mở đầu
Bất động sản (BĐS) gắn liền với cuộc sống của mọi thành viên trong xã hội.
Cùng với thị trờng vốn, thị trờng lao động thị trờng BĐS là một trong những thị tr-
ờng đầu vào của quá trình sản xuất. Thị trờng BĐS là một trong những thị trờng
quan trọng của nền kinh tế. Với mô hình kinh tế kế hoạch tập trung của nớc ta trớc
đây thị trờng này cha phát triển. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trờng nhiều thành phần theo định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc những
năm vừa qua, thị trờng BĐS nớc ta đã đang hình thành và phát triển với tốc độ
nhanh và hết sức phức tạp.
Nền kinh tế nớc ta trong những năm qua đã chấm dứt đợc tình trạng suy thoái,
phát triển tơng đối toàn diện và liên tục tăng trởng với nhịp độ cao. Từ năm 1986
nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng theo định hớng xã hội có sự điều chỉnh của Nhà nớc, nền kinh tế nhiều
thành phần đang đợc hình thành rõ nét. Nền kinh tế nớc ta đợc chuyển đổi một b-
ớc theo hớng khai thác khả năng đầu t và phát triển toàn diện xã hội, lấy hiệu quả
kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn chọn phơng hớng hiệu quả quy mô đầu t.
Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều điều kiện u
việt thu hút vốn đầu t của cả nớc và quốc tế nhằm phát huy mạnh mẽ vai trò trung
tâm kinh tế văn hoá khoa học kỹ thuật đầu mối phát triển kinh tế đối ngoại, liên
kết thúc đẩy và lôi kéo các vùng khác phát triển. Để tăng cờng đầu t tại các vùng
đô thị trên và các khu công nghiệp Nhà nớc cần quan tâm đến việc xây dựng chính
sách u tiên và luật pháp nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của
chủ đầu t hình thành đồng bộ các loại thị trờng hàng hoá, dịch vụ, sức lao động,
vốn, kỹ thuật công nghệ trong đó nổi bật lên là thị trờng BĐS.
Thực tế cho thấy nếu đầu t và phát triển đúng mức thì thị trờng BĐS sẽ rạo ra
những kết quả to lớn:
1
Kinh doanh BĐS tạo ra lợi nhuận lớn vì vậy dễ dàng hấp dẫn vốn đầu t
và BĐS nhất là vốn nớc ngoài và vốn tích luỹ của các tầng lớp dân c
Nhà nớc sẽ tăng nguồn thu, đồng thời quản lý tốt tài nguyên đất
trờng BĐS.
Thị trờng BĐS là thị trờng rộng lớn bao gồm thị trờng đất và thị trờng nhà đất.
Trong phạm vi của đề tài tốt nghiệp chỉ đi vào phân tích một số biện pháp thúc
đẩy thị trờng BĐS nhà đất.
Trong thị trờng nhà đất cũng phân thành nhiều loại theo từng phạm vi nh.
Theo yếu tố sử dụng phân ra thành: thị trờng nhà ở, thị trờng khách sạn, thị trờng
văn phòng, thị trờng công nghiệp. Theo khu vực địa lý có thị trờng nhà đất ở các
đô thị, thị trờng nhà đất ở nông thôn, thị trờng nhà đất ở các đô thị lớn Ngoài ra
còn nhiều cách phân loại khác sẽ đợc đề cập kỹ trong phần sau.
Do thời gian có hạn cũng nh trình độ còn hạn chế đồ án tốt nghiệp chỉ đi sâu
vào thị trờng nhà đất tại Hà Nội, nơi mà thị trờng BĐS phát triển tơng đối sớm và
cũng tơng đối phức tạp thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý và có ảnh hởng
sâu sắc tới nền kinh tế.
Đối tợng nghiên cứu của khoa học thị trờng nhà đất là nghiên cứu các yếu tố
cơ bản của thị trờng nhà đất nh: cung, cầu, giá cả nhà đất và mối quan hệ giữa
chúng đồng thời nghiên cứu các nguyên tắc, phơng pháp định giá nhà đất cũng nh
sự tác động của Nhà nớc đối với loại thị trờng này nhằm góp phần phát triển thị tr-
ờng nhà đất đạt hiệu quả cao.
