dữ liệu xảy ra ngẫu nhiên)
24
Lưu ý:
Phương pháp Khi bình phương áp dụng khi nhóm có
nhiều hơn 2 hạng mục và giá trị mỗi ô phải lớn hơn 5
Ví dụ: khi nghiên cứu về chất lượng học tập hoặc hạnh
kiểm của học sinh:
Học lực Giỏi Khá TB Yếu Tổng
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Tổng
Nếu p < 0,001 thì dữ liệu không xảy ra ngẫu nhiên, hay nói cách
khác chất lượng HS nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng
do biện pháp tác động có hiệu quả
25
1.Kết quả các nhóm có khác nhau không?
a) Nếu dữ liệu liên tục dùng phép kiểm chứng t-test, có 2
trường hợp:Độc lập, phụ thuộc.
b) Nếu dữ liệu rời rạc dùng phép kiểm chứng “Khi bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status