Để nắm đợc nội dung của khoa học thị trờng nhà đất cần phải trang bị kiến
thức của nhiều khoa học khác có liên quan nh: quản lý nhà nớc về đất đai và nhà
ở, kinh tế tài nguyên đất, kinh tế đô thị, kinh tế nông thôn, quy hoạch đất đai, kinh
tế xây dựng
3
Các phơng pháp dùng để nghiên cứu là: phơng pháp phân tích, tổng hợp, phơng
pháp hệ thống, phơng pháp thống kê, phơng pháp toán học, phơng pháp tổng kết
thực tiễn để làm sáng tỏ phong phú thêm những vấn đề về lý luận.
!"#$%&&'()*+
I. Khái niệm BĐS
VIII. ứng dụng các biện pháp tin học để góp phần quản lý thị trờng nhà đất
Chơng I
5
Một số vấn đề về
bất động sản và thị trờng bất động sản.
@ &2%$9A*+)
Trong quá trình phát triển của nhân loại, tài sản đã đợc chia thành bất động
sản và động sản. Sự phân loại này có nguồn gốc từ luật cổ La Mã, theo đó
BĐS không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất mà còn là những gì đợc tạo ra do
sức lao động của con ngời trên mảnh đất.
Pháp luật của nhiều nớc trên thế giới đều tiếp nhận cách phân loại tài sản nh
trên, đều thống nhất ở chỗ coi BĐS gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất
đai. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của mỗi nớc cũng có những nét đặc thù riêng
thể hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại, tạo ra cái gọi là khu vực
giáp ranh giữa hai khái niệm BĐS và động sản.
Hầu hết các nớc đều coi BĐS là đất đai và những tài sản có liên quan đến đất
đai, không tách rời với đất đai, đợc xác định bởi vị trí địa lý của đất (Pháp, Nhật,
Đức ), nh ng có nớc (Nga) quy định cụ thể BĐS là mảnh đất chứ không phải là
đất đai nói chung.
Tuy nhiên có nớc lại có quan niệm khác về những tài sản gắn liền với
những đất đai đợc coi là BĐS. Điều 520 Luật dân sự Pháp quy định những mùa
màng cha gặt, trái cây cha bứt khỏi cây là BĐS, nếu bứt khỏi cây đợc coi là động
sản. Tơng tự, quy định này cũng đợc thể hiện ở Luật dân sự Nhật Bản, Luật dân sự
Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ. Trong khi đó điều 100 Luật dân sự Thái Lan quy định:
BĐS là đất đai và những vật gắn liền với đất đai hoặc hợp thành một hệ thống
nhất với đất đai và các tài sản gắn với việc sở hữu đất . Luật dân sự Đức đa ra
khái niệm BĐS bao gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất.
Theo Mc Kenzie and Betts. 1996.trang 3: BĐS bao gồm đất đai và những tài
sản không di dời đợc đợc quy định bởi pháp luật.
6
B@
Từ khi thực hiện chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa (1986), Việt Nam đã nỗ lực xây dựng và
phát triển đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trờng. Đến nay về cơ bản chúng ta đã
hình thành đầy đủ các bộ phận của kinh tế thị trờng, trong đó một số thị trờng đã
phát triển khá nh thị trờng các sản phẩm đầu ra, nhất là thị trờng hàng hoá và một
số sản phẩm phục vụ. Tuy nhiên, đối với các thị trờng sản phẩm đầu vào có ý
nghĩa quan trọng đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh nh thị trờng vốn thị
trờng lao động đặc biệt là thị trờng BĐS lại mới chỉ trong giai đoạn ban đầu hình
thành và phát triển.
Có thể thấy rằng bản thân thị trờng BĐS không tự dng mà có, nó phụ thuộc
vào yếu tố khi nào BĐS đợc coi là hàng hoá, đợc trao đổi, mua, bán, cho thuê,
chuyển nhợng v.v Nói chung là hoạt động kinh doanh BĐS.
8
Các khái niệm về BĐS
Khái niệm 1
BĐS là đất,
cùng với
nhà và các
phơng tiện
khác trên
đất
Khái niệm 2
BĐS là:
- Đất,
- Nhà và các
công trình
khác xây
trên đất
Khái niệm 3
đất đai bản thân nó là BĐS đồng thời là yếu tố đầu tiên của bất kỳ BĐS nào
khác. Tuy nhiên, trên thực tế, thị trờng đất đai chỉ là một bộ phận của thị tr-
ờng BĐS và hàng hoá đất đai chỉ là một bộ phận của hàng hoá BĐS.
Trên thực tế, có một số ngời cho rằng thị trờng BDS là thị trờng nhà đất (thị
trờng địa ốc). Quan niệm này khá phổ biến ở nứơc ta vì cho rằng chỉ có nhà
đất mới mang ra mua bán chuyển nhợng trên thị trờng. Cũng giống nh quan
niệm trên BĐS nhà đất chỉ là một bộ phận của hàng hoá BĐS trên thị trờng.
Vì vậy quan niệm này là không đầy đủ.
Một quan niệm khá phổ biến khác cho rằng thị trờng BĐS là hoạt động mua
bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu (quyền sử
10
Quản lý nhà nớc
- Quy luật cung
cầu
- Khan hiếm
- Cạnh tranh
- Độc quyền
- Lợi nhuận
-
Quy
luật
đặc
thù
BĐS
Quy
luật
giá
trị
Lợi
ích
là thị trờng của
hoạt động mua
bán, trao đổi, cho
thuê, thế chấp,
chuyển nhợng
quyển sử dụng
BĐS theo quy luật
của thị trờng có sự
quản lý của Nhà
nớc
Khái niệm 2
Thị trờng bất
động sản là tổng
hoà các giao dịch
dân sự về BĐS tại
một địa bàn nhất
định, trong thời
gian nhất định.
Khái niệm 3
Thị trờng BĐS là
tổ chức các quyền có
liên quan đến đất
sao cho chúng có
thể trao đổi giá trị
giữa các cá nhân
hoặc thực thể. Các
quyền này độc lập
với các đặc tính vật
chất mà thờng đợc
gọi là đất
hội khác. Xã hội càng phát triển thì nhà đất, đất càng có vai trò quan trọng. Việt
Nam phát triển nền kinh tế theo định hớng xã hội chủ nghĩa, trong bối cảnh nh
vậy càng phải hiểu rõ thị trờng BĐS nh một bộ phận cấu thành của thị trờng nớc
nhà có tính tới điều kiện hội nhập quốc tế. Chắc chắn việc xây dựng nền kinh tế
thị trờng của nứơc ta còn cần nhiều thời gian cho việc hoàn thiện thị trờng BĐS.
Với lý do nh trên có thể khẳng định là sự hình thành và tồn tại và phát triển của thị
trờng BĐS không phải là trớc mắt mà còn là lâu dài.
DEF:G'()*+
* Theo các cấp của thị trờng
Thị trờng cấp I: Thị trờng cấp I: là thị trờng ngời sở hữu đất chuyển giao
quyền sử dụng đất cho ngời khác. Thị trờng này hoàn toàn do Nhà nớc khống chế
Thị trờng cấp II: là thị trờng ngời đợc cấp quyền sử dụng đất tái chuyển nhợng
quyền sử dụng đất. Trong thị trờng này cả ngời bán và ngời mua đều không phải là
ngời sở hữu đất đai họ chỉ tham gia mua bán quyền sử dụng đất.
Thị trờng cấp III: là thị trờng ngời sử dụng đất cho thuê quyền sử dụng đất
hoặc cho thuê BĐS nằm trên đất đai.
* Theo đối tợng của thị trờng
- Thị trờng nhà ở
- Thị trờng khách sạn
- Thị trờng nhà cho thuê
- Thị trờng văn phòng
* Theo mục đích sử dụng
- Thị trờng mua và bán
- Thị trờng cho thuê
- Thị trờng thế chấp, bảo hiểm
* Theo khu vực
- Thị trờng BĐS ở đô thị
13
- Thị trờng BĐS ở nông thôn
- Thị trờng BĐS ở các đô thị lớn
thuê
Thị trờng
VP
Theo mục đích
sử dụng
Thị trờng
mua bán
Thị trờng
cho thuê
Thị trờng
thế chấp,
bảo hiểm
Theo khu vực
Thị trờng
BĐS ở đô
thị
Thị trờng
BĐS ở nông
thôn
Thị trờng
BĐS ở các
đô thị lớn
Thị trờng nhà đất trớc hết đợc hiểu là nơi diễn ra các hành vi mua và bán hàng
hoá nhà đất cũng nh dịch vụ gắn liền với hàng hoá đó. Quá trình trao đổi mua
và bán nhà đất luôn vận động và phát triển làm cho các phơng thức giao dịch, trao
đổi cũng diễn ra nhiều dạng khác nhau.
ở nớc ta, trong các văn bản pháp luật nhà nớc quy định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý và Nhà nớc giao cho các tổ chức và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài. Các tổ chức cá nhân đợc Nhà nớc giao đất sử dụng
pháp luật để quản lý việc sử dụng đất. Nhà nớc còn can thiệp trực tiếp thị trờng
nhà đất bằng biện pháp đấu giá quyền sử dụng đất, sử dụng quỹ đất công để điều
hoà thị trờng Do đó không thể bỏ qua vai trò của Nhà n ớc khai thác đất đai nh
một nguồn tài nguyên to lớn cho sự phát triển. Tuy nhiên đối với thị trờng các sản
phẩm nhà đất hoàn chỉnh nh nhà ở tại khu đô thị đã ổn định về quy hoạch (thị tr-
ờng thứ cấp), Nhà nớc cần tôn trọng tính thị trờng và tạo điều kiện để thị trờng này
phát triển.
2.3. Cung trong thị trờng nhà đất phản ứng chậm hơn so với cầu và là nguồn
cung có giới hạn tơng đối.
Mọi hàng hoá đợc đa ra thị trờng khi đợc thừa nhận và xuất hiện cầu tăng lên
thì nhà sản xuất có thể đẩy mạnh sản xuất và tăng lợng cung nhanh chóng. Tuy
nhiên khi cầu về nhà đất tăng lên thì cung nhà đất trên thị trờng nhà đất không thể
phản ứng nhanh chóng nh các hàng hoá thông thờng khác bởi vì việc tăng cung
nhà đất với một loại mục đích cụ thể nào đó cần có thời gian dành cho tạo nguồn
cung thị trờng nh xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng, mua đất, xin cấp phép
xây dựng, thiết kế, thi công
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu
16
dân c, xây dựng các cơ sở kinh tê, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng (Luật
đất đai năm 1993).
Đất đai bao gồm các loại sau:
- Đất nông nghiệp;
- Đất lâm nghiệp;
- Đất khu dân c nông thôn;
- Đất đô thị;
- Đất chuyên dùng;
- Đất cha sử dụng
Nhà ở chỉ đợc xây dựng trên các khu đất đã đợc Nhà nớc cho phép phù hợp với
ngời kinh doanh BĐS nhà đất có khi đợc gọi là ngời khai thác.
Thị trờng quyền sử dụng đất chủ yếu hoạt động vào giai đoạn này, bao gồm
thị trờng cấp I trong đó Nhà nớc đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai
thực hiện chuyển nhợng quyền sử dụng đất cho bên có nhu cầu và thị trờng cấp
II trong đó ngời sử dụng đất có ba phơng thức: thoả thuận, đấu thầu dự án
sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất
Khâu lu thông là thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của nhà đất thông qua
hình thực mua bán, cho thuê và thế chấp. Do nhà đất là tài sản cố định lại
có giá trị lớn nên phơng thức lu thông có đặc điểm riêng xoay quanh vấn đề
sở hữu và quyền sử dụng. Các vấn đề nổi lên trong khâu này là thông tin,
mẫu mã, chất lợng, giá cả, pháp lý đều khá phức tạp nên hai bên mua và
bán đều cần đến trung tâm nh ngời môi giới, chuyên viên giá và luật s cố
vấn.
Khâu tiêu thụ bắt đầu khi kết thúc quá trình giao dịch và nhà đất đợc
chuyển cho ngời tiêu dùng. Do nhà đất có đặc tính cố định, lâu bền và tăng
trị nên vấn đề quản lý nhà đất có ý nghĩa quan trọng, bao gồm quản lý
quyền và sản tịch, quản lý sửa chữa và quản lý dịch vụ nh cấp nớc, cấp điện,
thu gom rác, giữ xe, an ninh và nhiều dịch vụ khác trong và ngoài nhà
Các chung c dù là chung c cho thuê hay chung c cộng đồng sở hữu càng cần
đến công tác quản lý BĐS đợc chuyên nghiệp hoá, xã hội hoá và thị trờng
hoá.
18
D?'('()*+I0%(G&7=8F
Cùng với quá trình quản lý vận hành nền kinh tế thị trờng, nguồn hàng hoá nhà
đất ngày càng phong phú và đa dạng với chất lợng ngày càng cao nhằm đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng của dân c góp phần vào việc xây
dựng và phát triển đất nớc.
3.1.Thị trờng nhà đất phát triển là nhân tố quan trọng góp phần phát triển
kinh tế xã hội đất nớc và nâng cao đời sống của các tầng lớp dân c.
Thị trờng nhà đất giữ một vị trí quan trọng đối với sự ổn định xã hội. Thị trờng
cung có
giới hạn
tơng đối
Thị trờng
nhà đất
có mối
liên hệ
chặt chẽ
với thị tr-
ờng tài
chính-
tiền tệ
Toàn bộ
quá trình
hoạt động
của thị tr-
ờng nhà
đất chia
làm ba
khâu: sản
xuất, lu
thông,
tiêu thụ
Thị trờng BĐS là yếu tố hàng đầu tác động quyết định tới tăng, giảm tích luỹ
của nền kinh tế góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, tạo điều kiện cho họ
an c lập nghiệp, đồng thời tạo cơ sở vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc.
20
Tổng tiêu dùng
cuối cùng
ờng sức
lao
động
,'(I
)
*+
Thị trờng
nguyên
vật liệu,
bán thành
phẩm
Tiêu dùng
t nhân
Tiêu dùng
chính phủ
Tích luỹ
TSLĐ
Tuỳ theo quy mô và trình độ phát triển, các nền kinh tế thị trờng trên thế giới
đều quan tâm đến tổng tích luỹ trong mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của
nền kinh tế. ở mức thấp, tổng tích luỹ thờng chiếm tỷ trọng 10 20% GDP, ở
mức cao tỷ trọng này chiếm 30 40% GDP.
Trong tổng tích luỹ thì tài sản cố định luôn cao gấp nhiều lần so với tài sản lu
động. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi nền kinh tế, mức cao này có khi lên đến 7 9
lần. Có thể nói, tích luỹ tài sản cố định là tích luỹ chủ yếu đối với tất cả các nền
kinh tế. Tài sản cố định bao gồm nhiều loại, trong đó tài sản bất động sản thờng
chiếm đa phần, thờng là trên 60% tổng tích luỹ tài sản cố định. Tài sản BĐS với t
cách là những hàng hoá lu thông trên thị trờng đã trực tiếp trở thành một trong
những thành tố quan trọng của GDP. Quy mô của thành tố này đối với những nền
kinh tế có tổng tích lũy thấp cũng chiếm 5 10% GDP, đối với những nền kinh
tế có tổng tích luỹ cao có thể tới 15 20% GDP. Do quy mô đó, thị trờng BĐS
thấy nhất là thị trờng máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, các ngành công nghiệp
năng lợng, cấp nớc viễn thông và sản xuất đồ nội thất, đồ điện và điện tử gia dụng
đắt tiềnở các nớc phát triển, ngành BĐS tăng sản lợng 1 USD thì các ngành có
liên quan tăng 1,5 2 USD. Ngành BĐS cũng là đối tợng phục vụ của thị trờng
tiền tệ, chẳng hạn chiếm 1/3 khoản cho vay của hệ thống ngân hàng Hồng Kông.
Tác động của thị trờng nhà đất còn lan toả sâu đậm vào thị trờng tài chính
tiền tệ. Trên thực tế, khi lãi suất tiền gửi thấp đáng kể so với lợi nhuận có thể thu
đựơc từ kinh doanh nhà đất, từ đầu cơ nhà đất thì nhiều nhà kinh doanh sẵn sàng
không gửi tiền vào ngân hàng, thậm chí rút tiền gửi ra khỏi ngân hàng đàm phán
để đợc ngân hàng cho vay thêm để đầu t vào nhà đất. Tình trạng này tác động
mạnh vào thị trờng tín dụng cả ở phía cung tín dụng, cả ở phía cầu tín dụng. Để
xảy ra không ít đổ vỡ, làm phá hoại hàng loạt nhà đầu cơ nhà đất và các tổ chức
tín dụng tham gia vào quá trình đầu cơ này.
22
Mặt khác ở nớc ta hiện nay giá đất thờng đợc giao bán bằng vàng vì vậy khi
giá vàng thay đổi cũng ảnh hởng tới giá đất. Cỏc chuyờn gia a c nhn nh, giỏ
vng lờn xung tht thng trong thi gian qua ó khin th trng nh t bin
ng mnh theo kiu rao nhiu nhng bỏn chng c bao. Ngi mua thỡ s
t, ngi bỏn thỡ s h, do vy, kh nng thnh cụng ca cỏc phiờn giao dch
ch tớnh trờn u ngún tay. Theo cỏc trung tõm giao dch nh t H Ni, vic
giỏ vng cao hay thp thỡ th trng nh t nhỡn chung vn hot ng bỡnh
thng. Tuy nhiờn, vic lờn xung tht thng khú d oỏn theo kiu sỏng nng
chiu ma nh hin nay to tõm lý bt an cho hu ht nhng ngi mua bỏn.
Chng hn chiu hôm trớc, giỏ vng bỏn ra ti Cụng ty vng bc SJC l 800.000
ng/ch thỡ sỏng hôm sau, giỏ vng ó tng lờn mc 810.000 ng/ch. "Khụng ai
oỏn c, chiu hôm tới, giỏ vng tip tc tng hay gim", ụng Trnh Vn Lun,
Giỏm c Trung tõm Nh t Uy tớn núi. Theo cỏc trung tõm bt ng sn, nhiu
ngi bỏn nh li mun quay v cỏch giao dch c, niờm yt giỏ bỏn bng vng
(hin cú ti 90% s cn h c rao bỏn theo hỡnh thc ny). Tuy nhiờn, trong 2
thỏng qua, lng giao dch thnh cụng nh t bng vng ca hu ht cỏc cụng ty
16,98% diện tích tăng đất sản xuất nông nghiệp). Trong giai đoạn 1995 2000
tuy đã chuyển gần 400.000 ha đất sản xuất nông nghiệp (bằng khoảng 4,3% diện
tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2000) sang sử dụng vào mục đích khác nhng
diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực sự sử dụng vẫn tăng 1.351.598 ha (bằng
khoảng 14,46% diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2000) (nguồn: theo kết
quả kiểm kê đất năm 2000 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 24/2001/QĐ-TTg ngày 1/3/2001)
24
Bảng 1.1: Tổng diện tích đất đã giao và cho thuê trong cả nớc
(Tính đến 31-12-2000)
Đơn vị: ha
JG%
,K
-
,K
LGG
+G$DMC
ANO
B C D P
Tổng số 32.924.060
1. Đất cha sử dụng 10.021.939 2.739.188
1. Đất sử dụng
- Đất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp
- Đất ở đô thị
- Đất ở nông thôn
- Đất chuyên dùng
9.345.345
11.580.755